|
|
|
|
Первый закон
петрополитики
|
Qui luật thứ nhất
của nền chính trị dựa trên dầu mỏ
|
|
Thomas L. Friedman
Foreign Policy
|
Thomas L. Friedman
Foreign Policy
|
|
|
|
|
Президент Ирана отрицает Холокост, Уго Чавес посылает
западных лидеров куда подальше, а Владимир Путин сменил пряник на кнут.
Почему? Они знают, что уровень демократии обратно пропорционален уровню цен
на нефть. Таков Первый закон петрополитики, и возможно, именно он определяет
характер современной эпохи.
|
Tổng thống Iran phủ nhận Holocaust, Hugo Chavez coi thường
các lãnh tụ phương Tây, còn Vladimir Putin thì thay củ cà rốt bằng cây gậy.
Tại sao? Họ hiểu rõ rằng mức độ dân chủ tỉ lệ nghịch với giá dầu mỏ. Đấy là
qui luật thứ nhất của nền chính trị dựa vào dầu mỏ, chính qui luật này xác
định đặc điểm của thời đại chúng ta.
|
|
Когда я услышал заявление президента Ирана Махмуда
Ахмадинежада (Mahmoud Ahmadinejad) о том, что Холокост - это 'миф', у меня
невольно возникла мысль: 'Интересно, он произнес бы эти слова, если бы нефть
сегодня стоила не 60, а 20 долларов за баррель?' Когда я услышал, как
президент Венесуэлы Уго Чавес послал британского премьера Тони Блэра 'ко всем
чертям', а затем, выступая перед сторонниками, отправил по тому же адресу и
американский план по созданию зоны свободной торговли в Северной и Южной
Америке, я задался тем же вопросом: 'Произнес бы президент Венесуэлы эти
слова, если бы нефть сегодня стоила не 60, а 20 долларов за баррель, и его
стране пришлось бы заняться развитием реального предпринимательства, а не
просто стричь купоны от нефтедобычи?'
|
Khi nghe ông Mahmoud Ahmadinejad, Tổng thống Iran, tuyên
bố rằng Holocaust chỉ là “huyền thoại”, tôi chợt nghĩ: “Liệu ông ta có dám
nói như thế không nếu giá dầu không phải là 60 USD mà chỉ là 20 USD một thùng
thôi?” Khi nghe ông Hugo Chavez, Tổng thống Venezuela, bảo thủ tướng Tony
Blair “cút xéo”, rồi sau đó, khi phát biểu trước những ủng hộ viên, ông ta
lại thoá mạ kế hoạch của Mĩ về việc thành lập khu vực tự do Bắc và Nam Mĩ,
tôi lại tự hỏi: “Liệu tổng thống Venezuela có dám nói như thế không nếu giá
dầu không phải là 60 USD mà chỉ là 20 USD một thùng và đất nước ông phải phát
triển kinh doanh chứ không chỉ đếm những đồng tiền thu được từ việc khai thác
dầu?”
|
|
В последние несколько лет, следя за событиями в странах
Персидского залива, я отметил, что первым из арабских государств этого
региона, где прошли свободные и честные выборы с участием женщин, и где было
полностью пересмотрено трудовое законодательство, чтобы повысить занятость
среди собственных граждан и сократить зависимость от 'гастарбайтеров', стал
Бахрейн. Кстати, именно в Бахрейне запасы нефти должны истощиться раньше, чем
в других странах Залива. Отметим также, что первой из стран региона,
подписавшей с США соглашение о свободной торговле, стал все тот же Бахрейн. И
я подумал: 'Может быть, это не простое совпадение?' Наконец, изучая ситуацию
во всем арабском мире и наблюдая, как ливанские демократы добились вывода из
страны сирийских войск, я снова задал себе вопрос: 'Случайно ли, что первая и
единственная подлинно демократическая страна в арабском мире не имеет ни
капли нефти?'
|
Trong mấy năm gần đây, theo dõi các sự kiện diễn ra trong
các nước cũng vịnh Ba Tư, tôi nhận ra rằng Bahrain là nước đầu tiên trong số
các nước Arab thực hiện việc bầu cử công khai và trung thực, có sự tham gia
của phụ nữ, là nước đầu tiên xem xét lại bộ luật lao động để nâng cao tỉ lệ
người có việc làm trong dân chúng và giảm sự phụ thuộc vào dầu khí. Xin nói
thêm là Bahrain là nước sẽ hết dầu mỏ trước các nước vùng Vịnh khác. Cũng
chính Bahrain là nước vùng Vịnh đầu tiên kí hiệp định thương mại tự do với
Mĩ. Tôi tự hỏi: “Chả lẽ đây chỉ là một sự trùng hợp ngẫu nhiên?”. Cuối cùng,
khi nghiên cứu tình hình trong thế giới Arab và quan sát cách những người dân
chủ Libanon đòi quân đội Syria rút về nước, tôi lại tự hỏi: “Có phải là sự
trùng hợp vô tình không khi đất nước dân chủ duy nhất trong thế giới Arab lại
là nước không có một giọt dầu nào?”
|
|
Чем больше я думал над этими вопросами, тем больше
напрашивался вывод о существовании некоего соотношения - прямого соотношения,
поддающегося точному исчислению и анализу - между уровнем цен на нефть и
темпами, масштабом и устойчивостью расширения или 'сжатия' экономических и
политических свобод в определенных странах. Несколько месяцев назад я
предложил редакции 'Foreign Policy' попытаться выразить мою интуитивную
догадку в виде четкого графика. На одной оси координат мы расположим средние
мировые цены на нефть, а на другой - расширение или сокращение экономических
и политических свобод, переведенное в количественные единицы измерения
(насколько это возможно) по методике соответствующих научных организаций,
например 'Freedom House'. В качестве параметров я предложил взять характер
проведенных выборов, открытие или закрытие газет, масштабы произвольных
арестов, количество реформаторов, избранных в парламент, осуществление или
свертывание экономических реформ, приватизацию и национализацию компаний и
т.д.
