|
|
|
Security challenge
in 2013
|
Thách thức an ninh
năm 2013
|
By Zhang Jie and Li Zhifei
|
Zhang Jie and Li Zhifei
|
China Daily
|
China Daily
|
Tuesday, Jan 15th
|
Thứ ba, 15 Tháng 1
|
The United States' move to bolster its strategic presence
in the Asia-Pacific region to contain China's rise and Beijing's response to
it will define the security environment in the region in 2013. If Washington
is expected to continue exploiting maritime disputes in Asia-Pacific to
strengthen its security ties with its allies in the region, China is likely
to be more determined to safeguard its maritime territories and sovereignty
and resolve the islands disputes in the East China Sea and the South China
Sea.
|
Động thái tăng cường sự hiện diện chiến lược của Hoa Kỳ
trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương nhằm ngăn chặn sự trỗi dậy của Trung
Quốc và phản ứng đáp trả của Bắc Kinh đối sẽ xác định môi trường an ninh
trong khu vực trong năm 2013. Nếu Washington dự kiến sẽ tiếp tục khai thác các tranh
chấp hàng hải trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương tăng cường quan hệ an ninh
với các đồng minh trong khu vực, Trung Quốc có thể sẽ có thêm quyết tâm để
bảo vệ lãnh thổ và chủ quyền biển của mình và giải quyết các tranh chấp các
đảo ở Biển Hoa Đông và Biển Đông.
|
MENU
BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT – SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE
--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------
TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT
Wednesday, February 20, 2013
Security challenge in 2013 Thách thức an ninh năm 2013
The Fall and Rise of the West Sự suy trầm và trổi dậy của phương Tây
The Fall and Rise of
the West
|
Sự suy trầm và trổi dậy của phương Tây
|
Roger C. Altman
Foreign Affairs
04-02-2013
|
Roger C. Altman
Foreign Affairs
04-02-2013
|
Why America and
Europe Will Emerge Stronger From the Financial Crisis
|
Tại sao Mỹ và Châu Âu sẽ nổi lên mạnh mẽ hơn từ cuộc khủng hoảng tài
chính
|
The 2008 financial crisis and the Great Recession that
followed have had devastating effects on the U.S. economy and millions of
American lives. But the U.S. economy will emerge from its trauma stronger and
widely restructured. Europe should eventually experience a similar
strengthening, although its future is less certain and its recovery will take
longer to develop. The United States is much further along because its
financial crisis struck three years before Europe’s, in 2008, causing headwinds
that have pressured it ever since. It will take another two to three years
for these to subside, but after that, U.S. economic growth should outperform
expectations. In contrast, Europe is still in the midst of its financial
crisis. If historical logic prevails there, it will take four to six years
for strong European growth to materialize.
|
2008 cuộc khủng hoảng tài
chính và suy thoái Great sau đó đã có tác động tàn phá đối với nền kinh tế Mỹ
và hàng triệu người Mỹ. Tuy nhiên, nền kinh tế Mỹ sẽ nổi lên từ chấn thương
của nó mạnh hơn và tái cơ cấu rộng rãi. Châu Âu cuối cùng sẽ trải nghiệm một
tăng cường tương tự, mặc dù tương lai của nó là ít chắc chắn hơn và phục hồi
của nó sẽ mất nhiều thời gian để phát triển. Hoa Kỳ là nhiều hơn nữa cùng vì
cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra ba năm trước khi châu Âu, trong năm 2008,
gây ra những cơn gió ngược đã gây áp lực nó từ bao giờ. Nó sẽ mất 2-3 năm để
cho các giảm dần, nhưng sau đó, kinh tế Mỹ tăng trưởng tốt hơn mong đợi.
Ngược lại, châu Âu vẫn còn ở giữa của cuộc khủng hoảng tài chính. Nếu lịch sử
lý chiếm ưu thế đó, nó sẽ mất 4-6 năm cho Châu Âu cũng tăng mạnh mẽ trở thành
hiện thực. |
Wary optimism in South China Sea Lạc quan dè chừng ở Biển Đông
|
|
|
Wary optimism in
South China Sea
|
Lạc quan dè chừng ở
Biển Đông
|
Bangkok post
|
Bangkok post
|
18 Feb 2013 at 00.00
|
18/2/ 2013 at 00.00
|
There has recently been a flurry of diplomatic activity
between China and Japan that reflects the first positive turn in their
maritime relationship since Japan nationalised the disputed Senkaku/Diaoyu
islands in September last year.
|
Gần đây có một loạt các hoạt
động ngoại giao giữa Trung Quốc và Nhật Bản phản ánh chuyển biến tích cực đầu
tiên trong mối quan hệ hàng hải của hai nước kể từ khi Nhật Bản quốc hữu các hòn đảo tranh chấp
Senkaku / Điếu Ngư hồi
tháng Chín năm
ngoái. |
Demagogue Mị dân
Tuesday, February 19, 2013
What is Patriotism? Lòng Yêu nước là gì?
|
|
|||
|
What is Patriotism?
|
Lòng Yêu nước là gì?
|
||
|
WISE GEEK
|
WISE GEEK
|
||
|
Patriotism generally is defined as the love of and
devotion to one's country and its ideals. A strong belief in nationalism,
which is a devotion to the national interests of a country, often is included
in the definition of patriotism. Patriotism also refers to a sense of unity
among a country's inhabitants, particularly the natives of the land, and a
firm will to be and to remain a sovereign government. Patriots also typically
view national independence as necessary for the protection of citizens and
their way of life. A person can be patriotic toward the country where he or
she is a citizen or permanent resident, or a person could be patriotic toward
his or her fatherland, even if he or she is not a citizen and does not live
there.
