MENU

BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE

--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------

TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN

Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)

- HOME - VỀ TRANG ĐẦU

CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT

150 ECG - 150 ĐTĐ - HAMPTON - 4th ED.

VISUAL DIAGNOSIS IN THE NEWBORN


Tuesday, March 22, 2016

WHAT DOES “REACTIONARY” MEAN? PHẢN ĐỘNG NGHĨA LÀ GÌ?

WHAT DOES “REACTIONARY” MEAN?
PHẢN ĐỘNG NGHĨA LÀ GÌ?
Before examining the meaning of the term reactionary, let’s have a look at its position in the so-called Political Spectrum

Trước xem xét ý nghĩa của thuật ngữ phản động, chúng ta hãy có một cái nhìn về vị trí của nó trong cái gọi là phổ lập trường chính trị
I. THE POLITICAL SPECTRUM(S)
A common method of describing the political orientation of an individual or a political party is through the use of the terms Left Wing and Right Wing, and we can draw a spectrum / continuum all the way from the far left to the far right.

I. PHỔ LẬP TRƯỜNG CHÍNH TR
Một phương pháp phổ biến để mô tả các định hướng chính trị của một cá nhân hay một chính đảng là thông qua việc sử dụng các từ ngữ cánh tảcánh hữu, và chúng ta có thể vẽ ra một phổ / liên tục toàn bộ đường đi từ cực tả sang cực hữu.


We can make this into a two dimensional political map by adding an up/down direction representing a scale of authoritarianism / liberalism.

Chúng ta có thể biến cái này thành một bản đồ chính trị hai chiều bằng cách bổ sung thêm một hướng lên / xuống đại diện cho thang độ toàn tr / tự do.






We’ll look first at the left / right scale.
So how do we define these?
One definition is as that the Left is about collectivism and solidarity and society, whereas the Right is about individualism and an everyone for themselves mentality. We could say Left is about co-operation and Right is about competition.

Chúng ta sẽ xem xét thang độ t/hữu trước.
Thế thì, chúng ta định nghĩa những từ này như thế nào?
Có một định nghĩa nthế này cánh tả là về chủ nghĩa tập thể tinh thần đoàn kếtxã hội, trong khi đó cánh hữu là về chủ nghĩa cá nhântâm lí mọi người vì họ. Chúng ta có thể nói tả hợp táchữucạnh tranh.

A more blunt way of putting it is to say that the Left is pro- “the poor”, and the Right is pro- “the rich”. It’s largely about class loyalties. The Left is about sticking up for “the workers” and the Right is about protecting the interests of “the bosses” and defending privilege. The left is for the underdog, the right stands for loyalty to the establishment.
Một cách minh định thẳng thắn hơn, có thể nói rằng tả bênh vực "người nghèo", và hữu ủng hộ "người giàu". Đây chủ yếu nói về lòng trung thành giai cấp. Tả gắn bó với "công nhân", còn hữu bảo vệ lợi ích của "ông chủ" và bảo vệ đặc quyền. Tả kẻ yếu, hữu đại diện cho lòng trung thành đối với giới quyền uy.

The Left / Right spectrum, as described above, is to a large extent about one’s economic attitudes. The Left wants to redistribute wealth from the rich to the poor. The Right wants to protect the wealth of the rich. There is more to left and right than this but that’s pretty much the essence of it.

Phổ tả/ hữu, như mô tả ở trên, là một mức độ rộng về thái độ kinh tế của một người. Tả muốn phân phối lại của cải của người giàu chia cho người nghèo. Hữu muốn bảo vệ tài sản của những người giàu có. Có nhiều điều khác nữa để nói về tả/ hữu, nhưng điều này nói lên khá nhiều bản chất của nó.

The left is associated with Socialism, and the right with Capitalism. On the far left we have communism, and the near left represents Social Democracy. On the near right we have free markets and at the far right (if we’re only talking about economics) there would be neo-liberalism / free-market fundamentalism. Fascism is also on the far right, but includes a hefty dose of authoritarianism, as described below.

Tả liên kết với chủ nghĩa xã hội, và hữu với chủ nghĩa tư bản. Về phía cực tả chúng ta chủ nghĩa cộng sản, và cận tả đại diện cho Dân chủ Xã hội. Về phía cận hữu, chúng ta có thị trường tự do và ở phía cực hữu (nếu chúng ta chỉ nói về kinh tế) sẽ Chủ nghĩa tân tự do / Trào lưu chính thống thị trường tự do. Chủ nghĩa phát xít cũng nằm ở cực hữu, nhưng bao gồm một mức độ toàn trị nặng nề, như mô tả dưới đây.
So that’s the economic axis. The other axis, the “up / down” axis if you will, is the social axis. It represents a measure of our attitude to aspects of life which do not fall within the economic realm.
Đó là trục kinh tế. Một trục khác, trục dọc, nếu bạn muốn biết, sẽ trục xã hội. Nó đại diện cho thước đo thái độ của chúng ta đối với các khía cạnh của cuộc sống không thuộc về lĩnh vực kinh tế.



