MENU

BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE

--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------

TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN

Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)

- HOME - VỀ TRANG ĐẦU

CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT

150 ECG - 150 ĐTĐ - HAMPTON - 4th ED.

VISUAL DIAGNOSIS IN THE NEWBORN


Monday, November 18, 2013

OUTLINE OF U.S. GOVERNMENT KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH QUYỀN MỸ - P7

OUTLINE OF U.S. GOVERNMENT
KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH QUYỀN MỸ - P7



7 A Country of Many Governments

Chương 7: Một đất nước nhiều chính quyền

"The powers not delegated to the United States by the Constitution, nor prohibited by it to the states, are reserved to the states respectively, or to the people."
-The United States Constitution, Amendment X, 1789

"Những quyền mà Hiến pháp không trao cho Liên bang cũng không ngăn cấm đối với các bang, thì được dành cho các bang cụ thể, hoặc cho nhân dân"
- Hiến pháp Hợp chúng quốc, Điều sửa đổi thứ mười, 1789

The federal entity created by the Constitution is the dominant feature of the American governmental system. But the system itself is in reality a mosaic, composed of thousands of smaller units - building blocks that together make up the whole. There are 50 state governments plus the government of the District of Columbia, and further down the ladder are still smaller units that govern counties, cities, towns, and villages.

Thực thể liên bang mà Hiến pháp tạo ra là một đặc trưng hết sức nổi bật của hệ thống chính quyền Mỹ. Nhưng bản thân hệ thống này trên thực tế cũng là một cấu trúc được lắp ghép từ hàng nghìn đơn vị nhỏ hơn - những khối lắp ghép cùng nhau tạo nên một tổng thể. Có 50 chính quyền bang cộng với chính quyền của quận Columbia, và dưới nữa vẫn còn các đơn vị nhỏ hơn điều hành các hạt, thành phố, thị trấn và các làng xã.

This multiplicity of governmental units is best understood in terms of the evolution of the United States. The federal system, it has been seen, was the last step in an evolutionary process. Prior to the Constitution, there were the governments of the separate colonies (later states) and, prior to those, the governments of counties and smaller units. One of the first tasks accomplished by the early English settlers was the creation of governmental units for the tiny settlements they established along the Atlantic coast. Even before the Pilgrims disembarked from their ship in 1620, they formulated the Mayflower Compact, the first written American constitution. And as the new nation pushed westward, each frontier outpost created its own government to manage its affairs.

Có thể hiểu đầy đủ về hệ thống đơn vị chính quyền nhiều cấp này xét về phương diện sự tiến hóa của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ. Hệ thống liên bang, như được thấy, là bước tiến mới nhất của một quá trình tiến hóa. Trước khi Hiến pháp ra đời, có chính quyền của các thuộc địa riêng rẽ (sau này trở thành các bang) và trước khi có chính quyền thuộc địa thì có chính quyền các hạt và các đơn vị nhỏ hơn. Một trong những nhiệm vụ đầu tiên mà những người Anh định cư đã hoàn thành là tạo ra các đơn vị chính quyền cho các khu định cư nhỏ mà họ thiết lập trên bờ Đại Tây Dương. Ngay trước khi những tín đồ Thanh giáo Anh đổ bộ lên bờ vào năm 1620, họ đã soạn thảo Hiệp ước Mayflower, văn bản Hiến pháp đầu tiên của nước Mỹ. Và khi quốc gia mới được đẩy dần về phía tây, mỗi khu định cư mới trên đường biên giới lại lập ra một chính quyền riêng để giải quyết các vấn đề của mình.

The drafters of the U.S. Constitution left this multilayered governmental system untouched. While they made the national structure supreme, they wisely recognized the need for a series of governments more directly in contact with the people and more keenly attuned to their needs. Thus, certain functions - such as defense, currency regulation, and foreign relations - could only be managed by a strong centralized government. But others - such as sanitation, education, and local transportation - could be better served by local jurisdictions.