|
Càng suy nghĩ về những vấn đề đó tôi càng nhận thức được
sự tồn tại của mối quan hệ, một mối quan hệ trực tiếp, có thể tính toán và
phân tích được, giữa giá dầu mỏ và tốc độ, mức độ và sự ổn định của quá trình
mở rộng hay thu hẹp của những quyền tự do chính trị và tự do kinh tế tại
những nước nhất định. Mấy tháng trước, tôi đã đề nghị với ban biên tập tạp
chí Foreign Policy thử thể hiện những dự đoán mang tính trực cảm của tôi dưới
dạng đồ thị. Trên một trục là giá dầu trung bình của thế giới và trục kia là
việc mở rộng hay thu hẹp các quyền tự do kinh tế và chính trị, được chuyển thành
đơn vị đo lường theo phương pháp của các tổ chức khoa học phù hợp, thí dụ của
tổ chức Freedom House. Tôi đề nghị lấy các thông số như tính chất của các
cuộc bầu cử, việc mở hay đóng cửa các tờ báo, số lượng các vụ bắt người một
cách tùy tiện, số lượng các nhà cải cách được bầu vào quốc hội, việc thực
hiện hay đóng băng các cải cách kinh tế, tư nhân hoá hay quốc hữu hoá các
công ty, v.v…
|
|
Сразу же готов признать, что наш эксперимент нельзя
назвать безупречным с научной точки зрения, поскольку взлет или спад
экономической и политической свободы в обществе не поддается точному
количественному измерению и не имеет четкой цикличности. Но, поскольку моя
задача - не защитить диссертацию, а проверить гипотезу и стимулировать
дискуссию, позволю себе предположить, что анализ вполне реального соотношения
между ценами на нефть и динамикой развития демократии, при всех методических
огрехах, дело все же небесполезное. Поскольку в ближайшем будущем рост
нефтяных цен, несомненно, станет одним из определяющих факторов в сфере
международных отношений, необходимо понять, насколько и каким образом он
влияет на характер и направленность мировой политики. Отмечу: составленные
нами графики наглядно демонстрируют наличие непосредственной связи между
ценами на нефть и динамикой распространения свободы - настолько очевидной,
что я хотел бы предложить для обсуждения сформулированный мною Первый закон
петрополитики.
|
Tôi xin nói ngay rằng thí nghiệm của chúng tôi không thể
coi là tuyệt vời về mặt khoa học vì sự thăng giáng của tự do kinh tế và tự do
chính trị trong một xã hội không thể cân đong đo đếm chính xác được, chúng
cũng không có tính chu kì hoàn hảo. Nhưng nhiệm vụ của tôi không phải là bảo
vệ luận án mà chỉ là kiểm tra một giả thuyết, là khuyến khích các cuộc thảo
luận; tôi cho rằng việc phân tích quan hệ giữa giá dầu và sự thăng giáng của
quá trình dân chủ hoá, dù có một số thiếu sót về phương pháp luận, cũng không
phải là việc làm vô ích. Vì trong tương lai gần, việc tăng giá dầu sẽ trở
thành tác nhân quyết định trong các mối quan hệ quốc tế, cần phải hiểu nó tác
động như thế nào và bằng cách nào đến tính chất và xu hướng của nền chính trị
thế giới. Xin ghi nhận: Đồ thị do chúng tôi lập chứng tỏ mối liên hệ trực
tiếp giữa giá dầu và sự thăng giáng của quá trình truyền bá tự do, mối liên
hệ rõ ràng đến nỗi tôi muốn được đề nghị thảo luận qui luật thứ nhất của nền
chính trị dựa trên dầu lửa do tôi phát kiến.
|
|
Он звучит так: уровень цен на нефть и уровень свободы в
богатых нефтью государствах неизменно связаны обратно пропорциональной
зависимостью. Согласно Первому закону петрополитики, чем больше растет
средняя мировая цена на сырую нефть, тем сильнее в этих странах размываются
свобода слова и печати, институт свободных и честных выборов, верховенство
закона, независимость судов и политических партий. Эта негативная тенденция
усугубляется еще одним фактором: чем выше нефтяные цены, тем меньше лидеров
нефтегосударств волнует то, что о них думает и говорит мировое сообщество. И
напротив, согласно этому же закону, чем ниже цены на нефть, тем активнее
нефтегосударства вынуждены продвигаться к политическому и общественному
строю, отличающемуся большей прозрачностью, более внимательным отношением к
мнению оппозиции, большей сосредоточенностью на создании образовательных и
правовых систем, позволяющих дать гражданам (как мужчинам, так и женщинам)
максимальные возможности для конкуренции, предпринимательской деятельности и
привлечения зарубежных инвестиций. И опять же, чем ниже цена на нефть, тем
чувствительнее лидеры нефтегосударств относятся к тому, как их действия воспринимают
за рубежом.
|
Qui luật đó như sau: Mức độ tự do của các quốc gia dầu mỏ
tỉ lệ nghịch với giá dầu. Theo qui luật thứ nhất của nền chính trị dựa trên
dầu mỏ thì giá dầu trung bình thế giới càng cao, tự do ngôn luận, tự do báo
chí, các thiết chế về bầu cử tự do và trung thực, tinh thần thượng tôn pháp
luật, sự độc lập của toà án và các đảng phái chính trị càng mờ nhạt. Xu hướng
tiêu cực này càng bị khoét sâu thêm bởi tác nhân sau đây: giá dầu càng cao
thì lãnh tụ các quốc gia dầu hoả càng quay lưng lại với dư luận của cộng đồng
quốc tế. Ngược lại, theo qui luật này thì giá dầu càng thấp, các quốc gia dầu
mỏ càng phải tiến gần đến thể chế chính trị minh bạch hơn, càng phải lắng
nghe ý kiến của phe đối lập hơn, càng phải chú ý thiết lập các hệ thống chính
trị và giáo dục cho phép các công dân của họ (cả đàn ông lẫn đàn bà) có cơ
hội cạnh tranh, kinh doanh và thu hút đầu tư nước ngoài một cách tối đa. Giá
dầu càng thấp thì lãnh tụ các quốc gia dầu mỏ càng nhạy cảm với dư luận của
cộng đồng quốc tế.
