|
| |
| Who will watch the watchmen?
| Ai sẽ theo dõi những giám sát viên?
|
| The central bank shuts down a rating agency
| Ngân hàng trung ương đóng cửa cơ quan xếp hạng tín dụng
|
| The Economist
| The Economist |
| VIETNAMCREDIT is the only independent Vietnamese company publishing comprehensive credit ratings of Vietnamese banks. Or it was, until April 15th, when a new decree came into force which bars independent agencies from rating banks unless they meet a series of restrictive conditions. The decree was issued hastily by the State Bank of Vietnam after VietnamCredit issued its first comprehensive ratings of Vietnamese banks in December, a report which gave low marks to some of the country’s largest state-owned banks. The government’s de facto crackdown on VietnamCredit has people wondering whether Vietnam is not yet prepared to accept the freedom of commercial information that investors demand in an advanced financial economy.
| VietnamCredit (Công ty Thông tin tín nhiệm và xếp hạng doanh nghiệp Việt Nam) là công ty Việt Nam độc lập duy nhất chuyên công bố việc xếp hạng thấu suốt đối với các ngân hàng Việt Nam. Nó đã từng thì đúng hơn vì vào ngày 15 tháng Tư, đã có một chỉ thị cấm các cơ quan độc lập xếp hạng các nhà băng ngoại trừ họ có thể đáp ứng hàng loạt điều kiện giới hạn. Bản chỉ thị được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đưa ra một cách vội vã sau khi VietnamCredit phát hành một bản báo cáo đánh giá thấu suốt các ngân hàng Việt Nam vào tháng Chạp, trong đó một số ngân hàng nhà nước lớn nhất đã bị điểm thấp. Thực tế của việc chính quyền trừng phạt VietnamCredit làm mọi người tự hỏi rằng có phải Việt Nam vẫn chưa sẵn sàng để chấp nhận quyền tự do thông tin thương mại mà những nhà đầu tư đòi hỏi đối với một nền kinh tế tài chính tiến bộ.
|
| VietnamCredit was in founded in 2001 by three brothers named Le, all in their 30s and graduates of Hanoi’s prestigious Foreign Trade University and Hanoi Law University. It was just as Vietnam was gearing up for its second major push towards market reforms. VietnamCredit started out investigating and rating Vietnamese companies for private clients, mainly foreigners. Their report on banks, says Le Dinh Quan, one of the brothers, was a response to the bewildering proliferation of new banks that has sprung up in the past five years. Of the 48 domestic banks it rated, just one, Asia Commercial Bank (ACB), qualified for an A. The country’s largest bank, state-owned Agribank, was given a BB: “vulnerable to adverse changes”.
| VietnamCredit được thành lập năm 2001 bởi ba anh em họ Lê, cả ba đều vào lứa tuổi 30 và đều tốt nghiệp từ những trường nổi tiếng tại Hà Nội: Đại học Ngoại Thương và Đại học Luật Hà Nội. Lúc ấy Việt Nam đang chuẩn bị cho bước đẩy quan trọng thứ hai hướng đến cải cách kinh tế. VietnamCredit khởi đầu bằng việc điều tra và xếp hạng những công ty Việt Nam cho khách hàng tư nhân, chủ yếu là ngoại quốc. Báo cáo về ngân hàng, Lê Đình Quản, một trong ba anh em, nói rằng nhằm để đáp ứng sự phát triển hỗn loạn của những ngân hàng mới vừa mọc lên trong năm năm qua. Trong số 48 ngân hàng trong nước được đánh giá, chỉ có một là Asia Commercial Bank (ABC), xứng đáng được xếp hạng A. Ngân hàng lớn nhất trong nước, trực thuộc nhà nước là Agribank, được đánh giá hạng BB: "tổn thương khi gặp những thay đổi không thuận lợi".