Những người soạn thảo Hiến pháp Hợp chúng quốc đã không đả động tới hệ thống chính quyền đa cấp này. Trong khi vẫn coi cơ cấu quốc gia là quan trọng nhất, họ đã thừa nhận một cách khôn ngoan sự cần thiết phải có một loạt cấp chính quyền có quan hệ trực tiếp hơn với dân chúng và thích ứng một cách nhạy bén hơn với các nhu cầu của họ. Do vậy, các chức năng nhất định, như quốc phòng, quản lý tiền tệ và các quan hệ đối ngoại, chỉ có thể được kiểm soát bởi một chính phủ mạnh, tập trung hóa. Nhưng những vấn đề khác, như hệ thống vệ sinh, giáo dục và giao thông vận tải địa phương, chủ yếu thuộc phạm vi quyền xử lý của địa phương.


STATE GOVERNMENT

Before their independence, colonies were governed separately by the British Crown. In the early years of the republic, prior to the adoption of the Constitution, each state was virtually an autonomous unit. The delegates to the Constitutional Convention sought a stronger, more viable federal union, but they were also intent on safeguarding the rights of the states.


Chính quyền bang

Trước khi giành được độc lập, các thuộc địa bị Hoàng gia Anh cai trị một cách riêng rẽ. Trong những năm đầu của nền cộng hòa, trước khi Hiến pháp được thông qua, mỗi bang gần như là một đơn vị tự trị. Các đại biểu dự Hội nghị Lập hiến đã tìm kiếm một liên minh liên bang mạnh mẽ hơn và có sức sống hơn, tuy nhiên họ cũng có nguyện vọng bảo vệ các quyền của bang.

In general, matters that lie entirely within state borders are the exclusive concern of state governments. These include internal communications; regulations relating to property, industry, business, and public utilities; the state criminal code; and working conditions within the state. Within this context, the federal government requires that state governments must be democratic in form and that they adopt no laws that contradict or violate the federal Constitution or the laws and treaties of the United States.

Nói chung, những vấn đề hoàn toàn nằm trong khuôn khổ đường  biên giới bang là mối quan tâm riêng của mỗi chính quyền bang. Những vấn đề ấy gồm có hệ thống thông tin liên lạc nội bang; các quy chế liên quan đến quyền sở hữu, công nghiệp, kinh doanh và các ngành công ích; luật hình sự của bang; và các điều kiện lao động trong bang. Trong bối cảnh đó, chính phủ liên bang đòi hỏi chính quyền các bang phải mang hình thức dân chủ, và chính phủ liên bang không chấp nhận bất kỳ luật lệ nào mâu thuẫn hoặc vi phạm Hiến pháp liên bang hay các luật và các hiệp ước của Hợp chúng quốc.

There are, of course, many areas of overlap between state and federal jurisdictions. Particularly in recent years, the federal government has assumed ever broadening responsibility in such matters as health, education, welfare, transportation, and housing and urban development. But where the federal government exercises such responsibility in the states, programs are usually adopted on the basis of cooperation between the two levels of government, rather than as an imposition from above.


Tất nhiên có nhiều lĩnh vực còn chồng chéo giữa phạm vi quyền lực pháp lý của bang và liên bang. Đặc biệt trong những năm gần đây, chính phủ liên bang đã đảm nhận trách nhiệm ngày càng lớn trong các vấn đề như y tế, giáo dục, phúc lợi, giao thông vận tải, xây dựng nhà ở và phát triển đô thị. Tuy nhiên ở những nơi chính phủ liên bang thực thi những trách nhiệm như vậy trong các bang, các chương trình thường được thông qua dựa trên cơ sở hợp tác giữa hai cấp chính quyền, chứ không phải là một sự áp đặt từ trên xuống.

Like the national government, state governments have three branches: executive, legislative, and judicial; these are roughly equivalent in function and scope to their national counterparts. The chief executive of a state is the governor, elected by popular vote, typically for a four-year term (although in a few states the term is two years). Except for Nebraska, which has a single legislative body, all states have a bicameral legislature, with the upper house usually called the Senate and the lower house called the House of Representatives, the House of Delegates, or the General Assembly. In most states, senators serve four-year terms, and members of the lower house serve two-year terms.

Cũng giống như chính quyền quốc gia, chính quyền bang có ba ngành: hành pháp, lập pháp và tư pháp; chúng gần như tương đương về chức năng và phạm vi với các ngành đồng nhiệm cấp quốc gia. Quan chức hành pháp cao nhất của bang là thống đốc, do dân chúng bầu chọn, thường với nhiệm kỳ bốn năm (mặc dù ở một vài bang nhiệm kỳ là hai năm). Trừ Nebraska là bang có một cơ quan lập pháp đơn, còn tất cả các bang đều có cơ quan lập pháp gồm hai viện, viện cao hơn thường được gọi là Thượng viện, và viện thấp hơn thường được gọi là Hạ viện, Viện Đại biểu hay Đại hội đồng bang. Trong hầu hết các bang, thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ bốn năm và hạ nghị sĩ có nhiệm kỳ hai năm.

