|
|
|
TIME'S PACES
|
NHỊP BƯỚC THỜI GIAN
|
Twell's Original
Version
|
Bản gốc của Twell (1823
- 1900)
|
When
as a child I laughed and wept,
Time
crept.
When
as a youth I waxed more bold,
Time
strolled.
When
I became a full grown man,
Time
RAN.
When
older still I daily grew,
Time
FLEW.
Soon
I shall find, in passing on,
Time
gone.
O
Christ! Wilt Thou have saved me then?
Amen.
|
Khi
còn nhỏ, tôi cười và khóc,
Thời
gian bò qua.
Khi
tuổi thanh xuân, tôi hóa bạo dạn hơn,
Thời
gian đi qua.
Khi
tôi làm một người trưởng thành,
Thời
gian CHẠY QUA.
Khi
tôi về già, tuổi ngày càng cao,
Chốc
đà, khi bước tiếp, mới thấy
Thời
gian đã trôi qua hết.
Chúa
ơi! Có cứu con chăng?
Amen.
|
Pentreath's Amended
Version
|
Bản sửa đổi của Pentreath
(1902 - 1985)
|
When
I was a babe and wept and slept,
Time
crept;
When
I was a boy and laughed and talked,
Time
walked.
Then
when the years saw me a man,
Time
ran.
But
as I older grew,
Time
flew.
Soon,
as I journey on,
I'll
find time gone.
May
Christ have saved my soul, by then,
Amen.
|
Khi
còn là đứa trẻ, tôi khóc và ngủ,
Thời
gian bò qua;
Khi
là một cậu bé, tôi cười và nói chuyện,
Thời
gian bước qua.
Rồi,
tháng năm thấy tôi trưởng thành,
Thời
gian chạy qua.
Nhưng
khi tôi lớn tuổi,
Thời
gian bay qua.
Chẳng
mấy chốc, khi tôi đi tiếp,
Tôi
sẽ tìm thấy thời gian trôi qua hết rồi.
Cầu
Chúa cứu rỗi linh hồn tôi, lúc đó,
Amen.
|
MENU
BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT – SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE
--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------
TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT
Monday, August 21, 2017
TIME'S PACES NHỊP BƯỚC THỜI GIAN
Saturday, August 19, 2017
BÍ ẨN CỦA THỜI GIAN
|
|
|
|
THE MYSTERY OF TIME
|
BÍ ẨN CỦA THỜI
GIAN
|
|
Time is One of the
Great Mysteries of Our Universe
Time on Earth is set
by the Sun's position in the sky.
|
Thời gian là một
trong những bí ẩn lớn của vũ trụ. Thời gian trên Trái đất sẽ được
tính theo vị trí của Mặt trời trên bầu trời.
|
|
The divisions of time we use today
were developed in ancient Babylonia four thousand years ago. Babylonian
astronomers believed the sun moved around the Earth every three hundred
sixty-five days.
|
Cách chia thời gian mà chúng ta dùng ngày nay được phát
triển ở xứ Babylon cổ đại cách đây 4 ngàn năm. Những nhà thiên văn học
Babylon tin mặt trời quay xung quanh
trái đất cứ ba trăm sáu mươi lăm ngày
một lần.
|
|
They divided the trip into twelve equal parts, or months.
Each month was thirty days. Then, they divided each day into twenty-four
equal parts, or hours. They divided each hour into sixty minutes, and each
minute into sixty seconds.
|
Họ chia chuyến đi này thành mười hai phần bằng nhau, hay
còn gọi là tháng. Mỗi tháng là ba mươi ngày. Sau đó, họ chia mỗi ngày thành
24 phần bằng nhau, hay còn gọi là giờ. Họ chia mỗi giờ thành sáu mươi phút,
và mỗi phút thành 60 giây.
|
Thursday, August 17, 2017
ÔNG ĐỒ 老 秀 才 Lão tú tài
ÔNG ĐỒ
|
老 秀 才
|
Lão tú tài
|
Vũ Đình Liên
|
||
Mỗi năm
hoa đào nở
Lại thấy
ông đồ già
Bày mực
tàu, giấy đỏ
Bên phố
đông người qua.
|
年 年 桃 花 開
又 見 老 秀 才
路 籩 逞 墨 紙
迎 群 人 往 來
|
Niên niên
đào hoa khai
Hựu kiến
lão tú tài
Lộ biên
trình mặc chỉ
Nghinh
quần nhân vãng lai.
|
Bao nhiêu
người thuê viết
Tấm tắc
ngợi khen tài
Hoa tay
thảo những nét
Như
phượng múa, rồng bay.
|
多 客 買 他 字
無 邊 嘆 好 哉!
飛 龍 與 舞 鳳
一 筆 中 上 臺
|
Đa khách
mãi tha tự
Vô biên
thán hảo tai!
Phi long
dữ vũ phụng
Nhất bút
trung thượng đài.
|
Nhưng mỗi
năm, mỗi vắng
Người
thuê viết nay đâu
Giấy đỏ
buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
|
愛 者 從 年 少
何 方 自 安 排
紅 紙 減 光 色
寒 墨 研 中 哀
|
Ái giả
tòng niên thiểu
Hà phương
tự an bài
Hồng chỉ
giảm quang sắc
Hàn mặc
nghiễn trung ai.
|
Ông đồ
vẫn ngồi đấy
Qua đường
không ai hay
Lá vàng
rơi trên giấy
Ngoài
trời mưa bụi bay.
|
老 人 尚 此 地
行 人 不 知 誰
落 葉 黃 紅 紙
天 空 輕 雨 飛
|
Lão nhân
thượng thử địa
Hành nhân
bất tri thuỳ?
