|
|
|
|
Three Paths to
Nuclear Escalation with China
|
Ba con đường dẫn tới
leo thang hạt nhân với Trung Quốc
|
|
Joshua Rovner
|
Joshua Rovner
|
|
The National Interest July 19, 2012
|
The National Interest, 19/7/2012
|
|
The U.S. military has enjoyed extraordinary freedom of
maneuver since the end of the Cold War. The fall of the Soviet Union meant that
no one else was left to seriously challenge the United States when it decided
to act abroad. Today, however, strategists worry that U.S. rivals are
developing weapons that will make it difficult or impossible to gain access
to contested areas. Dealing with the so-called “anti-access” problem has
become a central task for civilian and military planners—and something close
to an obsession for the navy.
|
Kể từ khi kết thúc cuộc chiến tranh lạnh, lực lượng Mỹ có
được tự do khác thường về diễn tập quân sự. Sự sụp đổ của Liên bang Xô viết
có nghĩa là không có một quốc gia nào khác dám đương đầu với Mỹ khi quyết
định tham chiến tại nước ngoài. Tuy nhiên, ngày nay các nhà chiến lược lo
ngại rằng kẻ thù của Mỹ đang phát triển vũ khí hạt nhân, điều này sẽ gây khó
khăn cho Mỹ trong việc giành quyền tiếp cận đối với những khu vực tranh chấp.
Giải quyết cái gọi là vấn đề "chống tiếp cận" trở thành một nhiệm
vụ quan trọng các nhà chiến lược, đồng thời là một sự ám ảnh của lực lượng
hải quân Mỹ.
|
|
One popular solution is AirSea Battle (ASB). In its most
general sense, ASB is about increasing integration between the navy and the
air force. Service leaders argue that without serious advance planning,
coordination is likely to break down in the midst of a conflict. This must
include not just operational discussions about war fighting but also
integrated training, data sharing and weapons procurement. As the air force
and navy service chiefs put it in a recent article, the idea is to “take
‘jointness’ to a new level.” Jointness is a favorite buzzword in Washington,
and enthusiastic defense officials recently opened the AirSea Battle Office
in the Pentagon.
|
Một biện pháp phổ biến để giải quyết vấn đề trên là triển
khai cuộc chiến không quân trên biển (ASB). Trong một chiều hướng chung nhất,
ASB là sự tăng cường phối hợp giữa lực lượng hải quân và không quân. Giới
chức quân đội hiện đang tranh cãi về việc phải triển khai kế hoạch đồng bộ
cho chiến lược này như thế nào và lo ngại rằng nếu không thực hiện tốt sự
phối hợp giữa hai lực lượng trên thì Mỹ sẽ thất bại ngay giữa cuộc xung đột.
Điều này chắc chắn phải bao gồm quá trình thảo luận kế hoạch hành động về
cuộc chiến tranh cũng như phối hợp đào tạo, chia sẻ dữ liệu và mua bán vũ
khí. Do lực lượng không quân và người đứng đầu lực lượng hải quân đưa ra một
vài luận điểm gần đây, chủ yếu là ý kiến "tiến hành phối hợp" ở một
mức độ mới. "phối hơp" là một từ thường được giới chức quân sự Oasinhtơn
sử dụng trong thời gian gần đây, họ cũng đang có dự định khai trương một văn
phòng cuộc chiến không quân trên biển thuộc Bộ Quốc phòng.
|
|
Strangely, much of the discussion about AirSea Battle has
been about what it is not. Officials have stressed that ASB is not a single
operational concept about how to fight wars; they simply say that they want
to maximize interservice integration so that regional combatant commanders
have maximum confidence in their ability to carry out their operational
decisions. Officials also have stressed that ASB is not about China or any
other country. At a press conference describing the purposes of the AirSea
Battle Office, they went to great lengths to fend off such suggestions from
incredulous reporters.
|
Điều lạ là đã có rất nhiều sự thảo luận về cuộc chiến không quân trên
biển nhưng nội dụng lại không phải như vậy. Các quan chức nhấn mạnh rằng ASB
không phải là một khái niệm hoạt động đơn lẻ về việc tiến hành một cuộc chiến
tranh như thế nào; đơn giản hơn là họ muốn một sự phối hợp quân sự lớn nhất
trong khả năng có thể để tiến hành cuộc chiến trên. Tại một cuộc họp báo về
mục đích thành lập văn phòng ASB, họ đã tránh được nhiều phỏng đoán ngờ vực
của các phóng viên.
|
|
Not everyone buys these arguments. In theory, the
proliferation of anti-access weapons means that any country could create
problems for forward-deployed U.S. forces. In reality, there is a very short
list of countries that have both the interest and wherewithal to make life
nasty for the United States. China is first on the list. No one is investing
more in anti-access capabilities than China, which in the last decade has
acquired an impressive array of submarines, antiship ballistic missiles,
antiship cruise missiles and antisatellite weapons. And no one has a clearer
interest in denying U.S. forces entry in the event of a crisis. China has
particularly strong reasons for wanting to keep the U.S. Navy from
undertaking a show of force in or around the Taiwan Strait, as it did during
previous crises. U.S. planners are not naive about China's motives, and they
seek new ways of undermining China's new capabilities. “Let's just say it,”
two Naval War College professors recently wrote, “AirSea Battle in East Asia
is about China.”
|
Không phải tất cả mọi người đều đồng ý với luận điểm đó.
Theo lý thuyết, việc gia tăng nhanh chóng vũ khí chống tiếp cận đồng nghĩa
với việc nhiều nước đã tạo ra lý do để lực lượng Mỹ triển khai lực lượng.