The constitutions of the various states differ in some details but generally follow a pattern similar to that of the federal Constitution, including a statement of the rights of the people and a plan for organizing the government. On such matters as the operation of businesses, banks, public utilities, and charitable institutions, state constitutions are often more detailed and explicit than the federal one. Each state constitution, however, provides that the final authority belongs to the people, and sets certain standards and principles as the foundation of government.

Hiến pháp của các bang có sự khác nhau ở một số chi tiết nhưng nhìn chung đều theo một khuôn mẫu giống như khuôn mẫu của Hiến pháp liên bang, gồm một tuyên bố về các quyền của nhân dân và một phương án tổ chức chính quyền. Về những vấn đề như hoạt động của các doanh nghiệp, ngân hàng, các ngành công ích và các  tổ chức từ thiện, Hiến pháp bang thường chi tiết hơn và rõ ràng hơn Hiến pháp liên bang. Tuy nhiên, hiến pháp mỗi bang đều quy định rằng quyền tối cao là thuộc về nhân dân, và thiết lập các tiêu chuẩn, nguyên tắc nhất định làm nền tảng của chính quyền.

CITY GOVERNMENT

Once predominantly rural, the United States is today a highly urbanized country, and about 80 percent of its citizens now live in towns, large cities, or suburbs of cities. This statistic makes city governments critically important in the overall pattern of American government. To a greater extent than on the federal or state level, the city directly serves the needs of the people, providing everything from police and fire protection to sanitary codes, health regulations, education, public transportation, and housing.
Chính quyền thành phố

Đã có thời ở Hoa Kỳ chủ yếu là nông thôn. Ngày nay, Hợp chúng quốc là một quốc gia đô thị hóa cao độ, với khoảng 80% dân số hiện sống ở các thị trấn, các thành phố lớn hay các vùng ngoại ô. Những con số thống kê này cho thấy chính quyền các thành phố là vô cùng quan trọng trong khuôn mẫu tổng thể của chính quyền Mỹ. Ơ± một mức độ lớn hơn so với cấp liên bang hay cấp bang, thành phố phục vụ trực tiếp các nhu cầu của dân chúng, cung cấp tất cả mọi thứ, từ cảnh sát, phòng cháy chữa cháy tới các quy tắc vệ sinh, các quy định về y tế, giáo dục, giao thông vận tải công cộng và xây dựng nhà cửa.

The business of running America's major cities is enormously complex. In terms of population alone, New York City is larger than 41 of the 50 states. It is often said that, next to the presidency, the most difficult executive position in the country is that of mayor of New York.

Công việc điều hành các thành phố lớn ở Mỹ vô cùng phức tạp. Chỉ nói riêng về mặt dân số, thành phố New York có số dân lớn hơn 41 trong 50 bang. Người ta thường nói rằng sau chức vụ tổng thống, vị trí lãnh đạo khó khăn nhất đất nước là vị trí thị trưởng thành phố New York.


City governments are chartered by states, and their charters detail the objectives and powers of the municipal government. But in many respects the cities function independently of the states. For most big cities, however, cooperation with both state and federal organizations is essential to meeting the needs of their residents.


Chính quyền thành phố được bang trao cho các đặc quyền, và bản hiến chương của thành phố thể hiện chi tiết các mục tiêu và quyền hạn của chính quyền thành phố. Nhưng trên nhiều khía cạnh, các thành phố có chức năng độc lập với bang. Tuy nhiên, đối với hầu hết các thành phố lớn, sự hợp tác với các tổ chức của bang và liên bang là rất quan trọng để đáp ứng được nhu cầu của cư dân.

Types of city governments vary widely across the nation. However, almost all have some kind of central council, elected by the voters, and an executive officer, assisted by various department heads, to manage the city's affairs.


Các loại hình chính quyền thành phố trên toàn quốc khác nhau rất nhiều. Tuy nhiên, hầu như tất cả các chính quyền đều có một loại hội đồng trung tâm nào đó do cử tri lựa chọn bầu ra, và một quan chức điều hành được sự hỗ trợ của những người đứng đầu các sở (ban, ngành) để giải quyết các vấn đề của thành phố.