|
|
'Нефтегосударствами' я называю государства, которые не
только получают за счет добычи и экспорта нефти большую часть национального
дохода, но и отличаются слабостью государственных институтов, а то и
авторитарностью политического строя. В список таких государств я бы
несомненно внес Азербайджан, Анголу, Венесуэлу, Египет, Иран, Казахстан,
Нигерию, Россию, Саудовскую Аравию, Судан, Узбекистан, Чад и Экваториальную
Гвинею. (Страны, обладающие большими запасами нефти, но сумевшие еще до их
обнаружения создать прочную государственность с устойчивыми демократическими
институтами и диверсифицированной экономикой - к примеру, Британия, Норвегия
и США - под действие Первого закона петрополитики не подпадают).
|
“Các quốc gia dầu mỏ” là thuật ngữ để chỉ các quốc gia
không chỉ nhận được phần lớn thu nhập quốc dân nhờ vào việc khai thác và xuất
khẩu dầu mỏ mà còn có các thiết chế nhà nước yếu kém và thể chế chính trị độc
đoán. Chắc chắn tôi sẽ đưa những nước sau đây vào danh sách đó: Azerbaizhan,
Angola, Venezuela, Ai Cập, Iran, Kazakstan, Nigeria, Nga, Saudi Arabia,
Sudan, Uzbekistan, Chad và Ginea Xích đạo. (Các nước có trữ lượng dầu khí lớn
nhưng đã thiết lập được thể chế nhà nước vững mạnh với các thiết chế dân chủ
bền vững và một nền kinh tế đa dạng như Anh, Na Uy, Mĩ không chịu tác động
của qui luật thứ nhất của nền chính trị dựa trên dầu dầu khí).
|
|
Конечно, ученые-экономисты уже давно указывают на негативные
экономические и политические последствия, которыми чревато для страны
изобилие природных ресурсов. Это феномен называют 'голландской болезнью' или
'сырьевым проклятием'. Термином 'голландская болезнь' обозначается процесс
деиндустриализации, который может стать следствием внезапно обрушившихся на
страну доходов от экспорта сырья.
|
Tất nhiên là các nhà khoa học đã chỉ rõ những hậu quả
nghiêm trọng về chính trị và kinh tế mà các nước giàu tài nguyên có thể gặp
từ khá lâu rồi. Hiện tượng này được gọi là “căn bệnh Hà Lan” hay “sự nguyền
rủa của tài nguyên”. Thuật ngữ “căn bệnh Hà Lan” là để chỉ quá trình suy sụp
của ngành công nghiệp, hậu quả của những khoản thu nhập to lớn bất thình lình
đổ về từ việc xuất khẩu nguyên liệu.
|
|
Впервые он был сформулирован в 1960-х гг. в Нидерландах
после открытия в этой стране обширных месторождений природного газа. В странах,
подхвативших 'голландскую болезнь', происходит резкое укрепление курса
национальной валюты за счет притока средств от реализации нефти, золота,
газа, алмазов, или иных видов сырья. В результате этого ее экспортные
промышленные товары утрачивают конкурентоспособность, а импорт удешевляется.
Граждане, у которых карманы набиты деньгами, начинают лихорадочно потреблять
импортные товары, отечественная промышленность вянет на корню - вот вам и
деиндустриализация. Термин 'сырьевое проклятие' относится как к этому
процессу, так и в целом к тому факту, что зависимость от сырьевых ресурсов
влияет на политическую жизнь страны, ее инвестиционные и образовательные
приоритеты таким образом, что главным становится вопрос о том, кто
контролирует нефтяной 'кран', и кому сколько достается от финансового пирога -
а не о том, как обеспечить эффективную конкуренцию, инновации, производство
реальной продукции для реального потребления.
|
Lần đầu tiên khái niệm “căn bệnh Hà Lan” được phát biểu
vào những năm 1960, khi người ta phát hiện được những mỏ khí đốt với trữ
lượng lớn ở đất nước này. Tại các nước bị “bệnh Hà Lan”, đồng nội tệ tự nhiên
tăng giá đột ngột vì nguồn ngoại tệ chảy vào từ việc bán dầu hoả, vàng, khí
đốt, kim cương hay các nguồn nguyên liệu khác. Kết quả là: hàng công nghiệp
xuất khẩu không còn khả năng cạnh tranh còn hàng nhập khẩu thì xuống giá
trông thấy. Người dân rủng rỉnh tiền trong túi, bắt đầu đổ xô đi mua hàng
nhập khẩu, nền công nghiệp trong nước chết yểu - đấy chính là quá trình suy
sụp của nền công nghiệp. Thuật ngữ “sự nguyền rủa của tài nguyên” nói về quá
trình này, cũng như nói về sự phụ thuộc vào nguồn tài nguyên có ảnh hưởng đến
đời sống chính trị của đất nước, ảnh hưởng đến những ưu tiên về đầu tư và ưu
tiên trong lĩnh vực giáo dục. Vấn đề lúc đó sẽ là ai kiểm soát “van dầu” và
ai được chia bao nhiêu phần của cái bánh chứ không phải là làm thế nào để bảo
đảm được khả năng cạnh tranh hữu hiệu, sáng kiến và sản xuất ra hàng hoá thực
cho nhu cầu tiêu thụ thực.
|
|
Помимо этих теорий, некоторые политологи исследовали и
более конкретный вопрос о негативном влиянии нефтяного богатства на процессы
демократизации в обществе. Из всех исследований на эту тему, с которыми мне
довелось ознакомиться, одним из самых глубоких я бы назвал работу политолога
из Калифорнийского университета (Лос-Анджелес) Майкла Л. Росса (Michael L.