|
| Within days, the Vietnam Banking Association (VNBA) had issued an indignant protest. The report, they said, relied on data from 2008, when banks were buffeted by the global financial crisis; it was deceptive of VietnamCredit to use those data in the more favourable conditions in 2009. VNBA’s secretary-general, Duong Thu Huong, called the report “illegal”, saying only the State Bank had the authority to rate banks.
| Chỉ vài ngày sau, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (VNBA) đã phản đối mạnh mẽ. Họ nói rằng bản báo cáo đã dựa vào dữ kiện từ năm 2008, khi các ngân hàng phải chống chọi với khủng hoảng kinh tế toàn cầu; VietnamCredit đã gian lận khi dùng những dữ kiện này trong điều kiện tiến triển hơn của năm 2009. Tổng thư ký của VNBA, bà Dương Thu Hương, đã gọi bản báo cáo là "bất hợp pháp", bà nói rằng chỉ có Ngân hàng Nhà nước mới có quyền đánh giá các nhà băng.
|
| In February, the State Bank agreed. It barred VietnamCredit from marketing its ratings altogether—pending an upcoming circular which is to lay down the new rules for credit-rating agencies. A draft of the circular, obtained by The Economist, states that agencies would need to obtain the assent of at least 20 banks to act as their exclusive rating agency. Also that they would need to be headed by graduates of the Banking University, which, it so happens, the three brothers Le are not.
| Vào tháng Hai, Ngân hàng Nhà nước cũng đồng ý. Họ đã cấm VietnamCredit chấp dứt hoàn toàn việc tiếp thị dịch vụ xếp hạng của mình - viện cớ chờ đợi một thông tư đang được đưa ra trong đó sẽ thiết lập những luật lệ mới đối với các cơ quan xếp hạng. Một bản thảo của thông tư mà The Economist có được, cho biết rằng các cơ quan này phải được sự chấp thuận của ít nhất 20 ngân hàng để hoạt động như một cơ quan xếp hạng duy nhất của họ. Những cơ quan này cũng cần phải được đứng đầu bởi những người đã tốt nghiệp từ Học viện Ngân hàng, và rõ ràng là ba anh em họ Lê lại không tốt nghiệp trường này.
|
| Some bankers are unhappy with the State Bank’s move. Dam Van Toan at ACB, which received the top ranking, says VietnamCredit’s controversial report seemed generally accurate. If it erred in any way, Mr Toan ventures, it was being overgenerous to some banks. Mr Toan’s assessment jibes with ratings that Moody's, an international rating agency, issued last year. Like VietnamCredit, Moody’s gave ACB the highest marks in Vietnam; state-owned Techcombank and BIDV rated lower. Moody's gave none of the banks it rated in Vietnam anything higher than Ba2 issuer ratings (BB; two notches below investment grade), though it did rate ACB as having the highest financial strength of the bunch.
| Một số ngân hàng không hài lòng mấy về quyết định của Ngân hàng Nhà nước. Ông Đàm Văn Tuấn, thuộc ACB, vốn được xếp hạng cao, nói rằng báo cáo gây tranh cãi của VietnamCredit nhìn chung có vẻ chính xác. Nếu nó có sai lầm nào đấy, ông Tuấn đánh bạo, thì nó đã quá rộng rãi với một số ngân hàng. Nhận định của ông Toàn trùng khớp với đánh giá của Moody, một công ty xếp hạng quốc tế đưa ra vào năm ngoái. Cũng như VietnamCredit, Moody đã cho ACB điểm cao nhất ở Việt Nam; những ngân hàng nhà nước Techcombank và BIDV đã bị xếp hạng thấp hơn. Moody đã không cho bất cứ ngân hàng nào ở Việt Nam điểm cao hơn chỉ số xếp hạng Ba2 (BB; hai bậc thấp hơn hạng điểm đầu tư), mặc dù Moody đã đánh giá ACB là ngân hàng có thế mạnh tài chính cao nhất trong nhóm.