To be authoritarian is to believe in discipline, structure and order and to advocate control over how people live their lives. To be liberal is to tend more towards to “anything goes, do what you want” stance.

Chủ trương toàn tr là tin vào kỷ cương, cơ cấu, và trật tựbênh vực việc kiểm soát cách thức mọi người sống cuộc sống của họ như thế nào. Chủ trương tự do là để có xu hướng hướng tới nhiều hơn lập trường "gì đi nữa, hãy làm những gì bạn muốn.”

Left and right can be considered to be about authoritarianism vs liberalism too but in the economic sphere of life. So the left is about economic authoritarianism (putting constraints on the rights of business) and the right is about economic liberalism – freedom for people to do business as they see fit – of course in practice this freedom is a lot easier to exercise if you’re someone with money than someone without and so its arguable that it’s more about freedom for the rich as opposed to freedom for the poor and we’re back to that definition of left and right again.

Thữu cũng có thể coi là chủ nghĩa toàn trị đối lập với chủ nghĩa tự do nhưng xét theo bình diện kinh tế của cuộc sống. Thế nên, tảtoàn trị về kinh tế (đặt những hạn chế về quyền kinh doanh) và hữu là về chủ nghĩa tự do kinh tế - doanh nhân tự do kinh doạnh những gì họ thấy phù hợp - tất nhiên trong thực tế tự do này dễ thực hiện hơn rất nhiều nếu bạn người tiền so với người không tiền và do đó có tranh luận về tự do cho những người giàu có nhiều hơn so với tự do cho người nghèo và chúng ta sẽ quay trở lại với định nghĩa về cánh tảcánh hữu một lần nữa.

In this two dimensional map, we have four corners, which are the extreme points. In the top left corner we have some kind of authoritarian socialism, which broadly describes what happened in Russia, in which communism was enforced by a brutal, totalitarian state apparatus, backed up by the secret police.

Trong bản đồ hai chiều này, chúng ta có bốn góc, được qui là những điểm cực đoan. Ở góc trên bên trái, chúng tacái chủ nghĩa xã hội toàn trị, là thứ mô tả rộng rãi những gì đã xảy ra ở nước Nga, nơi mà chủ nghĩa cộng sản được thực thi bởi một bộ máy nhà nước tàn bạo, toàn trị, được hỗ trợ bởi cảnh sát mật vụ.

Bottom left, on the other hand, is libertarian socialism, otherwise known as anarchism, in which collectivism and co-operation exist together in an integrated fashion, with society – a loose network of freely co-operating communities in which people live and work together harmoniously and autonomously – which might sound impossible but arguably is not!
Phía dưới bên trái, ngược lại, là chủ nghĩa xã hội tự do, hay nói cách khác là vô chính phủ, nơi mà chủ nghĩa tập thểhợp tác cùng tồn tại theo một thể thức kết hợp, với xã hội mạng lưới lỏng lẻo gồm các cộng đồng hợp tác tự do trong đó người ta sống và làm việc hài hòa với nhau và tự chủ - điều này nghe có vẻ không tưởng nhưng có thể có đấy!

Top right: economically liberal, socially authoritarian – this means you’re for free markets and your loyalties lie more with the owners of capital than with the general workforce, but that you also believe strongly in law and order in the street and discipline and structure in the home, and perhaps are against things like abortion and gay marriages and immigration. When we take all this to its extreme, we see that the top right corner represents the politics of people like the BNP*, to which the label Fascism or Nazism is often applied. There is controversy over what are the tactics to deal with these people. Ostrichism**, debate or simply custard pies in the face, who knows what works best?

*British National Party
** the act of refusing to accept reality or hiding one's head in the sand

Góc bên phải trên cùng: tự do về kinh tế, và toàn trị về mặt xã hội - điều này có nghĩa là bạn ủng hộ thị trường tự do và lòng trung thành của bạn dành cho giới chủ nhiều hơn so với quảng đại quần chúng lao động, nhưng bạn cũng mạnh mẽ tin vào luật pháptrật tự trên đường phố và kỷ luậtcơ cấu trong gia đình, và có lẽ chống đối những thứ như phá thai, hôn nhân đồng tính và nhập cư. Khi chúng ta đẩy toàn bộ thứ này đến độ cực đoan, chúng ta thấy góc phải trên đại diện cho chính trị của những người như BNP*, mà thường được dán nhãn chủ nghĩa phát xít hay chủ nghĩa quốc xã. Có những tranh cãi về các chiến thuật nên áp dụng để đối phó với những người này. Chính sách đà điểu**, tranh luận hay chỉ đơn giản là ném trứng vào mặt, đố ai biết được cái gì tốt nhất?