There are three general types of city government: the mayor-council, the commission, and the city manager. These are the pure forms; many cities have developed a combination of two or three of them.


Có ba dạng tổng quát của chính quyền thành phố: thị trưởng - hội đồng, ủy ban và nhà quản lý thành phố. Đây là những hình thái thuần tuý; nhiều thành phố đã phát triển một mô hình kết hợp hai hay ba hình thái đó.


Mayor-Council. This is the oldest form of city government in the United States and, until the beginning of the 20th century, was used by nearly all American cities. Its structure is similar to that of the state and national governments, with an elected mayor as chief of the executive branch and an elected council that represents the various neighborhoods forming the legislative branch. The mayor appoints heads of city departments and other officials, sometimes with the approval of the council. He or she has the power of veto over ordinances - the laws of the city - and frequently is responsible for preparing the city's budget. The council passes city ordinances, sets the tax rate on property, and apportions money among the various city departments.

Thị trưởng - Hội đồng: Đây là hình thái lâu đời nhất của chính quyền thành phố tại Hợp chúng quốc, và cho tới đầu thế  kỷ XX, nó được hầu hết các thành phố ở Mỹ áp dụng. Cơ cấu của nó tương tự cơ cấu của chính quyền bang và quốc gia, với một thị trươỷng đắc cử là người đứng đầu ngành hành pháp, và một hội đồng được bầu ra, đại diện cho các vùng lân cận, hình thành nên ngành lập pháp. Thị trưởng bổ nhiệm những người đứng đầu các sở của thành phố và các quan chức khác, đôi khi với sự phê chuẩn của hội đồng. Thị trưởng có quyền phủ quyết các sắc lệnh của thành phố và thường xuyên chịu trách nhiệm chuẩn bị ngân sách của thành phố. Hội đồng thành phố phê chuẩn các sắc lệnh, các luật lệ của thành phố, ấn định thuế suất trên tài sản và phân chia ngân sách giữa các ngành khác nhau của thành phố.


The Commission. This combines both the legislative and executive functions in one group of officials, usually three or more in number, elected city-wide. Each commissioner supervises the work of one or more city departments. One is named chairperson of the body and is often called the mayor, although his or her power is equivalent to that of the other commissioners.


Uỷ ban: Hình thái này kết hợp hai chức năng lập pháp và hành pháp trong một nhóm quan chức, thường là ba người hay nhiều hơn, được bầu ra trên phạm vi toàn thành phố. Mỗi ủy viên của ủy an này giám sát hoạt động của một hay nhiều sở của thành phố. Một người được chỉ định là người đứng đầu của tổ chức này và thường được gọi là thị trưởng, mặc dù quyền lực của thị trưởng chỉ tương đương quyền của các ủy viên đồng nhiệm khác trong ủy ban.


The City Manager. The city manager is a response to the increasing complexity of urban problems, which require management expertise not often possessed by elected public officials. The answer has been to entrust most of the executive powers, including law enforcement and provision of services, to a highly trained and experienced professional city manager.


Nhà quản lý thành phố: Nhà quản lý thành phố là một sự đáp ứng đối với tình trạng ngày càng phức tạp của các vấn đề đô thị đòi hỏi có sự tinh thông về quản lý mà thường không có được ở các quan chức được bầu chọn. Giải pháp cho vấn đề đó là ủy thác hầu hết quyền hành pháp, bao gồm việc cưỡng chế thực thi pháp luật và việc cung cấp các dịch vụ, cho một nhà quản lý thành phố có tính chuyên nghiệp, có kinh nghiệm và được đào tạo cẩn thận.


The city manager plan has been adopted by a growing number of cities. Under this plan, a small, elected council makes the city ordinances and sets policy, but hires a paid administrator, also called a city manager, to carry out its decisions. The manager draws up the city budget and supervises most of the departments. Usually, there is no set term; the manager serves as long as the council is satisfied with his or her work.