Ross). Изучив статистические данные по 113 странам за период с 1971 по 1997
г., Росс пришел к выводу, что 'Упор на экспорт нефти или минералов, как
правило, препятствует демократизации государства, причем подобный эффект не
характерен для экспорта других видов продукции; это явление наблюдается не
только в странах Арабского полуострова, Ближнего Востока и Африки южнее
Сахары или малых государствах вообще'.
|
Bên cạnh các lí thuyết đó, các nhà chính trị học còn
nghiên cứu những vấn đề cụ thể hơn về ảnh hưởng tiêu cực của trữ lượng dầu mỏ
đối với quá trình dân chủ hoá. Một trong những nghiên cứu sâu sắc nhất về vấn
đề này mà tôi được đọc là của Michael L. Ross, nhà chính trị học của đại học
California (Los Angeles). Sau khi nghiên cứu số liệu thống kê của 113 nước
trong giai đoạn từ 1971 đến1997, Ross rút ra kết luận: “Nói chung, quá chú ý
đến việc xuất khẩu dầu mỏ và các khoáng sản khác là một trở ngại đối với tiến
trình dân chủ hoá đất nước nhưng việc xuất khẩu các hàng hoá khác lại không
có hiệu ứng như thế; hiện tượng này được tìm thấy không chỉ ở bán đảo Arab,
Trung Đông và phía Nam sa mạc Sahara mà còn xảy ra ở cả các nước nhỏ nữa”.
|
|
На мой взгляд, особую ценность в исследовании Росса имеет
составленный им список конкретных механизмов негативного влияния чрезмерных
нефтяных доходов на процесс демократизации. Во-первых, он выделяет 'налоговый
эффект': правительства богатых нефтью стран зачастую используют поступления в
казну для 'разрядки социальной напряженности, которая в противном случае
могла бы обернуться требованиями о большей подотчетности' власти перед
обществом или более широком представительстве народа во властных органах. Я
бы сформулировал этот тезис следующим образом: один из лозунгов Американской
революции звучал так - 'никакого налогообложения без представительства'.
Авторитарные правители нефтегосударств переиначивают его на противоположный:
'никакого народного представительства без налогообложения'. В богатых нефтью
странах правящим режимам не нужно облагать граждан налогами, чтобы
поддерживать существование государства, - это делается за счет экспортных
доходов - но при этом они могут не прислушиваться к мнению народа и не
представлять его интересы.
|
Theo tôi, điều đặc biệt có giá trị trong nghiên cứu của
Ross là danh mục các cơ chế tác động tiêu cực của thu nhập quá nhiều từ dầu
mỏ đối với tiến trình dân chủ hoá. Trước hết, đấy là “hiệu ứng thuế”: chính
phủ các nước có nhiều dầu mỏ thường sử dụng các khoản thu nhập vào việc làm
“giảm căng thẳng xã hội, nếu không có những khoản đó thì dân chúng nhất định
sẽ đòi chính quyền phải có trách nhiệm báo cáo” với xã hội hoặc phải đưa thêm
đại diện của dân chúng vào các cơ quan quyền lực. Nếu là tôi, tôi sẽ viết
luận điểm ấy như sau: một trong những khẩu hiệu của cuộc Cách mạng Mĩ là:
“Không đóng thuế nếu không có đại diện”. Các nhà cầm quyền độc tài của những
quốc gia dầu mỏ lộn ngược khẩu hiệu này thành: “không phải đóng thuế thì
không có đại diện”. Để giữ vững chế độ hiện hành, các nhà cầm quyền của các
quốc gia dầu mỏ không cần bắt dân đóng thuế, họ lấy thu nhập từ dầu khí để bù
vào khoản thiếu hụt đó, nhưng như vậy nghĩa là họ cũng không cần nghe ý kiến
nhân dân, không đại diện cho quyền lợi của nhân dân.
|
|
Второй механизм, за счет которого нефть подрывает
демократизацию, Росс называет 'эффектом госрасходов'. Нефтяные доходы
позволяют государству увеличить 'попечительские' социальные расходы, снижая
тем самым давление в пользу демократизации. Третий из выявленных им
механизмов - 'социально-групповой эффект'. Авторитарный режим, купающийся в
нефтедолларах, способен с их помощью воспрепятствовать формированию
независимых социальных групп - а именно они активнее всего заявляют о своих
политических правах. Кроме того, утверждает он, переизбыток нефтяных доходов
приводит и к 'репрессивному эффекту' - власть может, не считая, тратить
деньги на полицию и спецслужбы, используя их для разгрома демократических
движений. Наконец, Росс выделяет 'антимодернизаторский эффект'. Поток
нефтяных поступлений способен снизить стимулы к профессиональной
специализации, урбанизации, повышению образовательного уровня - то есть
тенденций, как правило, сопровождающих экономический прогресс, и повышающих
сознательность граждан, их способность к самоорганизации, выдвижению
коллективных требований и координации действий, а также создающих в обществе
независимые от властей центры экономического влияния.
|
Ross gọi cơ chế tác động thứ hai của dầu mỏ lên tiến trình
dân chủ hoá là “hiệu ứng chi tiêu quốc gia”. Thu nhập từ dầu mỏ tạo cho chính
phủ khả năng tăng các khoản “bao cấp” và bằng cách đó giảm được áp lực dân
chủ hoá. Cơ chế tác động thứ ba là “hiệu ứng nhóm xã hội”. Các chế độ độc tài
rủng rỉnh ngoại tệ thu được từ bán dầu có thể dùng tiền để gây khó khăn cho
quá trình hình thành các tổ chức xã hội độc lập; các nhóm này thường hoạt
động tích cực nhất trong việc đòi hỏi quyền lợi về chính trị. Ngoài ra, Ross
còn khẳng định rằng các khoản thu vượt trội từ dầu hoả còn dẫn đến “hiệu ứng
đàn áp”, nghĩa là, chính quyền có thể thoải mái chi tiền cho cảnh sát và các
lực lượng đặc biệt khác nhằm đàn áp các phong trào dân chủ. Cuối cùng, còn
một tác động nữa mà Ross gọi là “hiệu ứng chống hiện đại hoá”. Tiền thu được
từ bán dầu có thể làm giảm đi động lực trau dồi nghề nghiệp, nâng cao trình
độ học vấn, đô thị hoá, nghĩa là các xu hướng đồng hành với tiến bộ kinh tế
và nâng cao ý thức của người dân, nâng cao khả năng tự tổ chức, khả năng đưa
ra những đòi hỏi tập thể và phối hợp hành động, cũng như gây khó khăn cho
việc tạo ra trong xã hội những trung tâm kinh tế độc lập với chính quyền.
|
|
Первый закон петрополитики основывается на этих
концепциях, однако он позволяет еще больше углубить наше понимание
взаимосвязи между нефтью и политическими процессами. Формулируя этот закон, я
утверждаю следующее - чрезмерная нефтяная зависимость не только негативно
влияет на развитие страны в целом: существует непосредственная связь между
взлетом и падением нефтяных цен и динамикой демократизации в нефтегосударствах.