*Đảng Quốc gia Anh
**Hành vi không chấp nhận thực tế hoặc giấu đầu trong cát như đà điểu


Finally, bottom right: economically liberal and socially liberal. These people believe in lack of regulation of both society and the economy. These people call themselves “libertarians”, but they are not socialist libertarians.

Cuối cùng, góc phải bên dưới: tự do về kinh tế và tự do về mặt xã hội. Những người này tin vào sự vắng mặt của điều chỉnh cả về mặt xã hội lẫn kinh tế. Những người này tự nhận là "người theo chủ nghĩa tự do" nhưng họ không phải người theo chủ nghĩa tự do xã hội chủ nghĩa.

It all gets a bit confusing, because these things tend to get conflated. And in terms of actual usage, the terms aren’t very well defined and don’t simply confine themselves to the neat boxes we try to draw. So, we could define left and right in a more wishy washy way and try and build up a feel for what they mean that way.
Toàn bộ điều này hơi có vẻ rắc rối, bởi tất cả có xu hướng đan xen nhau. Và trong sử dụng thực tế, các thuật ngữ không được định nghĩa rõ ràng và không đơn giản xếp vào một vị trí nào đó thật gọn gàng như trong bản độ chúng ta đã cố vẽ ra. Vì vậy, chúng ta có thể xác định tảhữu theo một cách ít rõ ràng hơn và cố gắng xây dựng một cảm giác về ý nghĩa của nó theo cách đó.

Broadly speaking if you’re left wing (or alternatively radical) you’re probably anti-war, probably for the protection of the environment, sympathetic to single mothers and asylum seekers, believe in free provision of health care and investing more public money into free education. Things like that.

Nói chung nếu bạn theo cánh tả (nói cách khác cấp tiến) thì có lẽ bạn đang chống chiến tranh, có lẽ bạn ủng hộ bảo vệ môi trường, thông cảm cho các bà mẹ đơn thân và những người tìm cách xin tị nạn, bạn tin vào việc cung cấp miễn phí các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và đầu tư nhiều công quỹ hơn vào giáo dục miễn phí. Đại loại như vậy.

And if you’re right wing (or alternatively conservative) you’re for lower taxes and fewer state benefits and probably sceptical about immigration, and look unfavourably on trade unions, are more likely to believe in religion and the importance of marriage and have strong patriotic feelings about your country and its traditional culture.

Và nếu bạn là cánh hữu (hoặc nói cách khác bảo thủ), bạn ủng hộ thuế thấp hơnlợi ích nhà nước ít hơn và có thể hoài nghi về nhập cư, và cái nhìn không thiện cảm đối với công đoàn, nhiều khả năng bạn tin vào tôn giáo và tầm quan trọng của hôn nhân và có tình cảm ái quốc mạnh với đất nước và văn hóa truyền thống của nó.

Another scale we can use is the conservative / radical spectrum. Radicals want to transform society, conservatives want to maintain the status quo. Radicals want rebellion, conservatives are loyal to the establishment.

Một thang độ khác mà chúng ta có thể sử dụng là phổ bảo thủ / cấp tiến. Người cấp tiến muốn thay đổi xã hội, người bảo thủ muốn duy trì hiện trạng. Người cấp tiến muốn nổi loạn, người bảo thủ trung thành với giới quyền uy.

Radical generally corresponds to left wing, and to socially liberal. Whereas conservative tends to coincide with right wing and authoritarian.

Cấp tiến tương ứng với cánh tả, và xã hội tự do. Trong khi bảo thủ có xu hướng trùng với cánh hữutoàn trị.

One negative connotation of conservatism and the right wing is a certain amount of “nastiness”, prejudice, intolerance and bigotry. Conservativism is associated with being REACTIONARY – which has come to mean bigoted but we can see the origin of the word (reactionary) is in the idea of reacting to something rather than pondering it with an open mind. Criminals? Lock’em up! No time for all this nonsense about trying to understand the causes of crime and looking at the effect of social deprivation. As Michael Howard put it: “I know what causes crime – criminals!”. Gay people? That’s just wrong – it shouldn’t be tolerated. OK, so those are the kind of attitudes which I consider to be narrow minded and unthoughtful, and this kind of outlook is associated with conservatism and the right wing. The far right is associated with extreme prejudice, intolerance and bigotry, and this often includes racism. The BNP’s core principle is their racism.