Trên thực tế, có một số nước có cả lợi ích và tiền bạc để khiến cuộc sống ở
Mỹ trở nên khó chịu. Trung Quốc là nước đầu tiên trong danh sách đó. Không có
một quốc gia nào đầu tư vào vũ khí chống tiếp cận nhiều hơn Trung Quốc, quốc
gia này từ thập kỷ trước đã triển khai được một lược lượng đội quân tàu ngầm,
tên lửa dùng cho hải quân, tên lửa dùng cho tàu tuần tra và vũ khí chống tên
lửa đạn đạo một cách đầy ấn tượng. Và
không có một quốc gia nào có lợi ích rõ ràng hơn trong việc phủ nhận sự thâm
nhập của lực lượng Mỹ trong cuộc khủng hoảng. Trung Quốc có nhiều lý do đặc
biệt để cảnh báo sự hiện diện của hải quân Mỹ tại eo biển Đài Loan do nước
này đã thực hiện trước thời điểm khủng hoảng. Giới chức quân sự Mỹ cũng không
ngây thơ trước động thái của Trung Quốc và họ tìm kiếm những con đường mới để
khiến khả năng của Trung Quốc bị tiêu diệt. "Chỉ nói về nó" là bài
viết của hai giáo sư thuộc trường đại học chiến đấu hải quân Mỹ gần đây, bài
viết cho rằng "cuộc chiến không quân trên biển tại Đông á là nhằm vào
Trung Quốc".
|
|
Nor is it the case that AirSea Battle is just about
jointness. Last year the Center for Strategic and Budgetary Assessments
(CSBA) published a long monograph on the concept, which remains the most
comprehensive treatment to date. According to CSBA, AirSea Battle envisions a
sequence of operations designed to overcome enemy obstacles and guarantee
U.S. access. The first step is a “blinding attack” on key facilities,
including long-range weapons that threaten U.S. bases and carrier groups,
along with the radar systems needed to cue them. This initial volley would
deliberately strike the enemy’s intelligence, surveillance and reconnaissance
(ISR) systems and make it impossible to organize an attack in the aftermath.
The second step includes efforts to bottle up the enemy’s naval fleet behind
a distant blockade, which would allow the United States plenty of time to
bring superior forces to the theater.
|
Cuộc chiến không quân trên biển không chỉ đề cập đến việc
phối hợp. Năm ngoái, Trung tâm chiến lược và đánh giá ngân sách (CSBA) đã
xuất bản một chuyên đề dài về khái niệm này, bao gồm những phương pháp hoàn
chỉnh nhất mới được cập nhật cho đến ngày nay về cách ứng xử trong cuộc
chiến. Theo CSBA, cuộc chiến không quân trên biển là một chuỗi các hoạt động
được vạch ra nhằm thoát khỏi sự ngăn chặn của kẻ thù và đảm bảo cho sự thâm
nhập của lực lượng Mỹ. Bước đầu tiên là một "cuộc tấn công dọn
đường" nhằm vào các căn cứ quan trọng như vũ khí tầm xa, vốn là sự đe
dọa đối với các căn cứ của Mỹ và những nhóm vận chuyển cùng với hệ thống
rađa. Đây là bước tiến ban đầu có thể cân nhắc để tiến hành cuộc chiến đối
với hệ thống tình báo của kẻ thù như hệ thống giám sát và trinh sát (ISR) và
khiến cho cuộc chiến của Mỹ trở nên dễ dàng và có hiệu quả. Bước thứ hai là
"cầm chân" hạm đội hải quân của kẻ thù với một khoảng cách cố định, điều này cho
phép Mỹ có nhiều thời gian để triển khai lực lượng hùng mạnh đến đe dọa đối
phương.
|
|
While officials have not been specific about AirSea
Battle, there are reasons to believe that the CSBA version is close to the
mark. The United States, after all, has danced the same two-step in all of
its recent conventional wars. And despite arguments that ASB is not a single
operational approach, the service chiefs and officers from the AirSea Battle
Office write that it relies on a construct called “disrupt-destroy-defeat”
that closely follows the CSBA script. By disrupt they mean attacking the
enemy's ISR and command-and-control facilities. By destroy they mean killing
things like “ships, submarines, aircraft, and missile launchers.” Defeating
the enemy will be much easier after these two steps are complete.
|
Trong khi các quan chức không đưa ra chi tiết về cuộc
chiến không quân trên biển thì có nhiều lý do để tin rằng sách lược của CSBA
gần với mục đích của Mỹ. Mỹ đã nhảy hai bước giống nhau cùng một lúc trong
tất cả các cuộc chiến quy ước trong thời gian gần đây. Mặc dù có những tranh
cãi rằng ASB không chỉ là một các tiếp cận hoạt động đơn lẻ, chỉ huy lực
lượng và các quan chức từ văn phòng cuộc chiến không quân trên biển viết rằng
nó dựa vào cấu trúc gọi là "phá vỡ-phá hủy-thua trận" điều này gần
nhất với kịch bản của CSBA. Phá vỡ có nghĩa là tiêu diệt tất cả những thứ như
"tàu, tàu ngầm, máy bay, bệ phóng tên lửa". Chiến thắng kẻ thù sẽ
dễ dàng hơn nhiều sau khi hai bước trên được hoàn tất.
|
|
AirSea Battle is seductive. Some officials believe that it
may act as a competitive strategy that will lure rival states into
self-defeating arms races with the richer and more technologically advanced
United States. They also hope that AirSea Battle acts as a deterrent. If
adversaries like China become convinced that they cannot overcome U.S.
military superiority, they are unlikely to pick a fight in the first place.