Эта связь абсолютно реальна. Составленные нами графики показывают: стоит
нефтяным ценам серьезно увеличиться, и развитие свободы сразу же начинает
замедляться.
|
Qui luật thứ nhất của nền chính trị dựa trên dầu mỏ được
rút ra từ những luận điểm đó, nhưng qui luật này còn giúp ta hiểu được tương
tác giữa dầu mỏ và các tiến trình chính trị nữa. Tôi phát biểu qui luật đó là
để khẳng định điều sau đây: sự phụ thuộc quá nhiều vào dầu mỏ không chỉ tác
động tiêu cực đến sự phát triển của đất nước nói chung; có một mối liên hệ
trực tiếp giữa sự thăng giáng của giá dầu mỏ với sự thăng giáng của tiến
trình dân chủ hoá của các quốc gia dầu mỏ. Mối liên hệ này là một thực tế. Các
đồ thị mà chúng tôi lập ra chứng tỏ: chỉ cần giá dầu tăng lên một cách tương
đối cao là tiến trình dân chủ hoá lập tức bị chậm lại.
|
|
Ось нефти?
Причина, по которой сегодня стоит уделить внимание этой
связи между ценой нефти и темпами распространения свободы, заключается в том,
что мы, похоже, наблюдаем начало структурного роста мировых цен на сырую
нефть. Если это действительно так, более высокий уровень цен почти наверняка
окажет долгосрочное влияние на политику многих слабых и авторитарных
государств. А это в свою очередь может не в лучшую сторону изменить мир,
какой мы знаем после окончания Холодной войны. Другими словами, цена нефти
должна постоянно заботить не только министра финансов США, но и госсекретаря.
|
Trục dầu mỏ?
Lí do để chúng ta phải quan tâm đến mối liên hệ giữa giá
dầu mỏ và tốc độ truyền bá tự do là vì có vẻ như chúng ta đang chứng kiến
giai đoạn khởi đầu của quá trình tăng giá dầu trên toàn thế giới. Nếu điều đó
thực sự xảy ra, mức giá dầu mỏ cao hơn chắc chắn sẽ có những tác động dài hạn
đối với chính sách của các chính phủ yếu và các chính phủ độc tài. Đến lượt
nó, điều này có thể sẽ cải biến thế giới theo hướng không phải là tốt nhất,
như chúng ta từng thấy sau chiến tranh lạnh. Nói một cách khác, không chỉ Bộ
trưởng bộ Tài chính Mĩ mà cả Bộ trưởng Ngoại giao cũng phải thường xuyên quan
tâm đến sự thăng giáng của giá dầu.
|
|
После терактов 11 сентября уровень цен на нефть сдвинулся
с 20-40 долларов до 40-60. Частично это связано с общим ощущением
незащищенности на мировых нефтяных рынках в связи с вспышками насилия в
Ираке, Нигерии, Индонезии и Судане. Но в еще большей степени это результат
явления, которое я называю "сглаживанием" мира, и быстрого притока
на мировой рынок 3 млрд. новых потребителей из Китая, Бразилии, Индии и
бывшей советской империи, причем все они мечтают о доме, машине,
микроволновке и холодильнике. Их потребности в энергоносителях огромны и продолжают
расти. Они уже стали и продолжат быть постоянным источником давления на цену
нефти. Если Запад не предпримет радикальных мер по сохранению запасов и если
альтернатива органическому топливу не будет найдена, цены в обозримом будущем
останутся в районе 40-60 долларов, а то и выше.
|
Sau vụ khủng bố ngày 11 tháng 9, giá dầu thế giới tăng vọt
từ 20-40$ lên 40-60$ một thùng. Nguyên nhân của việc tăng giá một phần là do
cảm giác bất an vì những vụ bùng phát bạo lực ở Iraq, Nigeria, Indonesia,
Sudan. Nhưng đấy chủ yếu là do hiện tượng mà tôi gọi là “quá trình làm phẳng
thế giới” và việc tham gia vào thị trường thế giới của 3 tỉ người tiêu dùng
từ Trung Quốc, Brazil, Ấn Độ và đế quốc Nga Xô cũ, tất cả những người đó đều
mơ có nhà ở, có ô tô, có tủ lạnh và lò viba. Nhu cầu nhiên liệu của họ thật
lớn và ngày càng tăng lên. Họ đã và tiếp tục gây áp lực lên giá dầu. Nếu
phương Tây không có những biện pháp triệt để về việc bảo đảm nguồn khai thác
và nếu không tìm được nguồn nhiên liệu thay thế thì trong tương lai gần giá
dầu sẽ giữ ở mức 40-60$, mà có thể còn cao hơn.
|
|
С политической точки зрения это означает, что целый ряд
нефтегосударств со слабыми институтами или откровенно авторитарным
правительством, скорее всего, столкнется с уничтожением свобод и ростом
коррупции, а также автократических, антидемократических действий. Лидеры этих
стран вполне могут рассчитывать на серьезное увеличение доходов, что позволит
наращивать вооруженные силы, подкупать оппонентов, покупать голоса
избирателей или общественную поддержку и игнорировать международные нормы и
порядки. Достаточно просмотреть прессу за любой день недели, чтобы убедиться
в том, что такая тенденция существует.
