MENU

BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE

--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------

TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN

Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)

- HOME - VỀ TRANG ĐẦU

CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT

150 ECG - 150 ĐTĐ - HAMPTON - 4th ED.

VISUAL DIAGNOSIS IN THE NEWBORN


Sunday, July 1, 2012

Революция - не значит демократия Qui dit révolution ne dit pas d’emblée démocratie Cách mạng không có nghĩa là dân chủ




Революция - не значит демократия
Qui dit révolution ne dit pas d’emblée démocratie
Cách mạng không có nghĩa là dân chủ

ANDRÉ GLUCKSMANN
ANDRÉ GLUCKSMANN
André Glucksmann
08/02/2011
08/02/2011
08/02/2011



Революция застала врасплох всех. Верхи охватила паника, низам приходится каждую минуту бороться с собственным страхом, тогда как внешние наблюдатели – эксперты, правительства, телезрители, да и я сам – ощущают вину за то, что не смогли предсказать непредсказуемое. Отсюда и неразбериха во Франции: правые сели в лужу и пытаются представить виновными левых, которые старательно избегают объяснений причин того, что Бен Али (и его единственная партия) и Мубарак (и его монократическая партия) долгое время оставались членами Социалистического интернационала. Первого вычеркнули из списка 18 января, три дня спустя после его бегства. Со вторым же вышло оперативнее: 31 января. Никто не осмелился действовать. Ни решившая закрыть на все глаза пресса, ни тем более правые силы, которые намереваются побрататься со всемогущей «Единой Россией» Путина и обхаживают китайскую компартию. И вместо того, чтобы задаваться вопросом о причине таких теплых чувств к автократам, стоит лучше осудить «молчание интеллигенции».

Une révolution surprend le monde, ceux d’en haut pris de panique, ceux d’en bas qui n’en reviennent pas de vaincre minute après minute leur peur, ceux de l’extérieur - experts, gouvernements, téléspectateurs, moi-même - culpabilisés de n’avoir pas prévu l’imprévisible. D’où le crêpage de chignon français qui agite Clochemerle : la droite a fauté, tambourine la gauche, qui oublie soigneusement d’expliquer pourquoi Ben Ali (et son parti unique) restait membre de l’Internationale socialiste, tout comme Moubarak (et son parti monocratique). Le premier fut radié le 18 janvier, trois jours après sa fuite. Le second le 31, sur les chapeaux de roue. Nul ne leva le lièvre. Pas la presse, négligente. Pas la droite, jumelée avec l’omnipotent Russie unie de Poutine, et qui cajole le Parti communiste chinois. Plutôt que d’interroger ce goût très partagé pour les autocrates, il sied d’incriminer en boucle le «silence des intellectuels».


Cách mạng làm cho tất cả mọi người đều bị bất ngờ. Bên trên hỏang lọan, còn bên dưới thì đấu tranh với nỗi sợ hãi của mình từng giây từng phút một, trong khi đó những người quan sát bên ngòai – các chuyên gia, các chính phủ, khán giả truyền hình và chính tôi - thì cảm thấy có lỗi vì không thể tiên đóan được những điều không thể tiên đóan. Đấy là nguyên nhân của tình trạng bát nháo đang diễn ra ở Pháp: phe hữu bẽ mặt và tìm cách buộc tội phe tả, còn phe tả thì cố gắng tránh giải thích nguyên nhân của việc trong một thời gian dài Ben Ali và đảng của ông ta cũng như Mubarak và đảng của ông ta vẫn là thành viên của Quốc tế xã hội chủ nghĩa. Ben Ali bị xóa tên vào ngày 18 tháng 1, nghĩa là ba ngày sau khi ông ta đã bỏ trốn. Còn Mubarak thì người ta đã hành động nhanh nhạy hơn: 31 tháng 1. Không ai dám hành động. Kể cả giới báo chí đang nhắm mắt trước tất cả các sự kiện lẫn phe hữu đang muốn thân thiện với Đảng nước Nga thống nhất đầy sức mạnh của Putin và nịnh nọt Đảng cộng sản Trung Quốc. Và thay vì hỏi về nguyên nhân của tình cảm nồng ấm với các nhà độc tài, ta phải lên án “sự im lặng của giới trí thức”.