Most important, however, is the alluring idea that AirSea Battle can undue years
of efforts by the Chinese to keep the United States out. China has invested
greatly in solving one big operational problem. AirSea Battle is an appealing
way to “unsolve” its operational breakthrough.
|
Cuộc chiến không quân trên biển rất hấp dẫn. Một vài quan
chức tin rằng nó có thể thực hiện như một chiến lược hoàn hảo và khiến các
quốc gia thù địch tự thất bại trong cuộc chạy đua vũ trang với nước giàu hơn
và có công nghệ tiên tiến như Mỹ. Họ cũng hy vọng rằng những hành động của
cuộc chiến không quân trên biển sẽ là một sự ngăn chặn. Nếu Trung Quốc chắn
chắn rằng họ không thể vượt qua quân đội hùng mạnh của Mỹ thì họ đã không
tiến hành cuộc chiến ở giai đoạn đầu tiên. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là
ý kiến đáng để ý khi cho rằng cuộc chiến không quân trên biển có thể không
đáng mất nhiều thời gian của của Trung Quốc để tìm cách hất cẳng Mỹ. Trung
Quốc đã đầu tư rất nhiều để giải quyết một hoạt động quân sự lớn. Cuộc chiến
không quân trên biển là một đề xuất thú vị trong khi Mỹ chưa tìm ra cách chọc
thủng phòng tuyến hoạt động quân sự của đối phương.
|
|
But there are also serious risks to this approach, including
the danger of nuclear escalation if AirSea Battle is ever implemented in a
shooting war with China.
|
Tuy nhiên, cũng có nhiều nguy cơ rủi ro trong cách tiếp
cận này, bao gồm sự nguy hiểm trong việc leo thang hạt nhân nếu cuộc chiến
không quân trên biển nhằm vào Trung Quốc.
|
|
There are three pathways to nuclear escalation.
Psychological pressures can lead to serious misperceptions about enemy
intentions, causing states to overreact to limited military actions.
Political pressures also can make escalation possible, especially if the
target government fears that it will lose power if it loses the war. In these
cases the government might take extraordinary risks in order to “gamble for
resurrection.” Finally, inadvertent escalation can occur when conventional
attacks put the enemy's nuclear capabilities at risk. In these cases the
enemy might worry that the attack is only the first phase of a larger war.
|
Có ba con đường để leo thang hạt nhân. Việc các nhà quân
sự gây áp lực có thể dẫn đến việc nhận thức sai lầm về mục đích của kẻ thù,
nguyên nhân khiến các quốc gia có phản ứng thái quá đối với việc giới hạn các
hành động quân sự. Áp lực về mặt chính trị cũng có thể khiến khả năng leo
thang gia tăng, đặc biệt nếu chính phủ mục tiêu sợ rằng nó sẽ mất quyền lực
nếu thua trận. Trong những trường hợp đó chính phủ phải lường trước được rủi
ro bất thường theo hướng "đánh bạc với sự phục hồi". Cuối cùng, sự
leo thang một cách thiếu thận trọng có thể xảy ra khi các cuộc tấn cộng một
cách qui ước làm cho cơ sở hạt nhân
của kẻ thù gặp rủi ro. Trong trường hợp này kẻ thù có thể lo lắng rằng cuộc
tấn công này chỉ là giai đoạn đầu của cuộc một chiến tranh lớn.
|
|
AirSea Battle opens all three pathways to escalation. By
deliberately launching a blinding attack, it would increase the chance of
serious misperceptions and complicate any effort to reassure China of limited
U.S. intentions. It also would exacerbate the political problem for the
Chinese Communist Party, which long ago gave up its ideological mandate and
now relies on a combination of nationalism and economic growth in order to
stay in power. Given signs of weakness in the Chinese economy, we soon may
face a situation in which the CCP relies on nationalism alone. Under these
circumstances it is likely to be very risk acceptant, and, if faced with a
humiliating defeat in the early stages of a conflict with the United States,
it will have strong political incentives to escalate.
|
Cuộc chiến không quân trên biển mở ra tất cả ba con đường để
leo thang. Bằng cách đưa ra một cuộc tấn công mở đường, nó có thể tăng khả
năng nhận thức sai lầm một cách nghiêm trọng và phức tạp tình hình trong bối
cảnh Trung Quốc nỗ lực giới hạn mục đích của Mỹ. Nó cũng trích dẫn vấn đề
chính trị của Đảng cộng sản Trung Quốc vốn kéo dài nhiều năm qua về sự tồn tại
hệ tư tưởng dựa chủ yếu vào sự kết hợp giữa chủ nghĩa dân túy và tăng trưởng
kinh tế theo hướng duy trì quyền lực. Đưa ra dấu hiệu yếu kém của nền kinh tế
Trung Quốc, chúng ta sớm có thể đối mặt với một tình huống mà CCP chỉ dựa vào
chủ nghĩa dân túy. Theo đó, có nhiều nguy cơ nếu Trung Quốc thua trận ngay
trong giai đoạn đầu của cuộc xung đột với Mỹ, nó sẽ có động chính trị mạnh mẽ
để leo thang.
|
|
Finally, AirSea Battle runs the risk of inadvertent
escalation, especially if the United States strikes the Chinese mainland. The
fact that strategists are so concerned about land-based Chinese ballistic
missiles suggests that these might well be targeted. U.S. planners may
believe they can distinguish conventional from nuclear sites, but Chinese
leaders might reasonably fear that the United States is attempting a
preemptive strike against its nuclear weapons and associated
command-and-control systems. In this scenario, Beijing might face a terrible
use-it-or-lose-it dilemma.