|
Từ quan điểm chính trị, điều đó có nghĩa là một loạt quốc
gia dầu mỏ với các thiết chế chính trị yếu kém hoặc có các chính phủ độc tài
chắc chắn sẽ phải đối đầu với việc đánh mất tự do, đối đầu với tệ tham nhũng
ngày một gia tăng cũng như sẽ phải chứng kiến các hành động độc tài, phi dân
chủ của nhà cầm quyền. Lãnh tụ của các nước đó hoàn toàn có thể hi vọng vào
sự gia tăng đáng kể thu nhập từ dầu mỏ, tiền sẽ giúp họ tăng cường lực lượng
vũ trang, mua chuộc các nhà bất đồng chính kiến, mua phiếu của cử tri hay mua
sự ủng hộ của xã hội và coi thường các tiêu chuẩn và trật tự quốc tế. Chỉ cần
đọc bất kì tờ báo nào, trong bất kì ngày nào, ta cũng thấy sự hiện diện của
xu hướng đó.
|
|
Возьмите статью в "Wall Street Journal" за
февраль 2005 г., в которой рассказывалось о муллах в Тегеране, получающих
столько прибыли от высоких цен на нефть, что они уже дают некоторым
иностранным инвесторам от ворот поворот, вместо того чтобы расстелить перед
ними красную дорожку. Так, турецкий мобильный оператор Turkcell подписал с
Ираном соглашение о создании в стране первой частной мобильной сети. Сделка
была привлекательной: компания согласилась заплатить Тегерану 300 млн.
долларов за лицензию и инвестировать 2,25 млрд. в предприятие, которое должно
было обеспечить рабочими местами 20 тыс. иранцев. Но муллы в иранском парламенте
добились заморозки контракта, утверждая, что с его помощью иностранцы смогут
шпионить за страной. Али Ансари (Ali Ansari), эксперт по Ирану шотландского
университета Сент-Эндрюс, рассказал нашему журналу, что иранские аналитики
добиваются проведения экономических реформ уже десять лет. "На самом
деле, сейчас ситуация еще больше ухудшилась, - говорит он. - Они получили все
эти деньги от нефти и не нуждаются ни в каких реформах экономики".
|
Lấy thí dụ bài đăng trong tháng 2 năm 2005 trên báo Wall
Street Journal kể lại chuyện các giáo chủ ở Tehran đã nhận được nhiều tiền từ
việc dầu tăng giá đến nỗi họ cho các nhà đầu tư nước ngoài “đằng sau quay”
thay vì trải thảm đỏ mời họ vào. Bài báo có nói đến hãng điện thoại di động
của Thổ Nhĩ Kì là Turkcell đã kí hợp đồng với Iran về việc thành lập công ty
điện thoại di động đầu tiên tại nước này. Vụ làm ăn thật hấp dẫn: công ty
đồng ý trả cho Iran 300 triệu dollar để được cấp phép thành lập xí nghiệp với
vốn đầu tư 2,25 tỉ dollar và sẽ tạo ra 20 ngàn việc làm cho người Iran. Nhưng
các giáo chủ trong quốc hội đã tìm cách đóng băng hợp đồng, họ viện cớ rằng
các gián điệp nước ngoài sẽ lợi dụng mạng di động. Ali Ansari, một chuyên gia
về Iran thuộc trường đại học Saint-Andrew (Scotland) kể với chúng tôi rằng
các nhà phân tích Iran kêu gọi cải tổ kinh tế cả chục năm qua. “Nhưng tình
hình ngày càng xấu đi”, Ali nói, “Họ đã nhận được tiền từ dầu mỏ và không cần
cải cách kinh tế gì hết.”
|
|
А как насчет посвященной Ирану статьи из
"Economist" от 11 февраля 2006 г., в которой говорится:
"Национализму проще предаваться на сытый желудок, и г-н Ахмадинежад -
редкий и везучий президент, ведь он ожидает, что экспорт нефти в новом году
принесет 36 млрд. долларов, что поможет ему покупать лояльность [народа]. В
первом проекте бюджета, который сейчас рассматривается парламентом,
правительство пообещало построить 300 тыс. жилых единиц, причем две трети из
них - за пределами крупных городов, и сохранить субсидии на энергоносители,
которые составляют ни много ни мало - 10% [валового внутреннего
продукта]"?
|
Còn bài báo nói nữa về Iran trên tờ Economist ngày 11
tháng 2 năm 2006: “Khi bụng đã no thì người ta cũng dễ say mê tinh thần dân
tộc lắm, Tổng thống Ahmadinejad là người gặp may hiếm có, ông ta tin rằng năm
nay thu nhập từ dầu mỏ sẽ là 36 tỉ dollar, nhờ đó ông ta có thể mua được lòng
trung thành của nhân dân. Trong dự thảo ngân sách đang được quốc hội xem xét,
chính phủ đã hứa sẽ xây dựng 300 ngàn ngôi nhà mà hai phần ba trong số đó nắm
ở bên ngoài các thành phố lớn và giữ nguyên mức bao cấp về nhiên liệu, riêng
khoản này đã chiếm 10% tổng sản phẩm quốc nội rồi!”
|
|
Или вспомните, что сейчас творится в Нигерии. В этой
стране пребывание президента у власти ограничивается двумя четырехлетними
сроками. Олусегун Обасанджо (Olusegun Obasanjo) пришел к власти в 1999 г.
после периода правления военных, а затем был переизбран всенародным
голосованием в 2003 г. Придя на смену генералам, он завоевал популярность в
мире, благодаря расследованию нарушений прав человека, допущенных
нигерийскими военными, освобождению политических заключенных и реальным
попыткам искоренить коррупцию. Нефть тогда стоила 25 долларов за баррель.