|
| It is unclear how the new circular might affect the Vietnam operations of foreign rating agencies, like Moody’s and Fitch. But the willingness of the State Bank to block domestic rating agencies comes as a worrying sign at a time when Vietnam needs to build investors’ trust. That will be hard to do if well-connected insiders can enforce a monopoly on commercial information. Mr Toan says that the requirement that each bank be watched exclusively by a single rating agency would create perverse incentives for the agencies. But that may be an idle concern. In a field that is expected to shrink soon to fewer than 40 banks, requiring that each agency find a minimum of 20 clients would seem to leave room for just one agency: the State Bank’s Credit Information Centre.
| Không rõ thông tư mới sẽ ảnh hưởng đến những hoạt động tại Việt Nam của những công ty xếp hạng nước ngoài như Moody và Fitch. Nhưng việc Ngân hàng Nhà nước sẵn sàng chặn đứng những cơ quan xếp hạng trong nước xảy ra như một dấu hiệu đáng lo ngại vào thời điểm mà Việt Nam cần gây dựng lòng tin của những nhà đầu tư. Việc này sẽ rất khó khăn nếu những người trong cuộc quen biết rộng có thể chiếm lĩnh độc quyền về thông tin thương mại. Ông Tuấn nói rằng yêu câu về mỗi ngân hàng sẽ được giám định riêng bởi một công ty xếp hạng duy nhất có thể tạo ra những động cơ mờ ám cho những cơ quan này. Nhưng đấy có thể chỉ là một quan ngại vẩn vơ. Trong một lĩnh vực được cho là sẽ bị giảm thiểu xuống chỉ ít hơn 40 ngân hàng, yêu cầu về việc mi cơ quan phải có tối thiểu 20 khách hàng cho thấy chỉ có chỗ cho một cơ quan duy nhất: Trung tâm Thông tin Tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.
|
| “According to this draft decree, it seems like there will be only one organisation that can do credit ratings,” says VietnamCredit’s Le Dinh Quan. “And that’s the organisation that prepared the draft decree.”
| "Căn cứ theo bản dự thảo của thông tư, dường như chỉ còn duy nhất một cơ quan có thể làm việc xếp hạng tín dụng," Ông Lê Đình Quản của VietnamCredit nói. "Và chính cơ quan ấy lại là người đã thảo ra thông tư này." |
|
| Translated by Diên Vỹ
|
| http://www.economist.com/node/16006876?story_id=16006876 | |
MENU
BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT – SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE
--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------
TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT
Sunday, April 15, 2012
Who will watch the watchmen? Ai sẽ theo dõi những giám sát viên?
China casts lengthening shadow over ASEAN economies Trung Quốc phủ bóng dài lên kinh tế các nước ASEAN
Vietnam feels free-trade downside Việt Nam đang cảm nhận mặt trái của thị trường tự do
|
| |
| Vietnam feels free-trade downside
| Việt Nam đang cảm nhận mặt trái của thị trường tự do
|
| By Anh Le Tran
| Tran Le Anh, Asia Times
|
| With the implementation of the Vietnam-United States bilateral trade agreement and accession to the World Trade Organization (WTO), Vietnam's economy is now integrated into the global trading system. Trade in goods now represents over 150% of gross domestic product (GDP).
| Với việc thực thi hiệp định thương mại song phương giữa Việt Nam và Hoa Kỳ cũng như việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), kinh tế Việt Nam hiện đang hoà nhập vào guồng máy thương mại toàn cầu. Trao đổi hàng hoá hiện đang chiếm trên 150% tống sản lượng nội địa (GDP).
|
| Between 2001 and 2008, Vietnam's exports of goods more than tripled, reaching nearly US$63 billion in 2008. The global recession pushed Vietnamese exports down to less than $57 billion last year, but they are forecast to bounce back this year as demand in the US and other key markets improves.
| Từ 2001 đến 2008, xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam tăng hơn một phần ba, đạt gần 63 tỉ Mỹ kim vào năm 2008. Cơn khủng hoảng kinh tế thế giới đã đẩy lượng xuất khẩu trong năm qua của nước này xuống thấp hơn 57 tỉ Mỹ kim, nhưng dự đoán là sẽ tăng lên lại trong năm nay khi nhu cầu hàng hoá của Hoa Kỳ và các thị trường lớn tiến triển lại.