|
Cuối cùng, khởi động cuộc chiến không quân trên biển sẽ
đem đến nhiều rủi ro trong việc leo thang hạt nhân, đặc biệt nếu Mỹ đánh
Trung Quốc đại lục. Trên thực tế, nhiều nhà chiến lược cũng quan tâm đến cơ
sở đạn đạo trên đất liền của quốc gia này với ngụ ý rằng nơi đây có thể sẽ
trở thành mục tiêu. Các nhà kế hoach Mỹ tin rằng họ có thể nhận ra các cơ sở
hạt nhân. Tuy nhiên, các nhà lãnh đạo Trung Quốc cũng sợ rằng Mỹ sẽ nỗ lực
cho một cuộc chiến ưu tiên chống lại vũ khí hạt nhân của nước này và liên kết
giữa hệ thống điều hành và kiểm soát. Trong tình huống khó xử đó, Bắc Kinh có
thể phải đối mặt với một tình huống tiến thoái lương nan đầy khó khăn đó là
sử dụng nó hoặc bị phá hủy.
|
|
The original CSBA monograph, which seems to be close to
the “official” version of AirSea Battle, ignored the danger of nuclear
escalation. Instead, it simply assumed that any war between the United States
and China will remain at the conventional level because “agreement not to use
or threaten the use of nuclear weapons would appear to be in both parties’
interests.” But strikes on the Chinese mainland might provoke an overreaction
even if Chinese leaders would do better to show restraint. We should expect
nothing less: states do not take kindly to attacks on their own soil. Other
analysts recognize this danger and have offered operational concepts that
attempt to mitigate the risk of escalation by stressing patience and less
provocative plans. Given the stakes involved, defense officials should take
these alternatives seriously.
|
Trong bản chuyên đề đầu tiên của CSBA, dường như gần với
tầm nhìn của các nhà chức trách "thiết kế" cuộc chiến không quân
trên biển, lờ đi mối nguy hiểm trong việc leo thang hạt nhân. Thay vào đó, nó
tóm tắt một cách đơn giản rằng nhiều cuộc chiến giữa Mỹ và Trung Quốc sẽ duy
trì ở mức độ hiệp ước vì "hiệp ước không được dùng hoặc đe dọa sử dụng
vũ khí hạt nhân có thể xuất hiện đối với lợi ích của các hai đảng". Tuy
nhiên, cuộc chiến trên đại lục Trung Quốc có thể khiếu khích một phản ứng
thái quá thậm chí nếu các nhà lãnh đạo Trung Quốc có thể làm tốt hơn để kiềm
chế. Các quốc gia không để yên khi có một cuộc tấn công trên đất nước họ. Các
nhà phân tích khác công nhận mối nguy hiểm này và đề nghị đưa ra một khái
niệm hoạt động theo hướng giảm nhẹ sự khiêu khích dẫn đến nguy cơ của leo
thang bằng cách nhấn mạnh sự kiên nhẫn và ít khiêu khích hơn trong kế hoạch.
Thay vào đó, các nhà quan chức quốc phòng nên đưa ra một kế hoạch liên quân và
có những biện pháp lựa chọn một cách nghiêm túc.
|
|
For a longer version of this essay, see “AirSea Battle and
Escalation Risks,” U.C. San Diego Institute on Global Conflict and
Cooperation, Policy Brief 12 (January 2012). The views here are the author’s
alone. They do not necessarily represent the views of the Naval War College,
the U.S. Navy or the Department of Defense.
|
Chuyên đề dài hơn của tiểu luận này vời nhan đề "Cuộc
chiến không quân trên biển và những nguy cơ" do Viện Sandiego về cuộc
xung đột toàn cầu và hợp tác phát hành tháng 1/2012. Quan điểm trên đây là
của riêng tác giả. Nó không nhất thiết đại diện cho những quan điểm của Đại
học chiến đấu hải quân, hải quân Mỹ hay Bộ quốc phòng.
|
|
Joshua Rovner is an
associate professor of strategy and policy at the U.S. Naval War College.
|
Joshua Rovner là
giáo sư chuyên ngành chiến lược và chính sách của Đại học đấu tranh hải quân
Mỹ.
|
|
|
|
|
|
Translated by Mai Linh
|
|
|
|
|
http://nationalinterest.org/blog/the-skeptics/three-paths-nuclear-escalation-china-7216?page=1
|
|
MENU
BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT – SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE
--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------
TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT
Wednesday, July 25, 2012
Three Paths to Nuclear Escalation with China Ba con đường dẫn tới leo thang hạt nhân với Trung Quốc
Animal Rights Activist Lies Naked On a Human-Sized Dinner Plate to Protest Eating of Animals as Food Nhà hoạt động vì quyềnđộng vật nằm trần truồng trên một đĩa ăn to bằng cỡ người để phản đối ăn thịt động vật
An animal rights activist lies nude on a human-sized
dinner plate during a protest in central Barcelona on Dec 15, 2011. Activists
from the NGO Anima Naturalis staged the "performance" to raise
awareness about animal cruelty.
|
Một nhà hoạt động vì quyền động vật nằm khỏa thân trên một
chiếc đĩa ăn có kích thước to bằng cỡ người trong một cuộc biểu tình ở trung
tâm Barcelona vào ngày 15 tháng 12 năm 2011. Các nhà hoạt động từ các tổ chức
phi chính phủ Anima Naturalis tổ chức "trình diễn" để nâng cao nhận
thức về sự tàn ác đối với động vật.
