MENU

BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE

--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------

TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN

Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)

- HOME - VỀ TRANG ĐẦU

CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT

150 ECG - 150 ĐTĐ - HAMPTON - 4th ED.

VISUAL DIAGNOSIS IN THE NEWBORN


Monday, June 6, 2016

FACT SHEET: UNITED STATES-VIETNAM EDUCATION COOPERATION Tờ thông tin: Hợp tác Giáo dục Hoa Kỳ-Việt Nam



FACT SHEET: UNITED STATES-VIETNAM EDUCATION COOPERATION

Tờ thông tin: Hợp tác Giáo dục Hoa Kỳ-Việt Nam


The White House
Office of the Press Secretary
For Immediate Release
May 25, 2016

Nhà Trắng
Văn phòng Thư ký Báo chí
Dành cho đăng tải ngay
25/5/2016

The United States is committed to supporting Vietnam’s efforts to develop a 21st century higher education system to produce trained, job-ready graduates with the skills necessary to compete in an increasingly global market. Our collaboration on education pre-dates the reestablishment of diplomatic relations in 1995, has been growing annually, and increasingly features innovative partnerships with higher education institutions and companies. Through U.S. assistance, our shared work has already impacted 30,000 university students through curriculum support, training, and capacity building at the faculty and administrative levels in the engineering and social work education sectors. We have expanded this support to the science, technology, engineering, math, and medical education fields. By leveraging expertise and funding from the private sector, our programs in higher education have far-reaching impact and are addressing the demands of a rapidly changing Vietnamese economy.


Hoa Kỳ cam kết hỗ trợ những nỗ lực của Việt Nam nhằm xây dựng hệ thống giáo dục đại học của thế kỷ 21 với mục tiêu đào tạo các sinh viên tốt nghiệp sẵn sàng làm việc với những kỹ năng cần thiết để có thể cạnh tranh trên thị trường ngày có tính chất toàn cầu nhiều hơn. Hợp tác về giáo dục giữa hai nước đã có từ trước khi tái thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1995, đã tăng lên hàng năm, và ngày càng chứng kiến nhiều các quan hệ hợp tác đổi mới sáng tạo với các trường đại học và các doanh nghiệp. Thông qua hỗ trợ của Hoa Kỳ, nỗ lực chung của chúng ta đã có tác động tới 30.000 sinh viên đại học trên cơ sở hỗ trợ chương trình giảng dạy, đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý các cấp trong các lĩnh vực đào tạo kỹ thuật và công tác xã hội. Chúng ta đã mở rộng phạm vi hỗ trợ tới các lĩnh vực đào tạo khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán và y học. Trên cơ sở phát huy những chuyên môn và nguồn vốn từ khu vực tư nhân, các chương trình trong lĩnh vực giáo dục đại học của chúng ta đã có những tác động sâu rộng và đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đang thay đổi nhanh chóng tại Việt Nam.


The Fulbright University Vietnam (FUV) will be a watershed in U.S.-Vietnam education cooperation. With over $20 million in investment from the U.S. government, FUV will be the first independent, non-profit university in Vietnam and represents a unique contribution by the United States to Vietnam’s development. By modeling core principles including academic freedom, meritocracy, transparency, and equal access, FUV will bring a world-class university to Vietnam and foster greater linkages with the United States.

Đại học Fulbright Việt Nam (FUV) sẽ là một mốc son trong hợp tác giáo dục Hoa Kỳ-Việt Nam. Với khoản đầu tư trên 20 triệu đô-la từ Chính phủ Hoa Kỳ, FUV sẽ là trường đại học độc lập, phi lợi nhuận đầu tiên tại Việt Nam và là đóng góp độc đáo của Hoa Kỳ vào quá trình phát triển của Việt Nam. Thông qua hình mẫu các nguyên tắc cốt lõi, bao gồm tự do học thuật, đề cao thực tài, minh bạch và tiếp cận bình đẳng, FUV sẽ là trường đại học đẳng cấp quốc tế đối với Việt Nam và thúc đẩy những liên kết mạnh mẽ hơn với Hoa Kỳ.