|
| Even so, that is not easing concerns over Vietnam's rising trade deficit, which in 2008 reached 12.8% of GDP. While steady trade deficits are not necessarily bad, particularly when they entail the import of growth-enhancing machinery and technology, Vietnam's case is problematic for several reasons.
| Dù vậy, việc này cũng không làm giảm đi nỗi lo lắng về sự thâm thủng mậu dịch đang tăng ở Việt Nam, tỉ lệ này đạt 12,8% tổng GDP trong năm 2008. Tỉ lệ thâm thủng mậu dịch đều đặn không nhất thiết là tin xấu, nhất là khi chúng dẫn đến việc nhập khẩu máy móc và công nghệ nhằm khuyến khích phát triển, nhưng đối với Việt Nam thì đây là một nan giải với một số nguyên nhân sau.
|
| Vietnam imports large quantities of raw materials and parts to fuel its export machine, notably the garment and footwear industries. This demonstrates that the country lacks essential supporting industries that would help it reap bigger economic benefits from exports and further the process of industrialization. Heavy reliance on imported inputs also makes it more vulnerable to external market forces, including fast fluctuating commodity prices.
| Việt Nam nhập khẩu một lượng lớn nguyên liệu và bộ phận thô để cung cấp cho guồng máy xuất khẩu, đặc biệt là trong nghành may mặc và giày dép. Điều này cho thấy quốc gia này đang thiếu một nền công nghệ căn bản để giúp thu được lợi nhuận kinh tế cao hơn từ xuất khẩu và đẩy xa hơn quá trình công nghiệp hoá. Việc dựa dẫm quá nhiều vào đầu vào còn dẫn đến tình trạng yếu thế đối với các thế lực thị trường nước ngoài, bao gồm giá cả hàng hoá giao động quá nhanh.
|
| Vietnam's rising trade deficits with China since 2001 are a particular cause for concern. In 2009, the deficit with China was greater than $11 billion, accounting for over 91% of Vietnam's overall trade deficit.
| Tỉ lệ thâm hụt thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc đang tăng từ 2001 là nguyên nhân chính của mối lo lắng. Trong năm 2009, thâm thủng mậu dịch với Trung Quốc đã lớn hơn 11 tỉ, chiếm hơn 91% tổng giá trị thâm thủng mậu dịch của quốc gia này.
|
| The challenge of Chinese imports, already threatening the development of homegrown industries, may increase as Vietnam engages in further trade liberalization through the Association of Southeast Asian Nations-China Free Trade Area, which will allow an even greater percentage of Chinese goods into its market duty free by 2015.
| Thách thức của hàng hoá nhập từ Trung Quốc, vốn đã đe doạ sự phát triển của các nghành công nghệ nội địa, có thể tăng thêm khi Việt Nam tiến sâu hơn vào quá trình tự do hoá thương mại trong Khu vực Trao đổi Tự do với Trung Quốc trong khối ASEAN, việc này sẽ cho phép tỉ lệ hàng hoá miễn thuế của Trung Quốc nhập vào nhiều hơn trong thị trường của mình vào năm 2015.
|
| The trade deficit also reduces the scope for macroeconomic maneuvering. Last year, when key sources of foreign exchange inflows - including foreign direct investment (FDI) and overseas remittances - declined sharply, the government was forced to run down foreign exchange reserves to cover still high import bills. In an attempt to preserve dwindling reserves and rein in the trade deficit, the government engineered two currency devaluations - of 5.4% in November 2009 and 3.4% in February this year.
