MENU

BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE

--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------

TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN

Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)

- HOME - VỀ TRANG ĐẦU

CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT

150 ECG - 150 ĐTĐ - HAMPTON - 4th ED.

VISUAL DIAGNOSIS IN THE NEWBORN


Thursday, September 29, 2011

Что означает «возвращение Путина»? “Sự trở lại của Putin” có ý nghĩa gì?


Что означает «возвращение Путина»?
“Sự trở lại của Putin” có ý nghĩa gì?
24-го сентября в России прекратились все догадки о борьбе между Владимиром Путиным и Дмитрием Медведевым, перестали быть новыми и попытки оппозиционных партий противостоять «Единой России». «Единая Россия» по-прежнему остается доминирующей, В. Путин, без сомнений, победит на президентских выборах в марте следующего года.
Ngày 24 tháng chín tại Nga tất cả các đồn đoán về cuộc đấu tranh giữa Vladimir Putin và Dmitry Medvedev đã chấm dứt. Và những mưu toan của các đáng đối lập chống đối đảng “Nước Nga Thống nhất” sẽ không còn mới. Đảng “Nước Nga Thóng nhất” như trước đây sẽ là đảng cầm quyền, V.Putin, không còn nghi ngờ gì nữa, sẽ thắng trong các cuộc bầu cử tổng thống vào tháng ba năm sắp tới.

В. Путин занимал должность президента на протяжении восьми лет, и вновь вернется на арену. В соответствии с положениями обновленной Конституции РФ, 58-летний В. Путин может пребывать у власти два срока - до 2024 года.

V. Putin từng giữ chức tổng thống trong suốt tám năm, và sẽ trở lại chính trường, Theo các điều khoản của Hiến pháp đổi mới của LB Nga, V. Putin 58 tuổi sẽ nắm quyền lực hai nhiệm kỳ đến 2024.
Изучая российскую историю и характер русского народа, можно заметить, что в православной России существует традиция сильных политиков, а также традиция беспощадного отношения к сильным деятелям, которые не могут добиться национального возрождения и процветания страны. Православие таит в себе миссию «спасения мира», что прививает русскому народу, находящемуся в центре Евразии, желание смотреть, как на Запад, так и на Восток, как двуглавый орел. Кто сможет осуществить национальную задачу, тот получит поддержку народа.
Nghiên cứu lịch sử Nga và tính cách của nhân dân Nga, có thể nhận thấy rằng ở Nga chính thống giáo tồn tại truyền thống của các chính trị gia mạnh, cũng như truyền thống hành xử không khoan nhượng đối với các nhà hoạt động mạnh mà những người này không mang lại sự hồi sinh dân tộc và sự phồn thịnh của đất nước. Chính thống giáo ẩn chứa trong mình sứ mệnh “cứu rỗi thế giới” và điều này gây thói quen cho nhân dân Nga sinh sống tại trung tâm Âu Á mong muốn nhìn sang phương Tây và phương Đông như con đại bàng hai mắt. Ai có thể thực hiện được nhiệm vụ dân tộc này, người đó sẽ nhận được sự ủng hộ của nhân dân.

В 80-х годах прошлого века Россия погрузилась в экономический застой, который продолжался около 10 лет, рыночные реформы Б. Ельцина не улучшили ситуацию в стране. Вступив в должность президента, В. Путин извлек уроки из прошлого, отстранил олигархов от стратегических ресурсных областей, а также создал правовую базу и наладил порядок в стране в целях удовлетворить требования народа в сокращении разрыва между богатыми и бедными и борьбе с коррупцией. Во внешней политике сильная и твердая позиция В. Путина почти стала антонимом «слабости» предыдущих руководителей России, в т.ч. М. Горбачева и Б. Ельцина. После речи В. Путина в Мюнхене Россия, будучи постоянным членом СБ ООН, практически восстановила свой статус великой державы мира.
Trong những năm 80s của thế kỷ trước, Nga đã chìm vào thời kỳ trì trệ kinh tế kéo dài gần 10 năm, các cải cách thị trường của Boris Eltsin không cải thiện được tình hình đất nước. Nhậm chức tổng thống, V. Putin đã rút ra được những bài học từ quá khứ, thanh trừng những kẻ thống trị ở các tỉnh giàu tài nguyên chiến lược, cũng như thiết lập cơ sở pháp lý và lập lại trật tự trong nước nhằm mục đích thỏa mãn các yêu cầu của nhân dân trong việc thu hẹp khoảng cách giữa người giàu và người nghèo và trong cuộc đấu tranh chống tham nhũng. Trong chính sách đối ngoại quan điểm mạnh mẽ và cứng rắn của V.Putin gần như trở thành từ trái nghĩa của “sự yếu đuối” của những nhà lãnh đạo tiền nhiệm Nga như M.Gorbachev và B. Eltsin. Sau bài phát biểu của V. Putin tại Myunhen, Nga, là thành viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên hiệp quốc, thực tế đã khôi phục được vị thế cường quốc thế giới vĩ đại của mình.