Сегодня, когда цена составляет уже 60 долларов, Обасанджо пытается убедить
законодательное собрание изменить конституцию с тем, чтобы он мог остаться на
третий срок. Вунми Беваджи (Wunmi Bewaji), один из лидеров оппозиции в нижней
палате нигерийского парламента, заявляет, что за принятие поправок
законодателям предложили взятки в размере 1 млн. долларов. "Сейчас они
предлагают 1 млн. долларов за голос, - цитирует парламентария VOA News в
статье за 11 марта 2006 г. - Все это координируют высокопоставленные
чиновники Сената и Палаты представителей".
|
Hay trường hợp Nigeria. Nước này qui định tổng thống chỉ
được nắm quyền tối đa là hai nhiệm kì, mỗi nhiệm kì 4 năm. Olusegun Obasanjo
được bầu năm 1999, sau giai đoạn cầm quyền của các quân nhân và sau đó được
tái cử trong cuộc phổ thông đầu phiếu vào năm 2003. Ông ta đã giành được sự
ủng hộ trên khắp thế giới vì đã cho tiến hành điều tra các vụ vi phạm nhân
quyền của các tướng lĩnh Nigeria, đã thả các tù chính trị và những cố gắng
trong việc loại bỏ tệ tham nhũng. Lúc đó, giá dầu là 25$ một thùng. Hôm nay,
khi giá dầu là 60$ một thùng, Obasanjo cố gắng thuyết phục quốc hội thay đổi
hiến pháp để ông ta có thể cầm quyền thêm nhiệm kì thứ ba nữa. Wunmi Bewaji,
một trong các lãnh tụ đối lập, cho biết các nhà làm luật đã được đề nghị
khoản hối lộ là 1 triệu dollar nếu họ đồng ý thông qua tu chính hiến pháp.
“Hiện nay người ta đề nghị 1 triệu dollar một phiếu”, VOA News đã dẫn lại
trong một bài viết đề ngày 11 tháng 3 năm 2006 như thế. “Chính các quan chức
cao cấp tại Thượng và Hạ viện phối hợp làm việc đó”.
|
|
Клемент Нванкво (Clement Nwankwo), один из ведущих
правозащитников Нигерии, во время визита в Вашингтон в марте рассказал мне,
что после того, как цена нефти начала расти, "ситуация со свободами
серьезно ухудшилась - люди подвергаются произвольным арестам, политических
оппонентов убивают, а институты демократии парализованы". Нефть
составляет 90% нигерийского экспорта, добавил он, и это частично объясняет
внезапный рост числа похищений иностранных нефтяников в богатой нефтью дельте
Нигера. Многие нигерийцы уверены, что те воруют "черное золото",
потому что народ страны не видит практически никаких доходов.
|
Clement Nwankwo, một trong những người tranh đấu vì công
lí ở Nigeria, trong lần đến thăm Washington vào tháng 3 vừa qua, đã kể cho
tôi nghe rằng: ngay khi giá dầu tăng, “các quyền tự do lập tức bị phương hại
nghiêm trọng, việc bắt người diễn ra một cách rất tùy tiện, nhiều nhân vật
đối lập bị giết, các thiết chế dân chủ bị ngưng hoạt động”. Dầu chiếm 90%
xuất khẩu của Nigeria, ông nói thêm, điều đó phần nào giải thích việc tăng
một cách đột biến số vụ bắt cóc người nước nước ngoài tại thung lũng có nhiều
mỏ dầu là Niger. Nhiều người Nigeria tin rằng người nước ngoài ăn cắp “vàng
đen” của họ vì quần chúng gần như không nhìn thấy bất kì thu nhập nào cả.
|
|
В нефтегосударствах очень часто не только вся политика
вращается вокруг контроля над трубой, но и в обществе развивается искаженное
понимание ситуации. Если народ беден, а лидеры богаты, то это не потому, что
государство не смогло внедрить образование, инновации, правление закона и
предпринимательство. Это потому, что кто-то получает деньги от нефти, а они
нет. Люди начинают думать, что для того, чтобы разбогатеть, им нужно
остановить тех, кто ворует нефть, а не строить общество, поддерживающее
образование, предпринимательство и инновации. "Если бы у Нигерии не было
нефти, все политическое уравнение было бы иным, - считает Нванкво. - Нефть не
обеспечивала бы доход, а потому диверсификация экономики стала бы актуальной,
частное предпринимательство играло бы большую роль, и люди смогли бы
развивать свои творческие наклонности".
|
Trong các quốc gia dầu mỏ, thường không chỉ toàn bộ nền
chính trị xoay vần quanh việc kiểm soát đường ống mà việc nhận thức tình hình
trong xã hội cũng bị méo mó. Nếu dân chúng nghèo mà quan chức giàu thì đấy
không phải là chính phủ không thể mở rộng giáo dục, sáng kiến, thượng tôn
pháp luật và tinh thần kinh doanh. Đấy là do một số người nhận được tiền từ
dầu mỏ, còn họ thì không. Dân chúng bắt đầu nghĩ rằng muốn giàu thì phải loại
bỏ những người ăn cắp dầu, chứ không phải là xây dựng một xã hội biết đầu tư
cho giáo dục, tinh thần kinh doanh và sáng kiến. “Nếu Nigeria không có dầu mỏ
thì phương trình chính trị sẽ khác hẳn”, Nwankwo đã nói như thế. “Nếu dầu mỏ
không bảo đảm được thu nhập thì vấn đề đa dạng hoá nền kinh tế sẽ được đặt
ra, doanh nghiệp tư nhân sẽ đóng vai trò quan trọng hơn và dân chúng có thể
phát triển khả năng sáng tạo của mình”.
|
|
На самом деле, связь между ценами на нефть и темпами
распространения свобод настолько тесна, что даже дальновидные руководители
могут свернуть с тропы экономических и политических реформ из-за резкого
скачка цены на нефть. Вспомните о Бахрейне, который знает, что его нефть
заканчивается, и стал образцовым примером того, как сокращение доходов от
энергоносителей может стимулировать реформы. Но даже он не смог устоять перед
временным соблазном роста цен. "Сейчас у нас все хорошо благодаря
высоким ценам на нефть. Это может вызвать самодовольство чиновников, - заявил
Ясим Хусейн Али (Jasim Husain Ali), глава отдела экономических исследований
университета Бахрейна, в недавнем интервью газете "Gulf Daily
News". - Это очень опасная тенденция, потому что доход от нефти
нестабилен. Возможно, по стандартам Персидского залива Бахрейн уже достаточно
диверсифицировал свою экономику, но по международным стандартам этого
недостаточно". Не удивительно, что один молодой иранский журналист
как-то сказал мне на прогулке в Тегеране: "Если бы у нас не было нефти,
мы могли бы быть как Япония".