Lạc diệp
hoàng hồng chỉ
Thiên
không khinh vũ phi.
|
Năm nay
đào lại nở
Không
thấy ông đồ xưa
Những
người muôn năm cũ
Hồn ở đâu
bây giờ?
|
今 年 桃 滿 開
沒 見 老 秀 才
千 古 人 何 在
魂 兮 不 歸 來 ?
|
Kim niên
đào mãn khai
Một kiến
lão tú tài
Thiên cổ
nhân hà tại
Hồn hề
bất quy lai?
|
http://www.thivien.net/V%C5%A9-%C4%90%C3%ACnh-Li%C3%AAn/%C3%94ng-%C4%91%E1%BB%93/poem-a7YEflJr1_rcFKC9dgECgQ
Tuesday, August 15, 2017
THE BROKEN WINGS UYÊN ƯƠNG GÃY CÁNH
|
|
|
THE BROKEN WINGS
|
UYÊN ƯƠNG GÃY CÁNH
|
by Khalil Gibran
|
Khalil Gibran
|
Translated
from Arabic by Anthony R. Ferris
|
Dịch từ
bản tiếng Anh: Nguyễn Ngọc Minh
|
TO THE ONE who
stares at the sun with glazed eyes and grasps the fire with untrembling
fingers and hears the spiritual time of Eternity behind the clamorous shrieking
of the blind.
To M.E.H. I dedicate
this book.
Gibran.
|
Tặng người nhìn thẳng vào mặt trời
với cặp mắt sáng ngời, nắm giữ ngọn lửa bằng những ngón tay không hề run rẩy,
và nghe ra giọng điệu thiêng liêng của Vô Cùng đằng sau tiếng thét chói chang
của người mù.
Xin tặng cuốn sách
này cho M.E.H.
Gibran
|
FOREWORD
|
LỜI MỞ ĐẦU
|
I was eighteen years of age when love opened my eyes with
its magic rays and touched my spirit for the first time with its fiery
fingers, and Selma Karamy was the first woman who awakened my spirit with her
beauty and led me into the garden of high affection, where days pass like
dreams and nights like weddings.
|
Vào năm tôi mười tám tuổi, tình yêu đã mở
mắt cho tôi bằng
những tia sáng huyền ảo, ve vuốt linh hồn tôi lần đầu bằng những ngón tay cháy
bỏng. Selma Karamy là
người nữ đầu tiên mà nhan sắc đã khiến linh hồn tôi bừng tỉnh và dắt tôi
vào khu vườn tình ái tuyệt diệu nơi mỗi ngày trôi qua như giấc mơ, và mỗi
đêm như tân hôn.
|
Selma Karamy was the one who taught me to worship beauty
by the example of her own beauty and revealed to me the secret of love by her
affection; she was the one who first sang to me the poetry of real life.
|
Selma Karamy là người đã dạy tôi biết tôn thờ cái đẹp bằng
chính sắc đẹp của nàng, và đã tiết lộ cho tôi bí ẩn của tình yêu bằng chính
tình yêu của nàng. Nàng là người đầu tiên đã ngân lên cho tôi nghe những bài
thơ của đời sống đích thực.
|
Every young man remembers his first love and tries to
recapture that strange hour, the memory of which changes his deepest feeling
and makes him so happy in spite of all the bitterness of its mystery.
|
Người thanh niên nào cũng giữ trong ký ức mối tình đầu, cố
gắng níu kéo lại cái giờ khắc kỳ diệu đó, cái kỷ niệm đã làm thay đổi phần
sâu thẳm nhất của tâm hồn và giúp họ hạnh phúc bất chấp những nỗi đắng cay mà
bí ẩn tình yêu mang lại.
|
Thursday, August 10, 2017
Let these be your desires Cứ ham muốn những điều này
|
|
|
|
Let these be your desires
|
Cứ ham muốn những điều này
|
|
Khalil
Gibran
|
Khalil
Gibran
|
|
|
|
|
Love has
no other desire but to fulfill itself
|
Tình yêu chẳng ham muốn gì ngoài được hết mình yêu.
|
|
But if
your love and must needs have desires,
|
Nhưng nếu trong tình yêu phải cần ham muốn,
|
|
Let these
be your desires:
|
Thì cứ ham
cứ muốn những điều này:
|
|
To melt
and be like a running brook
That sings
its melody to the night.
|
Hãy tan ra như suối kia tuôn chảy
Mãi ngân nga giai điệu vào đêm.
|
|
To know
the pain of too much tenderness.
|
Hãy biết
khổ đau bởi quá nhiều dịu ngọt.
|
|
To be
wounded by your own understanding of love;
And to
bleed willingly and joyfully.
|
Hãy bi
thương bởi hiểu thấu tình yêu
Rồi nhỏ
máu hân hoan và tự nguyện.
|
|
To wake at
dawn with a winged heart
And give
thanks for another day of loving;
|
Hãy thức giấc lúc bình minh với trái
tim chắp cánh
Và cảm ơn đời thêm ngày nữa yêu
thương.
|
|
To rest at
the noon hour and meditate love's ecstasy;
|
Hãy nghỉ
ngơi lúc ban trưa, ngẫm suy phút say sưa tình ái;
|
|
To return
home at eventide with gratitude;
|
Chiều trở
lại nhà, lòng thấy biết ơn ai
|
|
And then
to sleep with a prayer
|
Ru giấc ngủ
với lời cầu nguyện
|
|
For the
beloved in your heart
|
Cho người
thương giấu kín trong lòng
|
|
And a song
of praise upon your lips.
|
Và khúc ngợi ca khẽ mấp máy môi hồng.
|
|
|
|
Subscribe to:
Posts (Atom)