Một nghĩa biểu thái tiêu cực của chủ nghĩa bảo thủcánh hữu là có một chút "bẩn thỉu", thành kiến, không khoan dung cố chấp. Chủ nghĩa bảo thủ thường liên quan đến PHN ĐNGmà thường mang ý nghĩa cố chấp, chúng ta có thể thấy nguồn gốc của từ (phản động) nằm trong ý tưởng phản ứng với một cái gì đó thay vì cân nhắc nó với một đầu óc cởi mở. Bọn tội phạm ư? Khóa chúng lại! Không có thời gian cho những chuyện vô lý như thử cố gắng để hiểu các nguyên nhân của tội phạm và xem xét ảnh hưởng của việc bị xã hội tước đoạt. Như Michael Howard đã nói: "Tôi biết cái gì gây ra tội ác - tội phạm". Những người đồng tính ư? Đó chỉ là sai trái - không nên dung thứ. OK, do đó những ai có kiểu thái độ tôi coi là hẹp hòi và thiếu ưu tư, và có cách nhìn như thế đều được gắn mác chủ nghĩa bảo thủ cánh hữu. Những người cực hữu có liên quan đến thành kiến cực đoan, không khoan dungcố chấp, và điều này thường bao gồm phân biệt chủng tộc. Nguyên tắc cốt lõi của BNP là phân biệt chủng tộc.

But if we look at the economic definition of right wing – as being free-market orientated, there’s nothing about racism there. So where does this thing about bigotry and intolerance come in?

Nhưng nếu chúng ta nhìn vào định nghĩa kinh tế của cánh hữu - định hướng thị trường tự do, thì không có chút gì về phân biệt chủng tộc c. Vậy thì, những điều về cố chấpkhông bao dung từ đâu mà có?

If we look at the vertical axis again – social authoritarianism is to an extent about clamping down on things – lifestyles or cultures or nationalities or religions, for example, which deviate from one’s own identity. So we can see how racism and homophobia are associated with this. And since the left / right spectrum tends to get conflated with the liberal / authoritarian spectrum, we can see the link there. Similarly conservative tends to get conflated with right wing and as conservatism is about preserving features of society from the past, this often tends to include old fashioned (for want of a better word), outdated, outmoded ways of thinking which among the more progressive elements of society are considered intolerant and bigoted.

Nếu chúng ta xem xét trục dọc một lần nữa – toàn trị về mặt xã hội một mức độ nào đó nghĩa kìm kẹp mọi thứ - lối sống hay văn hóa, quốc tịch hay tôn giáo, chẳng hạn, mà vốn sai chệch với bản sắc riêng của cá nhân. Vì vậy, chúng ta có thể xem phân biệt chủng tộc và hội chứng sợ và kì thị những người đồng tính có liên quan với điều này như thế nào. Và bởi vì phổ tả / hữu có xu hướng liên kết với phổ tự do / độc tài, chúng ta có thể nhìn thấy các liên kết đó. Tương tự như vậy bảo thủ có xu hướng lồng ghép với cánh hữu bảo thủnhằm giữ gìn đặc tính của xã hội quá khứ, điều này thường có xu hướng bao gồm các tư duy kiểu (vì không có một từ tốt hơn), lỗi thời, lạc hậu mà trong số các yếu tố tiến bộ hơn của xã hội được coi thiếu bao dung cố chấp.

So it does get rather confusing when different spectrums are conflated together, and it’s important to be able to distinguish between the different elements and disentangle them when need be. So if someone is supposedly “right wing”, for example, it’s important to ask: in what sense? Are they a filthy hateful racist, or are they simply pro-free market? They may well be both but to say that the one necessarily implies the other or that these are somehow the same thing is intellectually sloppy not to mention rather unfair.

Vì vậy, khá là rắc rối khi các phổ khác nhau lại đan xen vào nhau, và điều quan trọng là có thể phân biệt các yếu tố khác nhau và gỡ rối khi cần thiết. Vì vậy, nếu một người nào đó được cho là "cánh hữu", chẳng hạn, thì điều quan trọng là phải hỏi: theo nghĩa nào? Họ có phải những người phân biệt chủng tộc đáng ghét bẩn thỉu, hay là họ chỉ đơn giản là ủng hộ thị trường tự do? Họ cũng có thể là cả hai, nhưng nếu nói rằng cái này nhất thiết hàm ý cái kia hay cả hai dù sao cũng đều cùng một giuộc cả thì về mặt trí tuệ có vẻ cẩu thả đó là chưa nói có vẻ bất công nữa.

https://daysofdissent.wordpress.com/the-political-spectrums/

https://daysofdissent.wordpress.com/the-political-spectrums/

II. TERM REACTIONARY

II. THUẬT NGỮ PHN ĐNG
1. Definitions for reactionary
1. Định nghĩa về phản động
Implying reaction; in politics and history, applied to certain stages in the progress of events, when, after a decided movement in one direction, as, for example, towards democracy, the movement either remains stationary, or contrary sentiments begin to predominate.