|
Judging from the reaction they got in the centre of Barcelona,
it would seem they certainly gave onlookers food for thought. Unveiling a
giant plate of human flesh in the middle of a busy marketplace, Spanish
pressure group AnimaNaturalis served up their latest animal cruelty campaign
on a platter.
|
Theo các phản ứng mà người ta thể hiện ở trung tâm Barcelona,
có vẻ như màn trình diễn chắc chắn đã khiến cho người xem có điều phải suy
nghĩ. Trình diễn một đĩa thịt người khổng lồ ở giữa một khu chợ đông đúc, nhóm gây áp lực AnimaNaturalis Tây Ban Nha đã
phấ động chiến dịch chống ngược đãi động vật mới nhất của họ trên một đĩa ăn.
|
Braving the elements and chilly temperatures, an activist
stripped off to lie naked on a plate - accompanied by various side dishes and
simulated blood - to raise awareness among the city's meat-eaters.
|
Bất chấp các yếu tố và nhiệt độ lạnh, một nhà hoạt động
cởi nằm trần truồng trên chiếc đĩa ăn đi kèm với các món ăn phụ khác nhau và
máu giả để nâng cao nhận thức của thành phố về ăn thịt.
|
Aida Gaston, director of the Spanish pressure group
AnimaNaturalis, said: 'Every year we do a Christmas campaign because it
assumes that people are more sensitive and think about the animals.'
|
Aida Gaston, Giám đốc của nhóm áp lực AnimaNaturalis Tây
Ban Nha, cho biết: "Hàng năm chúng tôi tổ chức một chiến dịch Giáng Sinh
với mong muốn rằng mọi người có nhạy cảm hơn và suy nghĩ nhiều hơn về các
loài động vật.
|
'Today, the consumption of meat is a habit that can be
disposed of perfectly.'
According to figures released by AnimaNaturalis, the meat
industry results in the death of 50 billion animals killed for food each year
- and many of these days occur at Christmas.
|
Ngày nay, việc tiêu thụ thịt là một thói quen có thể được loại
bỏ hoàn toàn.
Theo số liệu của AnimaNaturalis, ngành công nghiệp thịt gây
ra cái chết của 50 triệu động vật bị giết làm thực phẩm mỗi năm - và nhiều trong
số những ngày này này xảy ra vào dịp Giáng Sinh.
|
The international organisation, which was founded in 2003
and has a presence in Spain and Latin American countries, says it is
dedicated to 'establish, disseminate and protect' the rights of animals.
|
Tổ chức quốc tế này, được thành lập vào năm 2003 và có một
sự hiện diện ở Tây Ban Nha và các nước Mỹ Latinh, nói rằng tổ chức này lập ra để "thiết lập, phổ biến và
bảo vệ quyền của động vật.
|
Wave of indignation raised against the monkey killer Làn sóng phẫn nộ lên phản đối kẻ giết khỉ
|
|
|||
Photos show cruel
killing of endangered monkeys
|
Hình ảnh cho thấy vụ
giết hại tàn bạo những con vọc có nguy cơ tuyệt chủng
|
||
Wave of indignation
raised against the monkey killer
|
Làn sóng phẫn nộ lên
phản đối kẻ giết khỉ
|
||
July 20, 2012
|
20/7/2012
|
||
A young man has killed two monkeys and then showed off his
“achievement” on Facebook. However, his savage action has been violently
criticized, while he has been described as “emotionless cold-blooded person.”
|
Một thanh niên đã giết chết hai con khỉ và sau đó khoe
"thành tích" trên Facebook. Tuy nhiên, hành động dã man của y đã bị
chỉ trích mạnh mẽ, trong khi y được mô tả là "kẻ máu lạnhh vô cảm."
|
||
The image showing a young man with a delighted face
torturing a monkey has appeared at the top of the Facebook page of a person
with nick name Quang Nguyen Van. It has caused shocks to many people and has
become the hot topic on all online forums.
|
Các hình ảnh cho thấy một thanh niên với một khuôn mặt rất
vui mừng đang tra tấn một con khỉ đã xuất hiện ở đầu trang Facebook của một
người có nick name Nguyễn Văn Quang. Nó đã gây sốc đối với nhiều người và đã đã
trở thành chủ đề nóng trên tất cả các diễn đàn trực tuyến.
|
||
There was also a photo album which showed what the man did
with the monkeys. If clicking the album, one would see more photos which make
his hair stand on end
|
Cũng có một album ảnh cho thấy những gì người đàn ông đã
làm với những con khỉ. Nếu nhấn vào album này, người ta sẽ thấy những hình
ảnh khiến ta dựng tóc gáy.
|
||
After catching the monkeys, Quang did not hurry to kill
the monkey immediately. He tried to torture them when they were alive. One of
the photos that Quang has posted on Facebook shows that Quang pressed a
cigarette into the mouth of the monkey.
|
Sau khi bắt những con khỉ, Quang đã không vội vàng giết
chết chúng ngay lập tức. Y đã tìm cách tra tấn chúng khi còn sống. Một trong
các bức ảnh mà Quang đã đăng trên Facebook cho thấy rằng Quang đã nhét một
điếu thuốc lá vào miệng con khỉ.
|
||
The profile shown on Facebook says Quang is from Ha Lam
town of Thang Binh district in Quang Nam province. Quang finished high school
in 2010, which gives a reason to people to believe that Quang is 20 years
old.