Phương án nhà quản lý thành phố đã ngày càng được nhiều thành phố chấp nhận. Theo phương  án này, một hội đồng nhỏ được bầu ra để soạn thảo các sắc lệnh cũng như hệ chính sách của thành phố, nhưng hội đồng này sẽ thuê một nhà quản lý hành chính được trả lương, còn gọi là nhà quản lý thành phố, để thực thi các quyết định của hội đồng. Nhà quản lý lập ra ngân sách thành phố và giám sát hầu hết các sở. Thông thường, nhiệm kỳ quản lý không được quy định; nhà quản lý sẽ còn làm việc chừng nào hội đồng vẫn hài lòng với công việc của ông hay bà ta.


COUNTY GOVERNMENT

The county is a subdivision of the state, usually - but not always - containing two or more townships and several villages. New York City is so large that it is divided into five separate boroughs, each a county in its own right: the Bronx, Manhattan, Brooklyn, Queens, and Staten Island. On the other hand, Arlington County, Virginia, just across the Potomac River from Washington, D.C., is both an urbanized and suburban area, governed by a unitary county administration.


Chính quyền hạt

Hạt là đơn vị hành chính dưới bang, thường bao gồm hai thị trấn hoặc nhiều hơn và một số làng xã, nhưng không nhất thiết là như vậy. Thành phố New York quá lớn nên được chia thành năm khu hành chính riêng biệt, mỗi khu thực sự là một hạt: Bronx, Manhattan, Brooklyn, Queens và Staten Island. Mặt khác, hạt Arlington, Virginia, nằm ở bờ bên kia sông Potomac nhìn từ thủ đô Washington, D.C., là khu vực vừa đô thị vừa ngoại ô, được điều hành bởi một cơ quan hành chính hạt thống nhất.


In most U.S. counties, one town or city is designated as the county seat, and this is where the government offices are located and where the board of commissioners or supervisors meets. In small counties, boards are chosen by the county as a whole; in the larger ones, supervisors represent separate districts or townships. The board levies taxes; borrows and appropriates money; fixes the salaries of county employees; supervises elections; builds and maintains highways and bridges; and administers national, state, and county welfare programs.

Ở hầu hết các hạt của Hợp chúng quốc thường có một thị trấn hay một thành phố  được quy định là trung tâm của hạt, nơi đóng trụ sở của các cơ quan chính quyền và là địa điểm hội họp của hội đồng các ủy viên ủy ban và các giám sát viên. Ơ± các hạt nhỏ, hội đồng này do toàn hạt lựa chọn; ở các hạt lớn, các giám sát viên đại diện cho các quận hay các thị trấn riêng biệt. Hội đồng sẽ đánh thuế, vay mượn và phân bổ ngân sách, ấn định mức lương cho các nhân viên của hạt, giám sát các cuộc bầu cử, xây dựng và bảo trì đường cao tốc và cầu, quản lý các chương trình phúc lợi cấp quốc gia, bang và hạt.

TOWN AND VILLAGE GOVERNMENT

Thousands of municipal jurisdictions are too small to qualify as city governments. These are chartered as towns and villages and deal with such strictly local needs as paving and lighting the streets; ensuring a water supply; providing police and fire protection; establishing local health regulations; arranging for garbage, sewage, and other waste disposal; collecting local taxes to support governmental operations; and, in cooperation with the state and county, directly administering the local school system.


Chính quyền thị trấn và làng xã

Hàng ngàn khu vực thực thi quyền lực pháp lý ở đô thị quá nhỏ nên không đủ tiêu chuẩn để trở thành chính quyền thành phố. Những đơn vị này được trao quyền với tư cách là các thị trấn và làng xã, và giải quyết những nhu cầu mang tính địa phương hạn hẹp, như lát đường và chiếu sáng đường phố; đảm bảo cung cấp nước; cung cấp lực lượng cảnh sát và phương tiện phòng cháy chữa cháy; thiết lập các quy chế y tế địa phương; bố trí các bãi chứa rác và các chất  phế thải khác, hệ thống cống rãnh; thu thuế địa phương để hỗ trợ các hoạt động của chính quyền; hợp tác với bang và hạt trong việc trực tiếp quản lý hệ thống trường học địa phương.


The government is usually entrusted to an elected board or council, which may be known by a variety of names: town or village council, board of selectmen, board of supervisors, board of commissioners. The board may have a chairperson or president who functions as chief executive officer, or there may be an elected mayor. Governmental employees may include a clerk, treasurer, police and fire officers, and health and welfare officers.