Etymological and pronouncing dictionary of the English language. By Stormonth, James, Phelp, P. H. Published 1874.

Ngụ ý phản ứng lại; trong chính trị và lịch sử, áp dụng cho một số giai đoạn trong tiến trình của sự kiện, khi , sau khi một phong trào đã quyết định đi theo một hướng nào đó, ví dụ như, hướng tới nền dân chủ, nhưng phong trào đó hoặc bị chững lại, hoặc cảm xúc chống đối bắt đầu chiếm ưu thế.

Từ điển từ nguyên và phát âm ngôn ngữ tiếng Anh. Tác giả Stormonth, James Phelps, P. H. Xuất bản năm 1874.

The term reactionary refers to viewpoints that seek to return to a previous state (the status quo ante) in a society. The term is meant to stand in opposition to and as one end of a political spectrum whose opposite pole is "radical".

Thuật ngữ phản động đề cập đến quan điểm tìm cách quay trở lại trạng thái trước đó (hiện trạng tiền lập) trong xã hội. Thuật ngữ này có nghĩa là giữ lập trường đối lập với một trong những cực của phổ chính trị theo phía ngược lại là "cấp tiến".

- Reactionary (adj.) is an opponent of progress or liberalism; an extreme conservative.

- Phản động (tính từ) là đối lập với tiến bộ hay chủ nghĩa tự do; bảo thủ cực đoan.

- Reactionaries are quite dissatisfied with the status quo and want to back to the way things were years before. They want complete, immediate change, returning to a past time when thing were better. They are not either liberal or conservative.

- Những người phản động là khá bất mãn với hiện trạng và muốn quay trở lại lề thói của nhiều năm trước. Họ muốn có một thay đổi đầy đủ, ngay lập tức để trở về với thời quá khứ khi mọi thứ đều tốt đẹp hơn. Họ không là người tự do chẳng phải bảo thủ.

- Reactionary is counter-revolutionary, an opponent of progress.
Vietnamese Dictionary by Hoang Phe 1990
- Phản động là chống lại cách mạng, chống lại tiến bộ.
Tự điển Tiếng Việt – Hoàng Phê 1990.

- A reactionary is a person who holds political views that favor a return to the status quo ante, the previous political state of society, which they believe possessed characteristics (discipline, respect for authority, etc.) that are negatively absent from the contemporary status quo of a society. As an adjective, the word reactionary describes points of view and policies meant to restore the status quo ante.
Wikipedia


Một người phản động là một người giữ quan điểm chính trị có lợi cho sự trở lại của hiện trạng trước đây, trạng thái chính trị trước đó của xã hội, mà họ tin rằng các đặc tính đã mất (kỷ luật, tôn trọng quyền uy, vv) mà vắng mặt một cách tiêu cực trong nguyên trạng hiện thời của một xã hội. Với nghĩa tính từ, từ ngữ phản động mô tả quan điểm và chính sách nhằm khôi phục lại nguyên trạng tiền lập.

Wikipedia

Political reactionaries are at the right-wing of a political spectrum; yet, reactionary ideologies can be radical, in the sense of political extremism, in service to re-establishing the status quo ante. In political discourse, being considered a reactionary is generally regarded as negative; yet the descriptor "political reactionary" has been adopted by the likes of the Austrian monarchist Erik von Kuehnelt-Leddihn,the Scottish journalist Gerald Warner of Craigenmaddie, the Colombian political theologist Nicolás Gómez Dávila, and the Hungarian historian John Lukacs.

Wikipedia

Phản động chính trị nằm ở cánh hữu một phổ chính trị; tuy nhiên, các ý thức hệ phản động có thể là cấp tiến, trong ý nghĩa của chủ nghĩa cực đoan chính trị, nhằm phục vụ cho tái lập nguyên trạng tiền lập. Trong diễn ngôn chính trị, được coi là phản động thường có ý nghĩa tiêu cực; nhưng các mô tả "chính trị phản động" đã được chấp nhận bởi những người như người theo chủ nghĩa quân chủ Áo Erik von Kuehnelt-Leddihn, các nhà báo Scotland Gerald Warner của Craigenmaddie, nhà thần học chính trị Colombia Nicolás Gómez Dávila, và các sử gia Hungary John Lukacs.