|
Hồ sơ cá nhân hiển thị trên Facebook nói rằng Quang là người
thị trấn Hà Lam huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. Quang tốt nghiệp trung học
vào năm 2010, điều này cung cấp một lý do để người ta tin rằng Quang năm nay 20
tuổi.
|
||
Just several minutes after the photos appeared on
Facebook, they have been forwarded to hundreds, and then thousands of people,
who have expressed their anger about the savage action of the young man.
|
Chỉ vài phút sau khi bức ảnh xuất hiện trên Facebook, chúng
đã được chuyển tiếp đến hàng trăm, và sau đó hàng ngàn người, những người đã
bày tỏ sự giận dữ của họ về hành động dã man của người thanh niên này.
|
||
On voz forum, a member with nickname HuuRyu wrote: “This
is a kind of rare animal. There are only some hundreds individuals existing.
And now two more have died.”
|
Trên diễn đàn Voz, một thành viên với nickname HuuRyu đã
viết: "Đây là một loại động vật quý hiếm. Hiện nay, chỉ còn vài trăm cá
thể. Thế mà bây giờ hai con đã chết."
|
||
Meanwhile, silv3rgun wrote that rare animal killer must be
sent to jail, calling on government agencies to impose appropriate punishment
on the man.
|
Trong khi đó, silv3rgun đã viết rằng kẻ giết động vật quý
hiếm phải bị đi tù, và kêu gọi các cơ quan chính quyền có sự trừng phạt thích
hợp đối với người này.
|
||
“He is so cruel” are the words repeated by the members of
webtretho. Trangnon_pv, one of the members, has expressed his worry that the
rare monkey species may get exhausted, if the monkey killers are not heavily
punished. A lot of adults said they shed tears when seeing the pictures and
they could not imagine before that humans could be so cruel.
|
"Y thật là tàn nhẫn" là những từ được lặp đi lặp
lại bởi các thành viên của Webtretho. Trangnon_pv, một trong những thành viên
đã bày tỏ sự lo lắng của mình rằng các loài khỉ quý hiếm có thể bị cạn kiệt,
nếu những kẻ giết khỉ không bị trừng phạt nặng nề. Rất nhiều người lớn cho
biết họ đã rơi nước mắt khi nhìn thấy những hình ảnh này và trước đây họ
không thể tưởng tượng con người lại có thể độc ác đến thế.
|
||
Commenting on Yahoo News, Linhhan wrote: “The killer would
be treated the way he treated the monkeys,” adding that she could not imagine
that a person can make such hard hearted behaviors.
|
Bình luận trên Yahoo News, Linhhan đã viết: "kẻ giết
người nên được trừng trị như cách anh ta đối xử với những con khỉ," nói thêm
rằng cô không thể tưởng tượng rằng một người có thể thực hiện những hành vi tàn
bạo đến thế.
|
||
In the latest news, VTC has quoted Vuong Tien Manh, an
expert from CITES (the Convention on International Trade in Endangered
Species of Wild Fauna and Flora) office in Vietnam, as saying that the
monkeys on the pictures are the individuals of Pygathrix, a species in the
danger of extinction.
|
Trong mục tin tức mới nhất, VTC đã trích dẫn Vương Tiến
Mạnh, một chuyên gia từ Công ước CITES (Công ước quốc tế về buôn bán các loài
động, thực vật hoang dã cóp nguy cơ tuyệt chủng) có văn phòng tại Việt Nam,
nói rằng những con khỉ trên hình ảnh là các cá thể vọc Pygathrix, một loài có
nguy cơ tuyệt chủng.
|
||
According to CITES, since July 10, 2006, only three offshoots
of the species have been existing, namely Pygathrix nema, Pygathrix nigripes
and Pygathrix cinerea.
|
Theo Công ước CITES, kể từ 10 tháng 7 năm 2006, chỉ có ba
nhánh của các loài này còn tồn tại được, cụ thể là Pygathrix NEMA, Pygathrix
nigripes và Pygathrix cinerea.
|
||
Manh said it is very likely that the killed monkeys belong
to Pygathrix cinerea. The animals have been discovered since early the 20th
century. The animals have been existing only in Vietnam with about 200
individuals.
|
Ông Mạnh cho biết, rất có khả năng rằng những con khỉ bị
giết thuộc Pygathrix cinerea, đã được phát hiện sớm từ thế kỷ 20. Loài này, hiện
tại, ở Việt Nam chỉ có khoảng 200 cá thể.
|
||
In Vietnam, the animals have been found in three provinces
of Quang Nam, Kon Tum and Binh Dinh.
|
Ở Việt Nam, loài này đã được tìm thấy ở ba tỉnh Quảng Nam,
Kon Tum và Bình Định.
|
||
“This is the species which needs to be protected because
the number of monkeys has been decreasing continuously since 1995 due to the
deforestation.
|
"Đây là loài cần được bảo vệ bởi vì số lượng của
những con khỉ đã bị giảm liên tục từ năm 1995 do nạn phá rừng.
|
||
Tran Viet Hung, Deputy Director of ENV (the Education for
Nature – Vietnam) has also affirmed that this is a rare animal species named
in the Vietnam’s Red Book, where it is listed in the 1B group, i.e. they are
in the danger of extinction.
|
Trần Việt Hùng, Phó Giám đốc ENV (các Giáo dục Thiên nhiên
- Việt Nam) đã cũng khẳng định rằng đây là một 1 loài động vật quý hiếm có
tên trong Sách đỏ của Việt Nam, trong đó nó được liệt kê vào nhóm 1B, tức là đang
trong nguy cơ tuyệt chủng .