Размышление состоит не в том, что рваться вперед с целью догнать и перегнать событие, от которого у вас перехватит дыхание. Забудем на время о своем восхищении набравшимися смелости преодолеть свой страх толпами людей и внимательно рассмотрим эти внезапные события, которые свели на нет все предубеждения. Первый предрассудок: за исторической поляризацией двух блоков следует конфликт «цивилизаций». Второй, альтернативный предрассудок: на смену холодной войне пришла мирная рациональная экономика, положившая конец кровопролитной истории. Арабское «исключение из правил» ясно продемонстрировало ошибочность этих теорий: недавние события нанесли жестокий удар по так называемой сплоченности таких этнических и религиозных блоков, как «арабский мир» и «исламская цивилизация». И сколько времени мы твердили о том, что свобода и демократия ровным счетом ничего не означают для арабов, пока идет палестино-израильский конфликт? С начала января в Магрибе и на Ближнем Востоке больше не ощущается прежней покорности судьбе. Что бы ни произошло, давайте приветствовать перемены «с сочувствием, граничащим с энтузиазмом», как говорил Кант о французской революции, не одобряя, впрочем, ее постоянные метания.


Réfléchir ne consiste pas à sprinter pour rattraper et dépasser un événement qui vous coupe le souffle. Au-delà de l’admiration pour des foules qui surmontent l’angoisse, interrogeons la surprise qui prend les préventions au dépourvu. Premier préjugé : à la polarisation ancienne entre deux blocs succède le conflit entre «civilisations». Deuxième préjugé, alternatif : à la guerre froide succède la paix de l’économie rationnelle et la fin de l’histoire sanglante. Double bévue qu’illustrent les implosions de «l’exception arabe», elles déchirent brutalement la pseudo-cohérence des blocs ethniques et religieux «monde arabe», «civilisation de l’islam». Combien de fois n’a-t-on seriné que liberté et démocratie n’importent pas à la «rue arabe» tant que dure le conflit israélo-palestinien ? Depuis janvier, il n’y a plus de fatalité au Maghreb et dans le Proche-Orient. Quoiqu’il advienne, saluons le bouleversement avec «une sympathie d’aspiration qui touche de près à l’enthousiasme» - ainsi parlait Kant de la révolution française, dont il désapprouva pourtant maintes péripéties.

Đáng suy nghĩ không phải là lao lên phía trước nhằm đuổi kịp và vượt sự kiện mà chính nó đã làm ta hụt hơi rồi. Xin hãy tạm quên trong chốc lát sự ngưỡng mộ lòng dũng cảm có thể vượt qua được nỗi sợ hãi của những con người đang tụ tập thành những đám đông và xem xét một cách cẩn thận những sự kiện bất ngờ, đã xóa bỏ tất cả các định kiến của chúng ta. Định kiến thứ nhất: sau khi sự phân cực có tính lịch sử của hai khối sẽ là cuộc xung đột “của các nền văn minh”. Định kiến thứ hai: thay thế cho chiến tranh lạnh sẽ là nền kinh tế duy lí hòa bình, đặt dấu chấm hết cho lịch sử đẫm máu. “Trường hợp ngoại lệ” trong thế giới Arab chứng tỏ cho người ta thấy một cách rõ ràng sai lầm của những lí thuyết bên trên: những sự kiện vừa xảy ra đã giáng một đòn chí mạng vào cái gọi là sự đoàn kết của các khối sắc tộc và tôn giáo, thí dụ như “thế giới Arab” và “thế giới Hồi giáo”. Và chúng ta đã khẳng định bao nhiêu thời gian rằng còn xung đột giữa Palestin và Israel thì tự do và dân chủ sẽ chẳng có ý nghĩa gì đối với người Arab? Từ đầu tháng 1 ở Magrib cũng nhưng trên toàn vùng Cận Đông có vẻ như người ta đã không còn chịu đựng số phận cũ nữa. Dù sao mặc lòng, xin hãy hoan nghênh đổi thay “với sự cảm thông bên cạnh lòng nhiệt tình”, như Kant đã nói về cách mạng Pháp, nhưng chúng ta sẽ không đồng ý nếu nó cứ dao động mãi.