| Tỉ lệ thâm hụt thương mại còn giảm đi các bước quản lý vĩ mô chiến lược. Năm ngoái, khi những nguồn chính của nền hối đoái ngoại quốc, bao gồm nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ ngoại quốc (Foreign Direct Investment) và nguồn tiền gửi về từ nước ngoài - giảm thiểu trầm trọng, chính quyền đã bắt buộc phải cắt giảm nguồn dự trữ ngoại hối để chi trả món nợ nhập khẩu vẫn còn tăng cao. Trong nỗ lực nhằm giữ lại nguồn vốn dự trữ đang đi xuống và kiểm soát sự thâm thủng mậu dịch, chính quyền đã tạo ra hai đợt giảm giá tiền - 5,4% vào tháng Mười Một 2009 và 3,4% vào tháng Hai năm nay.
|
| These interventions have failed to narrow the trade gap. For the first quarter of 2010, imports increased almost 38% in value while exports decreased 1.6% compared with the same period last year. The Economist Intelligence Unit forecasts that Vietnam will run a trade deficit of $13.3 billion this year, equivalent to around 13.4% of a forecast GDP of $99.3 billion.
| Những biện pháp can thiệp này đã bị thất bại trong việc giới hạn khoảng cách thương mại. Trong quí đầu tiên của năm 2010, nhập khẩu đã tăng gần 38% giá trị trong khi xuất khẩu giảm 1,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Cơ quan Thông tin Kinh tế (Economist Intelligence Unit) dự đoán rằng Việt Nam sẽ chịu mức thâm thủng mậu dịch trị giá 13,3 tỉ Mỹ kim trong năm nay, tương đương khoảng 13,4% của tổng GDP được dự đoán là khoảng 99,3 tỉ Mỹ kim.
|
| The devaluations have complicated Vietnam's efforts to contain inflation. Expansionary monetary and fiscal policies, countercyclical measures taken at the height of the global economic downturn to boost growth and maintain employment, resulted in 5.3% GDP growth last year, but led to new inflationary pressures.
| Việc giảm giá tiền tệ đã làm phức tạp hơn nỗ lực của Việt Nam trong việc kiểm soát lạm phát. Việc mở rộng quĩ tiền tệ, các biện pháp chống khủng hoảng chu kỳ được đưa ra trong thời điểm tồi tệ nhất của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhằm giúp tỉ lệ tăng trưởng và giảm thiểu thất nghiệp, đã dẫn đến kết quả tăng trưởng 5,4% GDP trong năm vừa qua, nhưng lại dẫn đến những áp lực lạm phát mới.
|
| As the dong has weakened, the price of imported inputs and products has increased and driven inflation higher. The government has targeted an inflation rate of no greater than 7% for this year. Few analysts believe it can achieve this, in spite of some measures to curb price increases and plans to rein in previous expansionary policies.
| Khi giá trị của tiền Đồng đang yếu đi, giá cả hàng hoá nhập khẩu đã tăng cao và làm cho tỉ lệ lạm phát cao hơn nữa. Mục tiêu của chính quyền là giữ cho tỉ lệ lạm phát không quá 7% trong năm nay. Có ít nhà phân tích tin rằng chính quyền sẽ đạt được chỉ tiêu này, mặc dù họ đã đưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát việc tăng giá cũng như các kế hoạch nhằm kềm chế những chính sách mở rộng trước đây.
|
| The absence of easy solutions for curbing the trade deficit is rooted in the economy's main growth drivers. Vietnam's exports are still heavily concentrated in labor-intensive and commodity-based products. In general, these are relatively low value-added goods, making it difficult to boost overall export values in order to shrink the trade deficit.
| Việc thiếu vắng các giải pháp dễ dàng để quản lý sự thâm hụt mậu dịch bắt rễ sâu trong những khâu phận chính của sự phát triển kinh tế. Ngành xuất khẩu của Việt Nam vẫn tập trung quá nhiều vào việc thâm dụng lao động và các sản phẩm dựa trên hàng hoá. Nhìn chung, đấy là những mặt hàng ít có giá trị tăng, khiến cho việc đẩy mạnh giá trị xuất khẩu chung, giảm thiểu thâm thủng mậu dịch trở nên khó khăn.