Higher education represents one of the best examples of the rapidly growing people-to-people ties between the United States and Vietnam. Examples of the more than twenty years of U.S. assistance in support of the development of Vietnam’s higher education system include the following:

Giáo dục đại học là một trong những ví dụ điển hình nhất về mối quan hệ giao lưu nhân dân ngày càng phát triển mạnh mẽ giữa Hoa Kỳ và Việt Nam. Những ví dụ về hỗ trợ của Hoa Kỳ trong hơn hai mươi năm qua thúc đẩy phát triển hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam bao gồm:

Improving Access, Curriculum and Teaching in Medical Education and Emerging Diseases (IMPACT MED) Alliance: A new USAID alliance with seven private sector partners to help the health workforce address current and future challenges. Working with three Vietnamese universities in each region of the country, the alliance will improve the quality and effectiveness of medical education in Vietnam through training in modern pedagogy, use of technology, and integration of clinical content; improving teaching and learning of key skills necessary to ensure a strong, high quality workforce able to detect, treat and respond to emerging health threats; and developing leadership for continuous and sustainable innovation and improving access and outcomes for socially and economically disadvantaged students, especially ethnic minority doctors and health workers.

Liên minh tăng cường tiếp cận, chương trình và giảng dạy trong lĩnh vực đào tạo ngành y và các bệnh đang nổi lên (IMPACT MED) Alliance: Một chương trình liên minh mới của USAID với bảy đối tác thuộc khu vực tư nhân nhằm giúp đội ngũ cán bộ y tế giải quyết được những thách thức hiện nay và trong tương lai. Trên cơ sở hợp tác với ba trường đại học ở mỗi khu vực của Việt Nam, liên minh sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề y ở Việt Nam thông qua đào tạo bằng phương pháp sư phạm hiện đại, sử dụng công nghệ, lồng ghép nội dung lâm sàng; tăng cường giảng dạy và học tập những kỹ năng chủ chốt cần thiết để đảm bảo nguồn nhân lực mạnh mẽ, chất lượng cao, xử lý và ứng phó với các mối đe dọa sức khỏe đang nổi lên; và phát triển đội ngũ lãnh đạo hướng tới đổi mới sáng tạo liên tục và bền vững, đồng thời cải thiện khả năng tiếp cận và kết quả cho những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế và xã hội, đặc biệt là các bác sỹ và cán bộ y tế người dân tộc thiểu số.

USAID alliance leads: Brigham and Women's Hospital, Harvard Medical School, Beth Israel Deaconess Medical Center, Health Advancement in Vietnam (HAIVN)
Private sector partners: IBM, Roche, Johnson & Johnson, GE, Bravo Vietnam, 3M, Samsung
Building University-Industry Learning and Development through Innovation and Technology (BUILD-IT) Alliance: USAID and Arizona State University will launch a new alliance with 14 industry partners. The BUILD-IT Alliance leverages government, industry, and academic partners in the U.S. and Vietnam to link science, technology, engineering, and math (STEM) instruction in Vietnamese universities with the needs and capabilities of industry partners. It aims to produce graduates who can lead inclusive, technology-based growth by engaging leadership in strengthening higher education policy; enabling university-private sector collaboration; developing curriculum partnerships, mentorships, and industry-sponsored practical opportunities to build students’ professional and technical competencies in preparation for STEM careers; and improving academic programs and outcomes as a whole.

Chủ trì trong liên minh của USAID: Bệnh viện Brigham and Women; Trường Y Harvard, Trung tâm Y tế Israel Deaconess, Tổ chức hợp tác phát triển y tế Việt Nam (HAIVN)
Đối tác từ khu vực tư nhân: IBM, Roche, Johnson & Johnson, GE, Bravo Vietnam, 3M, Samsung
Dự án Thúc đẩy hợp tác Trường đại học-Doanh nghiệp thông qua Đổi mới và Công nghệ (BUILD-IT): USAID và Đại học Arizona State sẽ khởi động một liên minh mới với 14 đối tác doanh nghiệp. Dự án BUILD-IT phát huy thế mạnh hợp tác giữa chính phủ, doanh nghiệp và các trường đại học ở Hoa Kỳ và Việt Nam nhằm kết nối việc giảng dạy khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán (STEM) ở các trường đại học của Việt Nam với nhu cầu và năng lực của các doanh nghiệp đối tác. Mục tiêu của dự án nhằm có được những sinh viên tốt nghiệp có thể thúc đẩy tăng trưởng toàn diện, dựa vào công nghệ trên cơ sở tiên phong thúc đẩy chính sách giáo dục đại học; xúc tiến quan hệ hợp tác giữa các trường đại học và khu vực tư nhân; xây dựng các quan hệ đối tác về chương trình đào tạo, dẫn dắt, và các cơ hội thực hành do doanh nghiệp tài trợ để nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ thuật của sinh viên để cho biết cho sự nghiệp trong lĩnh vực STEM; và cải thiện các chương trình và kết quả đào tạo nói chung.