Мысленная бомба

Bombe spirituelle.
Quả bom tưởng tượng

Процесс глобализации, который начал свое триумфальное шествие по всей планете 30 лет назад, не ограничивается исключительно экономикой и финансами. Он переносит не признающий границ вирус свободы, который иногда одерживает победу (вспомните бархатные революции), а иногда наталкивается на жестокий отпор со стороны военно-политического аппарата (на площади Тяньаньмэнь в 1989 году или в Иране в 2009 году). Глобализированная молодежь готова отстаивать свои убеждения словом (нередко на просторах сети) и действием (и даже идти на жертвы, если это необходимо). Тунисский запал ударил многотонным тараном в стены египетской крепости. Нечто вроде духовной атомной бомбы покачнуло основы древней кабалы, которая на деле оказалась податливой, а значит, и легкоразрушимой.      


La mondialisation, qui depuis trente ans submerge la planète, ne se limite pas à la finance et à l’économie. Elle véhicule un virus sans frontières de liberté, qui parfois l’emporte (révolutions de velours) et parfois bute sur la brutalité d’appareils politico-militaires, profanes à Tiananmen (1989) ou célestes en Iran (2009). N’empêche, une jeunesse mondialisée ne cesse de jurer à corps (sacrifiés s’il le faut) et à cris (digitalisés souvent) : «Dégage !» La passion tunisienne secoue à grande vitesse la forteresse égyptienne. Une sorte de bombe atomique spirituelle ébranle des servitudes ancestrales qui se révèlent volontaires, donc volontairement destructibles.


Quá trình toàn cầu hóa bắt đầu cuộc diễu hành trên khắp hành tinh cách đây 30 năm không chỉ giới hạn trong lĩnh vực kinh tế và tài chính. Nó truyền con vi khuẩn tự do vốn không biết biên giới là gì đi khắp nơi, con vi khuẩn này đã từng giành chiến thắng (xin hãy nhớ lại các cuộc cách mạng nhung), nhưng đôi khi nó cũng gặp phải sự kháng cự dữ dội của bộ máy chính trị-quân sự (ở quảng trường Thiên An Môn vào năm 1989 hay ở Iran vào năm 2009). Thanh niên mang tinh thần toàn cầu hóa sẵn sàng bảo vệ quan điểm của mình bằng lời nói (thường là trên không gian mạng) và hành động (thậm chí hi sinh, nếu cần). Loạt đạn ở Tunisia đã làm rung chuyển bức tường của pháo đài Ai Cập. Một cái gì đó tương tự như quả bom nguyên tử đã làm rung chuyển nền tảng của ách nô dịch có từ thời thượng cổ, nhưng hóa ra trên thực tế lại mềm yếu và như thế nghĩa là dễ bị phá hủy.

Даже речи не может идти о том, чтобы горевать о свержении тирана. Мне не передать свою радость при виде окончания эпохи коммунистических сатрапов в Восточной Европе, а также Салазара, Франко и Саддама Хусейна. Почему же я должен быть огорчен бегством Бен Али и скорой, как я надеюсь, отставкой Мубарака? Пусть они винят самих себя в том, что их народы выгоняют их из страны без малейшего сожаления. Будущее еще не определено, ведь, как вы помните, на смену шаху пришел Хомейни. И что в итоге? Должен ли я упрекать царя царей в том, что тот не пролил достаточно крови в ходе последнего столкновения, или в том, что тот пролил ее чересчур много в предыдущие годы?

Pas question de déplorer la chute d’un tyran. J’ai tant aimé la fin des satrapes communistes en Europe de l’Est, mais aussi celle de Salazar et Franco, et celle de Saddam Hussein. Pourquoi m’affligerais-je du départ d’un Ben Ali et bientôt, je l’espère, de Moubarak ? Qu’ils s’en prennent à eux-mêmes si leurs sujets soit les expulsent, soit ne les regrettent pas. La suite n’est pas écrite, après le chah vint Khomeiny. Et alors ? Vais-je reprocher au roi des rois de n’avoir pas versé plus de sang lors du choc final, ou plutôt d’en avoir versé trop dans les années qui précédèrent?