|
||
http://english.vietnamnet.vn/en/environment/25050/wave-of-indignation-raised-against-the-monkey-killer.html
|
|||
The power of party identification Sức mạnh của Bản sắc Đảng phái
|
|
|
|
The power of party
identification
|
Sức mạnh của Bản sắc
Đảng phái
|
|
G. Calvin Mackenzie
|
G. Calvin Mackenzie
|
|
How do Americans decide how to cast their vote in a
presidential election? Why do they choose one candidate over another? These
are questions that have challenged scholars and journalists––and candidates
themselves––for as long as there have been elections in America.
|
Người Mỹ quyết định thế nào khi bỏ lá phiếu trong một cuộc
bầu cử tổng thống? Tại sao họ chọn ứng viên này thay vì người khác? Đó là
những câu hỏi thách thức với giới học giả và báo chí – cũng như chính bản
thân các ứng viên – chừng nào còn có các cuộc bầu cử ở Mỹ.
|
|
Democratic theory would suggest that during a campaign the
candidates carefully explain their views on policy issues, lay out their
plans for the future, and identify the areas in which they agree and disagree
with their opponents. Then voters, acting rationally, carefully examine the
differences among the candidates and decide to vote for the one whose policy
views and personal characteristics seem most likely to make him or her the
best president.
|
Lý thuyết dân chủ sẽ cho rằng, trong một chiến dịch vận
động tranh cử, các ứng viên sẽ giải thích cẩn thận quan điểm của họ về những
vấn đề chính sách, phác thảo các kế hoạch của họ cho tương lai, và xác định
các lĩnh vực họ có thể tán thành hay không nhất trí với những đối thủ khác.
Sau đó cử tri, hành động một cách lý trí, sẽ thận trọng xem xét sự khác biệt
giữa các ứng viên và bỏ phiếu cho một người có quan điểm về chính sách và tư
cách cá nhân dường như có thể làm cho ông/bà ấy thích hợp nhất với vai trò
tổng thống.
|
|
No doubt there are some voters who operate that way. But
they are rare. Although most Americans would like to believe that their vote
is the result of a careful assessment of the strengths and weaknesses of the
various candidates, the reality is quite different.
|
Không nghi ngờ gì việc có một số cử tri hành động theo
cách này. Nhưng rất hiếm. Mặc dù hầu hết người Mỹ muốn tin rằng, lá phiếu của
họ là kết quả sự đánh giá thận trọng ưu/nhược điểm của các ứng viên, nhưng
thực tế lại là điều khác biệt.
|
|
In the late 1950s, a group of political scientists at the
University of Michigan examined in depth the results of what have come to be
called the American National Election Studies (ANES). These were among the
first and certainly the best public opinion surveys of American voters. They
have since become the gold standard of studies of the American electorate.
Every two years–that is every time there is a national election–the American
people are surveyed about many things, but especially about the reasons why
they voted the way they did.
|
Vào cuối những năm 1950, một nhóm các nhà khoa học chính
trị tại Đại học Michigan đã tiến hành khảo sát chiều sâu các kết quả của
những gì được gọi là Nghiên cứu Bầu cử Quốc gia Mỹ (ANES). Đây là nghiên cứu
quan điểm công chúng đầu tiên và dĩ nhiên là sâu sắc nhất với các cử tri Mỹ.
Kể từ đó, chúng trở thành chuẩn mực vàng cho các nghiên cứu về bầu cử Mỹ. Cứ
hai năm/lần có một cuộc bầu cử quốc gia, người Mỹ lại được khảo sát về rất
nhiều thứ, nhưng đặc biệt là về các lý tại sao họ bầu cử theo cách họ chọn.
|
|
The early Michigan study produced a book called The
American Voter, and its primary conclusion was that the strongest predictor
of how an American would vote was that person’s “party identification.” If
you thought of yourself as a Republican, it was highly likely you would vote
for the Republican candidate for president. If you thought of yourself as a
Democrat, you were virtually certain to vote for the Democratic candidate.
|
Nghiên cứu ban đầu của Michigan đã cho ra đời cuốn sách
gọi là Cử tri Mỹ, và kết luận chủ yếu chính là: Yếu tố dự báo mạnh nhất để
một cử tri Mỹ chọn lựa bỏ phiếu là "bản sắc đảng phái" của người
đó. Nếu bạn nghĩ bạn theo phe Cộng hòa, thì rất có khả năng bạn sẽ bầu cho
ứng viên Cộng hòa làm tổng thống. Nếu bạn nghĩ bạn là người Dân chủ, thì hầu
như chắc chắn bạn sẽ bầu cho ứng viên Dân chủ.
|
|
There might be issues or factors in a particular election
year that could force some people to turn away from their party
identification and vote for the candidate of the opposition. But such
short-term factors would be rare, and they would have to be very powerful to
overcome the strength of party identification.
|
Có thể có một số vấn đề hoặc nhân tố trong một năm bầu cử
cụ thể khiến một số người xa rời bản sắc đảng phái của họ và bầu cho ứng viên
phe đối lập. Tuy nhiên, các yếu tố ngắn hạn như vậy là rất hiếm, và chúng sẽ
phải rất mạnh mẽ để có thể lấn át sức mạnh của bản sắc đảng phái.
|
|
That book was written at a time when parties were much
more important in American politics than they are now and when party
identification ran much deeper among the voters. Today many Americans profess
only weak party identification or, in the case of about 10% of the
electorate, no party identification at all. Yet even today the best predictor
of a presidential vote is the voter’s connection to one party or the other.