Other BUILT-IT U.S. university partners: Catholic University of America, Portland State University
Private sector partners: Autodesk, Siemens, Tektronix, Pearson, National Instruments, Microsoft, S.E.N Platform, mobifone, Viettel Group, eSilicon, Intel, Oracle, Everest Education
The Fulbright Program: Since 1992, Fulbright has supported more than 500 Americans and nearly 700 Vietnamese for study, research, and teaching. Vietnamese Fulbrighters now occupy leading positions in all sectors. Deputy Prime Minister and Minister of Foreign Affairs, Pham Binh Minh, is a Fulbright alumnus.

Các trường đại học khác của Hoa Kỳ là đối tác của BUILT-IT: Đại học Catholic University of America, Đại học Portland State
Đối tác từ khu vực tư nhân: Autodesk, Siemens, Tektronix, Pearson, National Instruments, Microsoft, S.E.N Platform, Mobifone, Tập đoàn Viettel, eSilicon, Intel, Oracle, Everest Education
Chương trình Fulbright: Từ năm 1992, Chương trình Fulbright đã hỗ trợ hơn 500 người Mỹ và gần 700 người Việt Nam học tập, nghiên cứu và giảng dạy. Những người Việt tham gia chương trình giờ đã giữ các vị trí chủ chốt tất cả các ngành. Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Bình Minh là một cựu thành viên của chương trình Fulbright.


The Fulbright Economics Teaching Program (FETP) began in 1994 to teach market economics in Vietnam at a time of great transition. It has become a Master’s degree program whose 1,200 alumni are guiding Vietnam’s economic development, as economic ties with the United States increase exponentially. The Prime Minister, Nguyen Xuan Phuc, is an alumnus of FETP’s Vietnam Executive Leadership Program. FETP will become the Fulbright School of Public Policy and Management within FUV in 2016.

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright (FETP) bắt đầu từ năm 1994 nhằm giảng dạy kinh tế thị trường tại Việt Nam ở thời điểm chuyển đổi mạnh mẽ. Chương trình đã trở thành chương trình đào tạo Thạc sỹ với 1200 cựu học viên vốn đang thúc đẩy phát triển kinh tế của Việt Nam khi quan hệ hợp tác kinh tế với Hoa Kỳ gia tăng nhanh chóng. Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc là một cựu học viên của Chương trình Lãnh đạo Quản lý cấp cao Việt Nam của FETP. FETP sẽ trở thành Trường Quản lý và Chính sách Công Fulbright thuộc đại học FUV năm 2016.

Vietnam Education Foundation (VEF): VEF is an independent U.S. agency created by Congress in 2000 to support Masters and PhD study in science fields by Vietnamese at U.S. institutions. Since 2003, VEF has supported nearly 600 fellowships. VEF is scheduled to sunset in 2018, but its Fellows will continue to serve as a source of U.S.-trained academics to help lead Vietnam’s development.

Quỹ Giáo dục Việt Nam (VEF): VEF là một tổ chức độc lập của Hoa Kỳ được Quốc hội thành lập năm 2000 nhằm hỗ trợ đào tạo Thạc sỹ và Tiến sỹ trong các lĩnh vực khoa học cho sinh viên Việt Nam tại các trường đại học của Hoa Kỳ. Kể từ năm 2003, VEF đã hỗ trợ gần 600 học bổng. VEF dự kiến sẽ kết thúc vào năm 2018, nhưng các thành viên tham gia sẽ vẫn tiếp tục là đội ngũ nghiên cứu và giảng dạy được đào tạo ở Hoa Kỳ để giúp thúc đẩy phát triển của Việt Nam.

There are now 19,000 Vietnamese students attending U.S. universities. Enrollment grew by 13 percent in 2015 alone with the support of the Department of State EducationUSA advising program. Vietnam continues to be the leader in Southeast Asia in this field, and is currently the 9th largest source of foreign students to the United States worldwide. Given that Vietnamese identify education as a top priority, there is much room for continued growth in this sector.
Hiện có 19.000 sinh viên Việt Nam đang học tập tại các trường đại học của Hoa Kỳ. Chỉ riêng năm 2015 tỷ lệ đăng ký đã tăng 13% với sự hỗ trợ của chương trình tư vấn giáo dục EducationUSA của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ. Việt Nam tiếp tục là quốc gia hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á trong lĩnh vực này, và hiện là nước đứng thứ 9 trên thế giới về việc có nhiều sinh viên đến học tập tại Hoa Kỳ. Trong bối cảnh người Việt Nam coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, vẫn còn rất nhiều dư địa để tăng trưởng thêm trong lĩnh vực này.



http://vietnamese.vietnam.usembassy.gov/factsheet-education2016.html


No comments:

Post a Comment

your comment - ý kiến của bạn