|
Lòng yêu nước thông thường được định nghĩa là tình yêu và
sự tận tâm với đất nước và lý tưởng của đất nước. Một niềm tin mạnh mẽ vào
chủ nghĩa dân tộc, mà vốn là sự hiến dâng cho các lợi ích quốc gia, cũng thường
được bao gồm trong định nghĩa của lòng yêu nước. Lòng yêu nước cũng dùng để
chỉ ý thức đoàn kết giữa các cư dân của một quốc gia, đặc biệt là người bản
xứ của vùng đất đó, và một ý chí vững
chắc để duy trì một chính phủ có chủ quyền. Tất nhiên, những người yêu nước cũng
thường xem độc lập dân tộc là cần thiết để bảo vệ các công dân và lối sống
của họ. Một người có thể yêu nước đối với xứ sở nơi họ là công dân hoặc
thường trú, hoặc một người có thể là yêu nước, hướng về quê hương mình, ngay
cả khi người đó không phải là công dân và không sống trên đất nước.
|
||
|
|
|||
|
In some cases, having a love of and devotion to one's
country does not mean having a love of and devotion to its government. A
person might believe in the principles upon which a country was founded but
might believe that its current government has strayed from those ideals. This
type of person might believe that it would be patriotic, therefore, to oppose
the current government and urge it to return to its founding principles.
|
Trong một số trường hợp, có tình yêu và tận tụy với quốc
gia không có nghĩa là có một tình yêu và tận tụy với chính phủ của đất nước
đó. Một người có thể tin tưởng vào các nguyên tắc mà dựa vào đó quốc gia được
thành lập, nhưng có thể tin rằng Do đó, những người có thể tin rằng phản đối
chính phủ hiện tại thúc giục chính phủ trở về các nguyên tắc lập quốc mới là
yêu nước.
|
||
| |
|||
|
Although patriots usually agree on the basic definition of
what patriotism is, they don't always agree on how a patriot should react
when faced with a decision to support or resist the decisions and policies of
the country. One's personal and political opinion, status in society,
religious beliefs and life experiences can affect his or her beliefs
regarding just what it means to be patriotic. For example, a person's
devotion to his or her country might not go as far as supporting a decision
for the nation to go to war. He or she might react in different ways, such as
participating in public demonstrations against the war while supporting the
country in other decisions or refusing to become a soldier to fight for the
nation. Others believe that the demonstration of true patriotism in such a
situation would be to accept the nation's decision to go to war by refusing
to publicly demonstrate; by becoming a soldier, in some cases; or by
supporting the country's military and its personnel.
|
Mặc dù người yêu nước thường nhất trí về định nghĩa cơ bản
của tinh thần ái quốc, nhưng họ không luôn luôn đồng ý về việc người yêu nước
phải phản ứng như thế nào khi phải đối mặt với một quyết định unge hộ hoặc
chống lại các quyết định và chính sách của đất nước. Ý hiến cá nhân và quan
điểm chính trị, địa vị xã hội, tín ngưỡng tôn giáo và kinh nghiệm sống có thể
ảnh hưởng đến niềm tin về định nghĩa của lòng yêu nước. Ví dụ, một người tận
tâm với đất nước có thể không đi xa tới mức ủng hộ quyết định để quốc gia mình
đi đến chiến tranh. Họ có thể phản ứng theo những cách khác nhau, chẳng hạn
như tham gia vào các cuộc biểu tình công khai chống lại chiến tranh trong khi
lại ủng hộ đát nước trong các quyết định khác, hoặc từ chối làm lính chiến
đấu cho dân tộc. Những người khác thì tin rằng sự thể hiện lòng yêu nước thật
sự trong tình hình như vậy phải là chấp nhận quyết định đi đến chiến tranh của
quốc gia bằng cách từ chối biểu tình công cộng, trong một số trường hợp bằng cách
gia nhập quân đội, hoặc bằng cách hỗ trợ quân đội của đất nước và chính quyền.
|
||
|
|
|||
|
A person's religion also might affect his or her personal
definition of a patriot. For example, members of a religion who are citizens
of nations ruled by another religion often demonstrate patriotism only to a
certain degree because their beliefs are that they should follow their
religion over their government. If their beliefs are in conflict with the
government, they often choose to follow their religious beliefs.
|
Tôn giáo của một người cũng có thể ảnh hưởng đến định
nghĩa của mỗi cá nhân về người yêu nước. Ví dụ, các thành viên của một tôn
giáo là công dân của một quốc gia được cai trị bởi một tôn giáo khác thường
chứng thể hiện lòng yêu nước đến một mức độ nhất định, bởi vì niềm tin của họ
là họ nên theo tôn giáo của họ hơn là theo chính phủ. Nếu đức tin của họ cuộc
xung đột với chính phủ, họ thường chọn theo niềm tin tôn giáo của họ.
|
||
|
|
|||
|
People who are treated as second-class citizens also might
have different interpretations of the definition of a patriot. Members of an
oppressed class of people, for example, might not be patriotic toward their
country in the same way as members of other classes of people. For them,
patriotism might be expressed more as a hope for change in their country.
|
Những người được đối xử như công dân hạng hai cũng có thể
có giải thích khác nhau về định nghĩa một người yêu nước. Các thành viên của
một tầng lớp nhân dân bị áp bức, chẳng hạn, không có thể yêu nước mình theo
cùng một cách như các thành viên của các tầng lớp khác. Đối với họ, lòng yêu
nước có lẽ được thể hiện nhiều hơn như là một niềm hy vọng vào sự thay đổi ở đất
nước mình.
|
||
|
|
|||
|
http://www.wisegeek.com/what-is-patriotism.htm
|
|||
Subscribe to:
Posts (Atom)