|
| Nor does the government have a readily apparent plan to build up supporting industries to foster the production of higher value-added goods. Efforts to promote some import-substituting products have not gained traction due to deep-seated economic inefficiencies and competitive pressure from low-cost producers in China.
| Chính quyền cũng không có một kế hoạch rõ ràng và nhanh chóng để xây dựng những ngành kỹ nghệ hỗ trợ nhằm khuyến khích việc sản xuất những mặt hàng mang giá trị cao. Những nỗ lực nhằm khuyến khích các sản phẩm thay thế hàng xuất khẩu đã không bắt rễ được vì sự trì trệ quá độ của nền kinh tế thiếu hiệu quả cũng như vì áp lực cạnh tranh của các nhà sản xuất hàng giá rẻ từ Trung Quốc.
|
| Vietnam's increasingly affluent middle class also tends to prefer imported products over domestic ones when they can afford them. Thus strong demand for imported consumer goods has contributed to the country's stubbornly high trade deficit. Economists say the only way to close the import gap is faster restructuring of the economy in ways that improve competitiveness.
| Tầng lớp trung lưu ngày càng đông của Việt Nam cũng thường thích những mặt hàng nhập khẩu hơn nội địa vì họ có khả năng mua sắm. Vì thế nhu cầu về hàng tiêu dùng từ nước ngoài đã góp thêm vào tỉ lệ thâm thủng mậu dịch đang tăng cao một cách bướng bỉnh. Các nhà kinh tế cho rằng con đường duy nhất để giảm thiểu khoảng cách thâm thủng là phải nhanh chóng cải tạo cấu trúc kinh tế nhằm phát triển sự cạnh tranh.
|
| Deeper reform of the state-owned sector, which currently accounts for nearly 35% of GDP, would help. State-owned enterprises have wide range of privileges, such as favorable access to credit and subsidies, but are overall highly inefficient. Forcing state-owned enterprises to become more efficient and play by market rules would lift a significant drag on the economy.
| Việc đổi mới hơn nữa khu vực kinh tế do nhà nước quản lý, hiện chiếm gầm 35% tổng GDP, cũng giúp được phần nào. Các công ty nhà nước có rất nhiều ưu tiên, ví dụ như việc vay mượn nợ và trợ cấp dễ dàng, nhưng nhìn chung lại rất kém hiệu quả. Bắt buộc các công ty nhà nước làm việc hiệu quả hơn và đi theo luật chơi của thị trường sẽ tháo bỏ được sự trì trệ lớn cho nền kinh tế.
|
| Vietnamese economic policymakers also need to come up with a meaningful action plan to promote supporting industries in line with broader development needs. Japan has shown a willingness to help. With the implementation of the Vietnam-Japan Economic Partnership Agreement there will be opportunities to engage in joint production of high value-added products for export to the Japanese market.
| Những người đưa ra chính sách kinh tế của Việt Nam cũng cần phải có được một kế hoạch hành động có ý nghĩa để khuyến khích các ngành công nghiệp hỗ trợ tương xứng với nhu cầu phát triển. Nhật đã cho thấy họ sẵn sàng giúp đỡ. Với việc thực thi Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt-Nhật sẽ tạo những cơ hội để tham gia vào việc sản xuất chung những hàng hoá xuất khẩu có giá trị cao vào thị trường Nhật.
|
| Without a deeper commitment by the country's leaders to reform and restructuring, imports will continue to outpace exports and contribute to instability and risk in Vietnam's still transitional market economy.
| Nếu giới lãnh đạo của đất nước không cam kết việc đổi mới và cải tạo, nền nhập khẩu sẽ tiếp tục qua mặt xuất khẩu, góp phần tạo ra bất ổn cũng như tăng thêm nguy hiểm cho nền kinh tế thị trường Việt Nam đang trong quá trình thay đổi.
|
| Anh Le Tran teaches economics and management at Lasell College in Massachusetts in the United States.