Wikipedia





2. Usage examples for reactionary
- They are terrific Tories, are children; they are even reactionary
The Feast of St. Friend Arnold Bennett


- But it must also be admitted that while the wealth of Establishments, of which Burke was the ardent defender, is necessarily reactionary in the highest degree, the tendency of religion itself, where it is genuine and sincere, must be to repress any selfish feeling about class or position...
Cowper Goldwin Smith

2. Ví dụ về sử dụng từ phản động
- Họ là những kẻ Bảo thủ cực kỳ, là trẻ con; họ thậm chí còn phản động nữa.
The Feast of St. Friend Arnold Bennett


- Nhưng cũng phải công nhận rằng trong khi sự giàu có của giới quyền uy, mà Burke là người bảo vệ nhiệt tâm, nhất thiết là phản động ở mức độ cao nhất, thì xu hướng của chính tôn giáo, nơi nó là chính hiệu và chân thành, hẳn là để đàn áp bất kỳ cảm giác ích kỷ về giai cấp hoặc lập trường… Cowper Goldwin Smith



3. Origin of the term reactionary
3. Nguồn gốc thuật ngữ phản động

History and usage
The French Revolution gave the English language three politically descriptive words denoting anti-progressive politics: reactionary, conservative and right. Reactionary derives from the French word réactionnaire (a late eighteenth-century coinage based on the word réaction, "reaction"), and conservative from conservateur, identifying monarchist parliamentarians opposed to the revolution. In this French usage, reactionary denotes "a movement towards the reversal of an existing tendency or state" and a "return to a previous condition of affairs." The Oxford English Dictionary cites the first English-language usage in 1799 in a translation of Lazare Carnot's letter on the Coup of 18 Fructidor.

Lịch sử và cách sử dụng
Cuộc cách mạng Pháp đã cung cấp cho ngôn ngữ tiếng Anh ba từ miêu tả chính trị biểu thị nền chính trị phản tiến bộ: phản động, bảo thủ và phe hữu. Từ phản động xuất phát từ réactionnaire  tiếng Pháp (một từ hình thành cuối thế kỷ XVIII dựa trên từ reaction "phản ứng"), và bảo thủ xuất phát từ conservateur, xác định các nghị sĩ quân chủ đối lập với cách mạng.  Trong cách sử dụng tiếng Pháp này, phản động biểu thị "một phong trào hướng tới sự đảo chiều của xu hướng hoặc tình trạng hiện tại" và "trở lại với một điều kiện trước đó". Từ điển The Oxford English Dictionary trích dẫn việc sử dụng từ này trong tiếng Anh đầu tiên vào năm 1799 trong một bản dịch của lá thư Lazare Carnot nói về cuộc đảo chính ngày 18 tháng Hái trái cây.

During the French Revolution, conservative forces (especially within the Roman Catholic Church) organized opposition to the progressive sociopolitical and economic changes brought by the revolution, and fought to restore the temporal authority of the Church and Crown. In nineteenth-century European politics, the reactionary class included the Roman Catholic Church's hierarchy—the clergy, the aristocracy, royal families, and royalists—believing that national government is the sole domain of the Church and the state. In France, supporters of traditional rule by direct heirs of the House of Bourbon dynasty were labeled the legitimist reaction. In the Third Republic, the monarchists were the reactionary faction, later renamed conservative. These forces also saw "reaction" as a legitimate response to the often rash "action" of the French Revolution; hence there is nothing inherently derogatory in the term reactionary, and it is sometimes also used to describe the principle of waiting for an opponent's action to take part in a general reaction. In Protestant Christian societies, reactionary has described those supporting tradition against modernity.

Trong cuộc Cách mạng Pháp, lực lượng bảo thủ (đặc biệt là trong Giáo hội Công giáo La Mã) đã tổ chức lực lượng đối lập chống lại những thay đổi chính trị xã hội và kinh tế tiến bộ đưa ra bởi cuộc cách mạng, và chiến đấu để khôi phục lại quyền tạm thời của Giáo Hội và Hoàng gia. Trong chính trị châu Âu thế kỷ mười chín, tầng lớp phản động bao gồm hệ thống cấp bậc - giáo sĩ của Giáo hội Công giáo La Mã, các tầng lớp quý tộc, các gia đình hoàng gia, và những kẻ bảo hoàng – họ tin rằng chính phủ của quốc gia là lãnh vực riêng của Giáo Hội và nhà nước. Tại Pháp, những người ủng hộ quy tắc truyền thống của những người thừa kế trực tiếp triều đại Bourbon đã được dán nhãn phản ứng chánh thống. Trong nền Cộng hòa Đệ Tam, những người theo chế độ quân chủ là phe phản động, sau đó đổi tên thành bảo thủ. Những lực lượng này cũng coi "phản ứng" như một đáp ứng chính đáng đối với "hành động" bừa bãi của Cách mạng Pháp. Vì thế không có nghĩa xúc phạm trong thuật ngữ phản động, và nó đôi khi cũng sử dụng để mô tả nguyên tắc chờ đợi hành động của đối thủ để tham gia vào một phản ứng chung. Trong các hội thánh Tin Lành, phản động được mô tả như những người ủng hộ truyền thống chống lại hiện đại.