Можно сказать, что «симпатия к Путину» зародилась именно тогда, когда русский народ разочаровался в предыдущих руководителях страны и рассматривал В. Путина в качестве нового духовного лидера. Возвращение В. Путина на пост президента подразумевает стабильное развитие России, а также благоприятно скажется на продолжении политического курса нынешнего премьер-министра.

Có thể nói rằng “tình cảm dành cho Putin” đã nảy sinh chính vào khi nhân dân Nga thất vọng các nhà lãnh đạo trước đây của đất nước và nhìn thấy ở Putin trong tư cách là thủ lĩnh tinh thần mới của mình. Sự trở lại của Putin vào cương vị tổng thống đồng nghĩa với sự phát triển ổn định của Nga, cũng như có ảnh hưởng tích cực tiếp tục đường lối chính trị của thủ tướng hiện nay.
В. Путин не зря считается одним из самых успешных руководителей в современной России. В 2008 году он, согласно закону, уступил кресло президента, передав его Д. Медведеву. В такой кадровой перестановке под управлением В. Путина не было ничего нового. Интересно было то, как долго сможет Д. Медведев сохранять «почтение» своему «учителю», будет ли он требовать справедливой конкуренции по вопросу выдвижения кандидата в президенты от «Единой России» после того, как он сформировал свой курс и вокруг него собрались сторонники против В. Путина, таким образом, данная ситуация могла бы привести к расколу единороссов, что в свою очередь было бы на руку Касьянову и другим лидерам оппозиционных партий. Однако заявление Д. Медведева о поддержке В. Путина в качестве кандидата в президенты и готовности образовать и возглавить новый кабинет стало свидетельством мудрости кадровой политики В. Путина.

Putin không phải vô lý được xem là một trong những nhà lãnh đạo thành công nhất ở Nga hiện đại. Vào năm 2008 ông, theo luật pháp, đã nhừơng ghế tống thống và chuyển giao nó cho D. Medvedev. Trong chính sách sắp xếp nhân lực dưới sự lãnh đạo của Putin không có gì mới. Điều thú vị, D. Medvedev sẽ có thể giữ được “sự tôn thờ” “người thầy” của mình bao lâu, liệu ông sẽ đòi hỏi sự cạnh tranh bình đẳng về vấn đề để cử ứng củ viên vào chức vụ tổng thống từ đảng “Nước Nga Thống nhất” sau khi ông xây dựng đường lối của mình và xung quanh ông tập hợp những người ủng hộ chống V. Putin, như vậy, tình hình này có thể dẫn đến sự chia rẻ các đảng viên của “Nước Nga Thống nhất”, và đến lượt mình nó có thể có lợi cho Kasyanov và các thủ lĩnh của cácđảng đối lập. Tuy nhiên, tuyên bố của D. Medvedev ủng hộ Putin trong tư cách là ứng cử viên tổng thống và sẵn sàng kiến tạo và đứng đầu nội các mới là minh chứng của sự sáng suốt trong chính sách cơ nhân lực của V. Putin
Мудрость В. Путина проявляется также в том, что он способен использовать «правовые инструменты». Несмотря на споры по вопросу возвращения В. Путина, согласно Конституции РФ, не наблюдается никаких правовых нарушений. В ходе второго дела экс-главы ЮКОСа Ходорковского, В. Путин успешно продлил срок его заключения. Президентские выборы в 2012 году по-прежнему будут казаться многопартийной конкуренцией в соответствии с демократическими стандартами, победа В. Путина будет лишь «политическим шоу», при этом «легитимным шоу».
Tài năng của V. Putin còn thể hiện ở chỗ rằng ông có khả năng sử dụng “các công cụ pháp lý”. Mặc cho các cuộc tranh cãi về vấn đề trở lại của V. Putin, theo Hiến pháp của LB Nga, không có vi phạm pháp luật nào. Trong quá trình vụ án thứ hai của cựu tổng giám đốc tập đoàn YUKOS Khodorovsky, Putin đã kéo dài thêm thời gian giam giữ một cách thành công. Các cuộc bầu cử tổng thống vào năm 2012 như trước đây là sự cạnh tranh của nhiều đảng phái theo các chuẩn mực dân chủ, chiến thắng của V. Putin sẽ chỉ là “show chính trị”, đồng thời là “show chủ nghĩa chính thống”
Translated by Kichbu

No comments:

Post a Comment

your comment - ý kiến của bạn