Tôi không thể nói thành lời niềm vui sướng khi chứng kiến sự cáo chung của thời đại của những ông trùm cộng sản ở Đông Âu, của Salazar, của Franko và Saddam Hussein. Thế thì tại sao tôi lại cảm thấy cay đắng khi Ben Ali chạy trốn hay sự từ chức, mà tôi hi vọng là sẽ sớm xảy ra, của Mubarak? Họ hãy tự trách mình vì đã bị dân chúng tống khứ mà không hề luyến tiếc. Tương lai bất định, bạn đọc hẳn còn nhớ rằng thay cho Shah [vua Iran – ND) là Homeini. Kết quả là gì? Liệu tôi có nên trách móc ông vua của các vị vua đó rằng ông ta đã không làm đổ đủ máu trong cuộc xung đột cuối cùng hay là đã làm đổ quá nhiều máu trong những năm trước đó?

Подъем народного движения, которое свергает деспотический режим – это и называется революцией. Свои кровавые корни признает любая великая западная демократия, прежде всего Франция при Сен-Жюсте: «Обстоятельства просты лишь для тех, кто отступает перед могилой». Гибель молодого Халеда Саида, которого избили до смерти александрийские полицейские, не запугала людей, а наоборот стала толчком к новым действиям. Facebook и Twitter превратились в эквивалент самиздата, а тонкая прослойка пользователей интернета – знаменосцев диссидентского движения. Зародившись из пыла тех, кто не колеблясь готов принести себя в жертву (как, например Мохаммед Буазизи в Сиди Бузиде), искра, которая сожжет тирании, несется через наше пространство-время. В Афинах V века до нашей эры, городе философов, с уважением вспоминали о знаменитых убийцах тиранов Гармодии и Аристогитоне.

Un soulèvement populaire qui abolit un régime despotique, cela s’appelle une révolution. Chaque grande démocratie occidentale y reconnaît ses origines violentes, et la France de Saint-Just en particulier : «Les circonstances ne sont difficiles que pour ceux qui reculent devant le tombeau.» L’assassinat de Khaled Saïd, jeune aficionado d’Internet battu à mort par la police d’Alexandrie, loin d’intimider, a galvanisé ; Facebook et Twitter sont devenus l’équivalent du samizdat et la mince frange des internautes les flambeaux d’une dissidence. Allumée par quelques-uns qui n’hésitent pas à se sacrifier, ainsi Mohamed Bouazizi à Sidi Bouzid, l’étincelle qui incendie la tyrannie court à travers notre espace-temps. L’Athènes du Ve siècle avant J.-C., celle des philosophes, honorait ses tyrannicides légendaires, Harmogios et Aristogiton.

Sự nổi dậy của phong trào quần chúng lật đổ chế độ độc tài được gọi là cách mạng. Bất kì nền dân chủ vĩ đạo nào ở phương Tây cũng đều có nguồn gốc đẫm máu, trước hết đấy là nước Pháp thời Saint-Just: “Hòan cảnh chỉ trở thành đơn giản đối với những kẻ lùi bước trước nấm mồ mà thôi”. Cái chết của chàng trai Haled Said, [người bị cảnh sát ở thành phố Aleksandria đánh đến chết] không làm cho dân chúng sợ hãi, mà ngược lại, đã trở thành cú hích cho những hành động mới. Mạng Facebook và Twitter đã trở thành một kiểu samizdat, còn một nhóm nhỏ những người sử dụng internet thì trở thành những người giương cao ngọn cờ của phong trào đối lập. Ngọn lửa, được sinh ra từ lòng nhiệt tình của những người sẵn sàng hi sinh (thí dụ như Mohhamed Buazizi ở Sidi Buzide), thiêu đốt những chế độ độc tài đang được chuyển qua không-thời gian của chúng ta. Trong thế kỉ thứ V trước Tây lịch kỉ nguyên, ở thành phó Athens, thành phố của các triết gia, người dân đã tưởng nhớ với lòng kinh trọng những người đã từng ra tay giết chết hai kẻ độc tài là Garmody và Aristogitone.