In the nineteenth century, reactionary denoted people who idealised feudalism and the pre-modern era—before the Industrial Revolution and the French Revolution—when economies were mostly agrarian, a landed aristocracy dominated society, a hereditary king ruled and the Roman Catholic Church was society's moral center. Those labeled as reactionary favored the aristocracy instead of the middle class and the working class. Reactionaries opposed democracy and parliamentarism.

Trong thế kỷ XIX, người ta biểu thị là phản động là những người lý tưởng hóa chế độ phong kiến ​​và kỷ nguyên tiền hiện đại trước cuộc cách mạng công nghiệp và cuộc cách mạng Pháp - khi các nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, một tầng lớp quý tộc địa chủ thống trị xã hội, một vị vua cha truyền con nối cai trị và Giáo Hội Công Giáo La Mã là trung tâm của đạo đức xã hội. Những người được gọi là phản động ủng hộ các tầng lớp quý tộc thay vì tầng lớp trung lưu và tầng lớp lao động. Phản động đối lập với dân chủ và chế độ nghị viện.

20th century

In the twentieth century, proponents of socialism and communism used the term reactionary polemically to label their enemies, such as the White Armies, who fought in the Russian Civil War against the Bolsheviks after the October Revolution. In Marxist terminology, reactionary is a pejorative adjective denoting people whose ideas might appear to be socialist, but, in essence, contain elements of feudalism, capitalism, nationalism, fascism or other characteristics of the ruling class. Reactionary is also used to denote supporters of authoritarian anti-communist régimes such as Vichy France, Spain under Francisco Franco, and Portugal under António Salazar. One example of this took place after Boris Pasternak was awarded the Nobel Prize for Literature. On October 26, 1958, the day following the Nobel Committee's announcement, Moscow's Literary Gazette ran a polemical article by David Zaslavski entitled, Reactionary Propaganda Uproar over a Literary Weed.


Thế kỷ 20

Trong thế kỷ XX, những người ủng hộ của chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản sử dụng thuật ngữ phản động trong luận chiến để gọi tên kẻ thù của họ, chẳng hạn như Bạch Vệ, những người chiến đấu trong cuộc nội chiến Nga chống lại những người Bolshevik sau Cách mạng Tháng Mười. Trong thuật ngữ chủ nghĩa Mác, phản động là một tính từ miệt thị biểu thị những người có những ý tưởng có vẻ là xã hội chủ nghĩa, nhưng, trong bản chất, có chứa các yếu tố của chế độ phong kiến, chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa dân tộc, chủ nghĩa phát xít hoặc các đặc tính khác của giai cấp thống trị. Phản động cũng được sử dụng để biểu thị những người ủng hộ chế độ chống cộng sản độc tài như Vichy Pháp, Tây Ban Nha dưới thời Francisco Franco, và Bồ Đào Nha dưới thời António Salazar. Một ví dụ của việc này diễn ra sau khi Boris Pasternak được trao giải Nobel Văn học. Ngày 26 Tháng 10 năm 1958, một ngày sau thông báo của Ủy ban Nobel, báo văn học Moscow đăng một bài bút chiến của David Zaslavski có tiêu đề, Tuyên truyền phản động tung hê một ngọn cỏ dại văn học.

Fascism is generally considered to be reactionary, due to its glorification of ancient national history and some of the social arrangements prior to the Industrial Revolution of the 19th century. The Italian Fascists showed a desire to bring about a new social order based on the ancient feudal principle of delegation (though without serfdom) in their enthusiasm for the corporate state. Benito Mussolini said that "fascism is reaction" and that "fascism, which did not fear to call itself reactionary... has not today any impediment against declaring itself illiberal and anti-liberal."
Chủ nghĩa phát xít nói chung được coi là phản động, do sự vinh danh lịch sử dân tộc cổ đại và một số các thỏa thuận xã hội trước cách mạng công nghiệp của thế kỷ 19. Phát xít Ý thể hiện mong muốn mang lại một trật tự xã hội mới dựa trên các nguyên tắc phong kiến ​​cổ xưa của chế độ đại biểu (mặc dù không có chế độ nông nô) trong nhiệt tình của họ đối với nhà nước đoàn thể. Benito Mussolini nói rằng "chủ nghĩa phát xít là phản ứng" và "chủ nghĩa phát xít, mà vốn không sợ phải gọi chính mình là phản động ... hôm nay không có bất kỳ trở ngại đối với tuyên bố của chính nó là phi tự do và chống tự do."