| Tran eAnh L giảng dạy kinh tế và quản lý ở đại học Lasell thuộc Massachusetts, oa Kỳ. |
|
| Translated by Diên Vỹ |
|
|
|
| http://www.atimes.com/atimes/Southeast_Asia/LD09Ae02.html | |
Saturday, April 14, 2012
Chinese general CHEN Bingde says U.S. military drills in South China Sea "inappropriate" Tướng Trung Quốc nói tập trận quân sự của Mỹ ở Biển Đông là
|
| |
| Chinese general CHEN Bingde says U.S. military drills in South China Sea "inappropriate".
| Tướng Trung Quốc Trần Bỉnh Đức nói: Cuộc tập trận quân sự của Mỹ ở Biển Đông là "không thích hợp". |
| Visiting Chairman of the US Joint Chiefs of Staff, Admiral Mike Mullen, held talks with his Chinese counterpart in Beijing on Monday. The two sides agreed to advance the dialogue mechanism and carry out a number of joint exercises. Despite both sides hailing Mullen's visit as an important step towards improving China-US military ties, they were unable to reach consensus on a number of issues of mutual concern. Among the topics on the agenda, the South China Sea dispute between the two nations has featured prominently in the talks in Beijing.
| Trong chuyến viếng thăm Trung Quốc, Chủ tịch tham mưu trưởng Liên quân Mỹ, Đô đốc Admiral Mike Mullen đã hội đàm với người đồng cấp Trung Quốc ở Bắc Kinh vào hôm thứ Hai. Hai bên nhất trí thúc đẩy cơ chế đối thoại và thực hiện một số cuộc tập trận chung. Mặc dù cả hai bên ca ngợi chuyến thăm của Mullen là một bước tiến quan trọng hướng tới nâng cấp quan hệ quân sự Trung-Mỹ, hai bên vẫn chưa thể đạt được sự đồng thuận về một số vấn đề mà cả hai cùng quan tâm. Trong số các chủ đề của chương trình nghị sự, vấn đề về tranh chấp Biển Đông giữa hai nước là nổi bật trong các cuộc đàm phán tại Bắc Kinh.
|
| It is expected to be a renewed relationship between the two armies.
| Người ta hi vọng đây sẽ là một khởi đầu mới trong mối quan hệ giữa quân đội hai bên. |
| Chairman of the US Joint Chiefs of Staff Mike Mullen has been welcomed by his Chinese counterpart, Chief of General Staff of the People's Liberation Army Chen Bingde. Mullen is paying a reciprocal visit after Chen Bingde traveled to Washington in May.
| Chủ tịch Tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ, Đô đốc Mike Mullen đã được chào đón bởi nhân vật đồng cấp Trung Quốc, Tổng tham mưu trưởng Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Hoa, Trần Bỉnh Đức. Chuyến đi lần này của ông Mullen là để đáp lại chuyến viếng thăm Washington hồi tháng năm của ông Trần Bỉnh Đức.
|
| The two military heads held talks on a wide range of security issues. The predominant topic was the US involvement in the South China Sea. The US is deepening its alliances that define its presence in the region.
| Người đứng đầu quân đội hai nước đã đàm phán về một loạt các vấn đề an ninh. Chủ đề nổi bật là sự can dự của Mỹ vào biển Đông. Mỹ đang củng cố thêm mối quan hệ với các đồng minh mong muốn có sự hiện diện của Mỹ trong khu vực.
|
| Mullen said, "The United States has had a presence in the Asia-Pacific region for decades. And we have exercised with our allies and friends in this part of the world for decades, and we will continue to do that."
| Đô đốc Mullen cho biết: "Hoa Kỳ đã hiện diện trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương nhiều thập kỷ nay. Chúng tôi đã tập trận với các đồng minh và bạn bè của chúng tôi trong khu vực này của thế giới trong nhiều thập kỷ, và chúng tôi sẽ tiếp tục làm điều đó."