Наивность

Свобода – вещь противоречивая, в ней содержится «глубочайшая пропасть и высочайшее небо» (Шеллинг). Путь Европы говорит нам о том, что революция может привести к чему угодно, как к республике и всеобщему благу, так и к террору, войнам и завоеваниям. В то время как в Каире власть теряет почву под ногами, Тегеран празднует 32-ю годовщину революции фестивалем из виселиц и жестоких пыток. Египет – это не Иран эпохи Хомейни (Боже упаси!), ленинская Россия, или Германия времен национал-социалистической революции. Он будет тем, во что превратят его стремящаяся к свободе и общению молодежь, «Братья-мусульмане», погрязшая в разброде и сомнениях армия, а также разделенные вселенских размеров пропастью богатые и бедняки.

Naïvetés

Pouvoir des contraires, la liberté abrite «l’abîme le plus profond et le ciel le plus sublime» (Schelling). L’itinéraire de l’Europe nous dit qu’une révolution mène à tout, au bien commun d’une république et non moins à la terreur, aux conquêtes et aux guerres. A l’instant où le pouvoir vacille au Caire, Téhéran célèbre le 32e anniversaire de sa révolution dans un festival de pendaisons et de corps sauvagement torturés. L’Egypte - à Dieu ne plaise ! - n’est pas l’Iran de Khomeiny, ni la Russie de Lénine, ni l’Allemagne de la révolution nationale socialiste. Elle sera ce qu’en fera sa jeunesse avide de respirer et de communiquer, ses Frères musulmans, son armée douteuse et dissimulée, ses pauvres et ses riches séparés par des années-lumière.


Ngây thơ

Tự do là hiện tượng đầy mâu thuẫn, trong đó có “vực sâu thăm thẳm và bầu trời cao lồng lộng” (Shelling). Hãy để cho châu Âu nói với chúng ta rằng cách mạng có thể dẫn đến bất kì cái gì, có thể dẫn đến nền cộng hòa và hạnh phúc cho tất cả mọi người, mà cũng có thể dẫn đến khủng bố, chiến tranh và xâm lược. Trong khi ở Cairo chính quyền không còn đứng vững thì ở Teheran người ta tổ chức kỉ niệm lần thứ 32 cuộc cách mạng với festival của những giá treo cổ và những vụ tra tấn dã man. Ai Cập không phải là Iran thời Homeini (Lạy chúa tôi!), không phải nước Nga thời Lenin hay nước Đức thời cách mạng xã hội chủ nghĩa dân tộc. Nó sẽ trở thành cái mà giới trẻ khao khát tự do và giao lưu, tổ chức Huynh đệ Hồi giáo, quân đội bất hòa và thiếu tự tin cũng như những người giàu và người nghèo với mức sống cách nhau một trời một vực, biến nó thành.


Судите сами: 40% населения Египта голодает, а 30% неграмотно. Все это, конечно, осложняет установление демократии, но отнюдь не делает ее невозможной, иначе парижанам так и не удалось бы взять Бастилию. Добавьте сюда тот факт, что 82% (по данным на июнь 2010 года) египетских мусульман поддерживают введение шариата и избиение камнями неверных жен, 77% нормально относятся к отрубанию руки ворам, а 84% выступают за смертную казнь для всех вероотступников. Такие результаты явно сводят на нет все чересчур оптимистичные и наивные прогнозы на будущее.


Comptez en Egypte 40% de meurt-la-faim et 30% d’illettrés. De quoi rendre la démocratie difficile et fragile, mais nullement impossible, sinon les Parisiens n’auraient jamais pris la Bastille. Ajoutez (d’après les sondages effectués en juin 2010 par Pew) que 82% des Egyptiens musulmans souhaitent l’application de la charia et la lapidation des adultères. 77% trouvent normal qu’on coupe la main des voleurs et 84% prônent la peine de mort pour qui change de religion. Voilà qui interdit les naïvetés futurologiques par trop roses.