|
Cuốn sách được viết vào thời điểm vai trò các đảng phái
trong hoạt động chính trị Mỹ quan trọng hiện tại và khi bản sắc đảng phái tác
động với các cử tri sâu sắc hơn. Ngày nay, rất nhiều người Mỹ tuyên bố ít
chịu tác động của bản sắc đảng phái hoặc thậm chí có trường hợp khoảng 10%
đơn vị bầu cử hoàn toàn không có bản sắc đảng phái. Tuy nhiên, cho tới thời điểm
hiện tại, yếu tố dự báo tốt nhất của một lá phiếu bầu tổng thông vẫn là sự
kết nối giữa cử tri với một đảng nào đó.
|
|
In 2008, for example, Barack Obama got nearly 90% of the
votes of self-identified Democrats, and John McCain got a similar percentage
from self-identified Republicans. That was consistent with all the recent
patterns in American presidential elections. Obama won in 2008 because there
were more Democrats than Republicans and because he did slightly better among
that small group that declines to identify with either political party.
|
Ví dụ trong năm 2008, Barack Obama có gần 90% số phiếu bầu
của những cử tri tự coi thuộc đảng Dân chủ và John McCain cũng có tỉ lệ tương
tự từ các cử tri tự coi thuộc về Cộng hòa. Điều này phù hợp với tấc cả các mô
hình gần đây trong những cuộc bầu cử tổng thống Mỹ. Obama chiến thắng năm
2008 vì có nhiều cử tri Dân chủ hơn Cộng hòa, và vì ông đã gây ấn tượng tốt
hơn trong nhóm cử tri nhỏ ít chịu tác động của bản sắc đảng phái chính trị.
|
|
This reality has a powerful impact on the campaign strategies
of the two presidential candidates in 2012. Both are likely to have
overwhelming support among voters of their political party. But supporting a
candidate and voting for a candidate are two different things. And high on
the list of imperatives for both candidates is getting their supporters to
turn out and vote on election day.
|
Thực tế này có tác động mạnh mẽ tới các chiến lược tranh
cử của hai ứng viên tổng thống trong năm 2012. Cả hai đều có khả năng giành
được sự ủng hộ áp đảo từ các cử tri thuộc đảng chính trị của họ. Nhưng ủng hộ
một ứng viên và quyết định bỏ phiếu cho một ứng viên là hai điều khác biệt.
Và yêu cầu cấp bách với hai ứng viên là tập hợp được những người ủng hộ,
khiến họ bỏ phiếu cho mình trong ngày bầu cử.
|
|
Between now and then, the candidates will want to say and
do everything they can to sustain the support and encourage the enthusiasm of
their party faithful. At the same time, however, they will try to reach out
to that small group of independent voters who may well determine the outcome
of this very close election. And they may even try to wrest some support from
people who traditionally identify with the other party.
|
Từ nay tới khi đó, các ứng viên sẽ muốn nói và làm tất cả
những gì họ có thể để duy trì sự ủng hộ và khuyến khích lòng nhiệt thành theo
đảng chính trị của họ. Cùng lúc đó, họ sẽ phải nỗ lực tiếp cận nhóm nhỏ gồm
các cử tri độc lập - những người có thể xác định kết quả cuộc bầu cử này.
Thậm chí, các ứng viên còn cố gắng tranh thủ sự ủng hộ từ những người có
truyền thống theo đảng khác.
|
|
For example, President and Mrs. Obama have worked hard to
reach out to young military veterans. In recent years, military personnel
have tended overwhelmingly to vote Republican. The Obamas hope that their
outreach effort may attract some of the younger veterans to vote for the
President.
|
Ví dụ, vợ chồng tổng thống Obama đã nỗ lực tiếp cận với
các cựu binh trẻ tuổi. Trong vài năm gần đây, tầng lớp quân nhân có xu hướng
thiên về Cộng hòa. Vợ chồng ông Obama hy vọng nỗ lực vượt trội của họ sẽ thu
hút các cựu binh trẻ bỏ phiếu cho tổng thống.
|
|
At the same time, Mitt Romney, the Republican candidate,
is trying to convince some traditional Democratic working-class voters that
the President’s policies are the cause of the economic difficulties they
currently face and, therefore, they should give their vote to him.
|
Cùng lúc đó, Mitt Romney, ứng viên Cộng hòa, lại đang cố
gắng thuyết phục các cử tri tầng lớp lao động theo phe Dân chủ rằng, các
chính sách của tổng thống đã gây ra những khó khăn kinh tế mà họ đang phải
đối mặt, và vì thế, họ nên bỏ phiếu bầu cho ông.
|
|
Because the election is likely to be so close, any one of
these strategies could significantly affect the outcome. And, knowing that,
the candidates will focus a lot of their attention in the weeks ahead on the
potential voters with the weakest party identifications.
|
Vì cạnh tranh trong cuộc bầu cử này rất sít sao, nên bất
kỳ chiến lược nào cũng có tác động đáng kể tới kết quả bầu cử. Và, cần phải
hiểu rằng, các ứng viên sẽ tập trung rất nhiều sự chú ý của họ vào nhóm cử tri
tiềm năng ít chịu tác động nhất của bản sắc đảng phái.
|
|
|
Translated by Nguyễn Huy
|
|
http://english.vietnamnet.vn/en/world-news/24927/the-power-of-party-identification.html
|
|
Subscribe to:
Posts (Atom)