Chính quyền thường được giao phó cho một ban hay hội đồng dân cử, có thể được gọi với nhiều tên khác nhau: hội đồng thị trấn hay làng xã, hội đồng những người được lựa chọn, hội đồng giám sát viên, hội đồng các ủy viên ủy ban. Hội đồng có thể có chủ tịch hay người đứng đầu có chức năng như một quan chức điều hành chính, hoặc có thể là một thị trưởng dân cử. Những người làm việc cho chính quyền có thể bao gồm các thư ký, thủ quỹ, cảnh sát, các nhân viên cứu hỏa, nhân viên phúc lợi và y tế.


One unique aspect of local government, found mostly in the New England region of the United States, is the "town meeting." Once a year - sometimes more often if needed - the registered voters of the town meet in open session to elect officers, debate local issues, and pass laws for operating the government. As a body, they decide on road construction and repair, construction of public buildings and facilities, tax rates, and the town budget. The town meeting, which has existed for more than two centuries, is often cited as the purest form of direct democracy, in which the governmental power is not delegated, but is exercised directly and regularly by all the people.

Một khía cạnh độc đáo của chính quyền địa phương, thường thấy ở hầu hết vùng New England của Hợp chúng quốc, là "cuộc họp thị trấn". Mỗi năm một lần - đôi khi nhiều hơn nếu cần thiết - các cử tri có đăng ký của thị trấn lại họp phiên mở rộng để bầu các quan chức, thảo luận các vấn đề địa phương và thông qua các luật lệ hoạt động của chính quyền. Với tư cách một cơ quan, các cuộc họp này quyết định việc xây dựng và sửa chữa đường sá, xây dựng các cao ốc và những phương tiện công cộng, quyết định thuế suất và ngân sách thị trấn. Cuộc họp thị trấn, đã tồn tại qua hơn hai thế kỷ này, thường được dẫn ra như hình thái thuần túy nhất của nền dân chủ trực tiếp, trong đó quyền lực chính quyền không được ủy thác, mà được thực thi trực tiếp và thường xuyên bởi tất cả mọi người dân.

OTHER LOCAL GOVERNMENTS

The federal, state, and local governments covered here by no means include the whole spectrum of American governmental units. The U.S. Bureau of the Census (part of the Commerce Department) has identified no less than 84,955 local governmental units in the United States, including counties, municipalities, townships, school districts, and special districts.
Các chính quyền địa phương khác

Chính quyền liên bang, bang và địa phương được đề cập ở đây tuyệt nhiên không bao gồm toàn bộ các đơn vị chính quyền Mỹ. Cục Điều tra dân số (thuộc Bộ Thương mại) đã xác nhận có không dưới 84.955 đơn vị chính quyền địa phương trên toàn Hợp chúng quốc, gồm các hạt, thị trấn, tiểu thị trấn, các khu hành chính - giáo dục, và các đặc khu.


Americans have come to rely on their governments to perform a wide variety of tasks which, in the early days of the republic, people did for themselves. In colonial days, there were few police officers or firefighters, even in the large cities; governments provided neither street lights nor street cleaners. To a large extent, people protected their own property and saw to their families' needs.


Người dân Mỹ đã dựa vào chính quyền của họ để thực hiện nhiều loại nhiệm vụ khác nhau mà trong những ngày đầu của nền cộng hòa dân chúng đã phải tự làm cho bản thân. Dưới thời thuộc địa, có rất ít cảnh sát và nhân viên cứu hỏa, ngay cả ở những thành phố lớn; chính quyền không cung cấp dịch vụ chiếu sáng đường phố cũng như làm sạch đường phố. Ơ± một mức độ lớn, người dân tự bảo vệ tài sản của mình và đáp ứng các nhu cầu của gia đình mình.

Now, meeting these needs is seen as the responsibility of the whole community, acting through government. Even in small towns, the police, fire, welfare, and health department functions are exercised by governments. Hence, the bewildering array of jurisdictions.


Ngày nay, việc đáp ứng những nhu cầu đó được coi là trách nhiệm của cả cộng đồng, thực hiện thông qua chính quyền. Ngay cả trong các thị trấn nhỏ, các chức năng của lực lượng cảnh sát, cứu hỏa, các phòng phúc lợi và y tế đều do chính quyền thực hiện. Do vậy, đó cũng là hàng loạt vấn đề thực thi pháp luật khiến cho người ta lúng túng.

P1     P2     P3     P4     P5     P6     P7     P8

No comments:

Post a Comment

your comment - ý kiến của bạn