Xin hãy tự suy nghĩ: 40% dân chúng Ai Cập đói ăn, 30% mù chữ. Dĩ nhiên tất cả những chuyện này sẽ làm cho việc thiết lập nền dân chủ trở thành khó khăn, nhưng không phải là bất khả thì vì nếu không thì người dân Paris đã không thể chiếm được ngục Bastilli. Xin đưa thêm vào đây sự kiện là 82% (số liệu năm 2010) người Hồi giáo Ai Cập ủng hộ áp dụng luật Sharia và ném đá cho đến chết những người vợ ngọai tình, 77% coi việc chặt tay kẻ cắp là bình thường, 84% ủng hộ án tử hình đối với những người bỏ đạo. Những kết quả như thế rõ ràng là đã xóa sạch các dự đóan quá lạc quan và ngây thơ.


Чтобы пройти путь от первой революции до установления демократической и светской республики, Франции потребовалось почти два века. Россия и Китай вряд ли смогут двигаться вперед быстрее… или вообще достичь этой цели. Даже США, которые искренне считают, что смогли уложиться в десять лет, на самом деле глубоко заблуждаются: им пришлось расплачиваться ужасной гражданской войной, классовой борьбой и сражением за гражданские права – целых два века пышного цветения кровавых роз ненависти.


De la révolution à répétition jusqu’à la république démocratique et laïque, il fallut en France deux siècles. En Russie et en Chine, le délai ne s’annonce pas moindre… si le périple s’accomplit. Même les Etats-Unis, qui croient avoir atteint l’empyrée en dix ans, s’illusionnent, ils écopèrent de la terrible guerre de sécession, de la lutte des classes et du combat pour les droits civiques - longue durée bicentenaire où fleurirent les raisons et les raisins de la colère.


Pháp phải cần tới gần hai thế kỉ mới có thể đi hết đọan đường từ cuộc cách mạng thứ nhất đến khi thiết lập được chế độ dân chủ và nhà nước cộng hòa thế tục. Liệu Nga và Trung Quốc có thể tiến nhanh hơn … hay là nói chung có đạt được mục tiêu này. Ngay cả Mĩ, họ thành thực tin rằng đã giải quyết được trong vòng mười năm, trên thực tế họ đã lầm lẫn lớn: họ đã phải trả giá bằng cuộc nội chiến khủng khiếp, bằng cuộc đấu tranh giai cấp và cuộc chiến vì quyền công dân – tức là hai thế kỉ hận thù.


Революция и свобода не обязательно подразумевает демократию, уважение к меньшинствам, равенство полов и добрососедские отношения с другими народами. Все это еще нужно завоевать. Арабские революции нужно приветствовать, так как они положили конец покорному подчинению многих народов. Однако не будем и рассыпаться в похвалах: риски и угрозы очевидны для всех. Стоит лишь вспомнить о собственной истории: будущее остается все таким же непредсказуемым.
Qui dit révolution et liberté ne dit pas d’emblée démocratie, respect des minorités, égalité des sexes, bon voisinage avec les autres peuples. Tout cela reste à conquérir. Saluons les révolutions arabes, elles brisent la pseudo-fatalité. Mais de grâce ne les flattons pas : les risques, tous, même les pires périls, sont devant elles. Il suffit de revisiter notre histoire : l’avenir est sans garanties.
Cách mạng và tự do không nhất định phải có nghĩa là dân chủ, tôn trọng quyền của thiểu số, bình đẳng giới và quan hệ hửu hảo với các dân tộc khác. Tất cả đều phải đấu tranh mới có được. Cần phải hoan nghênh các cuộc cách mạng ở Arab, vì chúng đặt dấu chấm hết cho sự nhẫn chục của nhiều dân tộc khác. Nhưng chúng ta không được ngủ quên trên những lời ngợi ca: ai cũng thấy hiểm nguy và de dọa vẫn còn hiện diện khắp nơi. Chỉ cần nhớ lại lịch sử của chính mình: tưởng lai vẫn là thứ không thể nói trước được.


Translated by Phạm Nguyên Trường
http://inosmi.ru/africa/20110208/166364414.html

No comments:

Post a Comment

your comment - ý kiến của bạn