|
| Chen said, "On the various occasions, the US side has expressed that it does not have the intention to intervene in the disputes in the South China Sea. However, we are observing joint exercises between the US and other countries, like the Philippines and Vietnam. Although we acknowledge that those exercises were there in the past, the timing of the exercises now is inappropriate." | Ông Trần nói: "Rất nhiều lần phía Hoa Kỳ đã bày tỏ rằng họ không có ý định can thiệp vào các tranh chấp ở Biển Đông. Tuy nhiên, chúng tôi đang quan sát những cuộc tập trận chung giữa Mỹ và các nước khác như Philippines và Việt Nam. Mặc dù chúng tôi thừa nhận rằng những cuộc tập trận đó đã từng diễn ra trong quá khứ nhưng thời điểm các cuộc tập trận hiện nay là không thích hợp".
|
| Tension in the South China Sea has escalated, with frequent US military exercises with China's disputed neighboring countries. | Căng thẳng ở Biển Đông đang leo thang với những cuộc tập trận thường xuyên của Mỹ và với các nước láng giềng có tranh chấp với Trung Quốc.
|
| Washington is taking a hard-line policy to expand its presence in the region. China believes it has undisputable sovereignty over the South China Sea. The US stressed its role in protecting the naval rights.
| Washington đang tiến hành một chính sách cứng rắn để mở rộng sự hiện diện của mình trong khu vực. Phía Trung Quốc thì tin rằng mình có chủ quyền không thể bàn cãi được trên Biển Đông. Phía Mỹ thì lại nhấn mạnh vai trò của mình trong việc bảo vệ các quyền hải quân.
|
| Mullen said, "Our focus is freedom of navigation. It's a very important underlying principle that it doesn't just apply in the South China Sea, but applies around the world."
| Đô đốc Mullen nói: "Mục tiêu của chúng tôi là tự do hàng hải. Đây là một nguyên tắc cơ bản rất quan trọng không chỉ áp dụng trên Biển Đông mà còn áp dụng trên toàn thế giới."
|
| Chen said, "Freedom of navigation in the South China Sea has never been a problem. The US accusation of China is an excuse for its pursuit of its own strategy and interests. It's unrealistic for some countries to use US support to solve the disputes in the South China Sea. China and related countries can solve the disputes peacefully through diplomatic means."
| Tướng Trần nói: "Tự do hàng hải Biển Đông chưa bao giờ là một vấn đề. Việc Mỹ cáo buộc Trung Quốc chỉ là sự bào chữa cho việc theo đuổi chiến lược và lợi ích riêng của Mỹ mà thôi. Thật là phi thực tế khi một số quốc gia dựa vào sự hỗ trợ của Mỹ để giải quyết các tranh chấp Biển Đông. Trung Quốc và các nước liên quan có thể giải quyết các tranh chấp một cách hòa bình thông qua các phương tiện ngoại giao. "
|
| As differences cannot be resolved through Mullen's visit, the talks can increase their capabilities to resolve their disputes.
| Khi những mâu thuẫn không thể được giải quyết thông qua chuyến thăm của Đô đốc Mullen, các cuộc đàm phán có thể tăng khả năng giải quyết tranh chấp giữa các bên.
|
| Mullen has declared that the enduring US presence in the Asia-Pacific region is important and it will continue to be so, and that means China needs to face the reality of growing US involvement in the region in the long run. Both sides want to avoid confrontation, and believe military to military contacts are in the interests of both sides/everyone. | Đô đốc Mullen đã tuyên bố rằng sự hiện diện lâu dài của Mỹ trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương là quan trọng và sẽ tiếp tục như thế. Điều đó có nghĩa là Trung Quốc cần phải chấp nhận thực tế là về lâu về dài sự can dự của Mỹ vào khu vực này ngày càng gia tăng. Cả hai bên đều muốn tránh đối đầu và tin tưởng rằng mối quan hệ giữa hai quân đội là vì lợi ích của cả hai bên/mọi người.
|
|
| Translated by Thyngoc |