21st century
"Neoreactionary" is a term applied to, and sometimes a self-description of, an informal group of online political theorists who have been active since the 2000s.The phrase "neo-reactionary" was coined by "Mencius Moldbug" (the pseudonym of Curtis Yarvin, a computer programmer) in 2008. Arnold Kling used it in 2010 to describe "Moldbug" and the subculture quickly adopted it. Proponents of the "Neo-Reactionary" movement (also called the "Dark Enlightenment" movement) include philosopher Nick Land, among others. The movement's objectives included opposition to any form of egalitarianism as well as "a return to traditional gender roles, monarchism, and typically a more libertarian-oriented economic system".
Thế kỷ 21
"Tân phản động" là một thuật ngữ áp dụng cho và đôi khi để tự mô tả, một nhóm không chính thức các nhà lý luận chính trị trực tuyến đã hoạt động kể từ những năm 2000. Cụm từ "tân phản động" được đặt ra bởi "Mencius Moldbug" (biệt danh của Curtis Yarvin, một lập trình viên máy tính) vào năm 2008. Arnold Kling sử dụng nó trong năm 2010 để mô tả "Moldbug" và nhóm tiểu văn hóa này chấp nhận nó một cách nhanh chóng. Những người ủng hộ phong trào "Tân phản động" ( cũng được gọi là phong trào "Khai Sáng Bóng Tối") bao gồm triết gia Nick Land, trong số những người khác. Mục tiêu của phong trào bao gồm phản đối bất kỳ hình thức nào của chủ nghĩa quân bình cũng như "quay trở lại với vai trò giới truyền thống, chế độ quân chủ, và thường là một hệ thống kinh tế định hướng tự do chủ nghĩa nhiều hơn".

4. Synonyms of the term reactionary
- extremely conservative
- extreme conservative
- opponent of progress or liberalism
- extreme right-wingerfar
- right reactionist
- ultraconservative

4. Các từ đồng nghĩa với phản động
- Cực kỳ bảo thủ
- Bảo thủ cực đoan
- Đối lập với tiến bộ hay chủ nghĩa tự do
- Cực hữu
- Phản động cánh hữu
- bảo thủ cực đoan
Compare and contrast the political philosophies of a liberal and a reactionary in the 1800s.
Certainly it was John Locke (1632-1704) who best expressed the principles of Liberalism in the British (and American) tradition. His Two Treatises of Government (first published in 1690) constitutes a most important statement on the liberal political philosophy that has so much influenced politics in succeeding centuries. At the center of his writings are basic values that today remain as under girding for the entire liberal view. Government exists to serve the people and community it governs. Its power is limited by concepts of natural rights of individuals and moral or natural law.

So sánh và đối chiếu những triết lý chính trị của tự do và phản động trong năm 1800.
Chắc chắn chính John Locke (1632-1704) là người diễn đạt tốt nhất các nguyên của chủ nghĩa tự do theo truyền thống Anh (và Mỹ). Hai khảo luận của ông về Chính phủ (xuất bản lần đầu vào năm 1690) có một phát biểu rất quan trọng về triết lý chính trị nh hưởng rất nhiều tới chính trị trong nhiều thế kỷ tiếp theo. Trung tâm các tác phẩm của ông là những giá trị cơ bản ngày hôm nay vẫn còn củng cố các quan điểm tự do hoàn toàn. Chính phủ tồn tại để phục vụ nhân dân và cộng đồng mà nó cai trị. Sức mạnh của chính phủ được giới hạn bởi các khái niệm về quyền tự nhiên của cá nhân và luân lý hay luật tự nhiên.

Which side of the political spectrum are reactionaries found?
Who in politics is a reactionary? In today's politics in America the Tea Party would be the most organized reactionary group. They yearn for yesterday.
Phe phái nào trong phổ chính trị được thấy phản động?
Trong chính trị đảng nào phản động? Trong chính trị hiện nay ở Mỹ, Đảng Trà nhóm phản động có tổ chức lớn nhất. Họ khao khát về ngày hôm qua.



No comments:

Post a Comment

your comment - ý kiến của bạn