|
Trên thực tế, giá dầu và tốc độ truyền bá tự do có mối
liên hệ chặt chẽ đến nỗi ngay các nhà lãnh đạo nhìn xa trông rộng cũng có thể
đình hoãn các cuộc cải cách kinh tế và chính trị một khi giá dầu tăng đột
ngột. Xin nhớ lại trường hợp Bahrain, nước này biết rằng dầu mỏ của họ đang
cạn kiệt và trở thành một thí dụ điển hình về việc giảm thu nhập từ dầu mỏ có
thể khuyến khích công cuộc cải cách. Nhưng nước này cũng không đứng vững
trước sức quyến rũ của việc tăng giá dầu. “Mọi việc hiện nay đều tốt vì giá
dầu tăng. Điều này có thể tạo ra thói tự mãn cho các quan chức”, Jasim Husain
Ali, trưởng phòng nghiên cứu kinh tế của trường đại học tổng hợp Bahrain đã
nói như thế trong bài phỏng vấn của báo Gulf Daily News số ra gần đây. “Đấy
là một xu hướng nguy hiểm vì thu nhập từ dầu mỏ là không ổn định. Có thể là
theo tiêu chuẩn của vùng Vịnh thì Bahrain đã đa dạng hoá nền kinh tế nhưng
theo tiêu chuẩn quốc tế thì chưa”. Tôi không lấy làm ngạc nhiên khi một nhà
báo trẻ ở Tehran nói với tôi rằng: “Nếu chúng tôi không có dầu mỏ thì có thể chúng
tôi đã như Nhật rồi”.
|
|
Геология превыше
идеологии
При всем моем уважении к Рональду Рейгану я не верю в то,
что он уничтожил Советский Союз. Для распада Советского Союза существовало,
очевидно, много причин, однако, несомненно то, что ключевую роль сыграло
падение мировых цен на нефть в конце 80-х и начале 90-х годов. (Когда в дни
Рождества 1991 года Советский Союз официально прекратил свое существование,
цена барреля нефти находилась на уровне 17 долларов.)
|
Địa chất quan trọng
hơn tư tưởng
Dù rất kinh trọng Ronald Reagan, tôi vẫn không tin rằng
ông ta đã tiêu diệt được Liên Xô. Liên Xô tan rã là do một loạt nguyên nhân,
nhưng chắc chắn rằng việc hạ giá dầu trên thị trường thế giới vào cuối những
năm 1980 và đầu những năm 1990 đã đóng vai trò chủ chốt. (Giáng sinh năm
1991, Liên Xô chính thức thôi tồn tại, giá dầu lúc đó là 17$ một thùng.)
|
|
А дальнейшее снижение цен на нефть помогло заставить
посткоммунистическое правительство Бориса Ельцина больше соблюдать закон и
правопорядок, демонстрировать большую открытость перед внешним миром, а также
проявлять больше готовности к созданию такой законодательной структуры,
наличия которой требовали мировые инвесторы.
|
Việc giá dầu tiếp tục hạ đã buộc chính phủ hậu cộng sản
của Boris Yeltsin tuân thủ pháp luật và trật tự pháp lí, chứng tỏ sự cởi mở
hơn đối với thế giới bên ngoài, cũng như tỏ ra sẵn sàng xây dựng một hệ thống
lập pháp mà các nhà đầu tư quốc tế đòi hỏi.
|
|
А затем к власти пришел президент Владимир Путин. И теперь
задумайтесь над теми изменениями, которые произошли в Путине за период
времени, в который цена на нефть поднялась с двадцати долларов до сегодняшних
шестидесяти.
|
Sau đó là Tổng thống Putin. Xin hãy suy nghĩ về những thay
đổi trong con người Putin trong giai đoạn khi mà giá dầu tăng vọt từ 20$ một
thùng lên mức 60$ như ngày hôm nay.
|
|
Когда нефть стоила 20-40 долларов, существовал президент,
которого я назвал бы "Путин Первый". Джордж Буш после их первой
встречи в 2001 году сказал, что он заглянул к Путину в "душу" и
понял, что этому человеку можно доверять. Если бы Буш заглянул в душу
сегодняшнего Путина - "Путина Второго", "Путина - 60 долларов
за баррель" - он увидел бы, насколько черна его душа, черна как нефть.
|
Khi giá dầu ở mức 20-40$, ông là một tổng thống mà tôi xin
gọi là “Putin Một”. G. Bush, sau cuộc gặp lần đầu tiên vào năm 2001, đã nói
rằng ông nhìn thấy “tâm” Putin, rằng đây là một người có thể tin được. Nếu
Bush nhìn vào tâm Putin hôm nay, “Putin Hai”, “Putin – 60$ một thùng” thì ông
sẽ thấy tâm ông ta đen đến mức nào, đen như một chai dầu mỏ vậy.
|
|
Он увидел бы, что Путин воспользовался внезапно
свалившимся на него богатством для того, чтобы проглотить (национализировать)
огромную российскую нефтяную компанию, "Газпром", многочисленные
газеты и телевизионные станции, а также всевозможные российские предприятия и
когда-то независимые институты.
|
Ông sẽ nhìn thấy rằng Putin đã lợi dụng số của cải như tự
trên trời rơi xuống để nuốt chửng (quốc hữu hoá) công ty dầu mỏ cực kì to lớn
của nước Nga, công ty Gazprom, hàng loạt tờ báo và đài truyền hình cũng như
các xí nghiệp và các định chế đã có thời tồn tại một cách độc lập.
|
|
Когда в начале 90-х годов цены на нефть находились на
низшей отметке, даже арабские нефтегосударства, такие как Кувейт, Саудовская
Аравия и Египет, обладающий значительными газовыми запасами, по крайней мере,
говорили об экономических реформах, а также делали робкие шаги в направлении
реформ политических. Но как только цены начали расти, весь процесс
реформирования замедлился, особенно в политической сфере.
|
Vào đầu những năm 1990, khi giá dầu còn thấp, ngay cả các
quốc gia dầu mỏ Arab như Kuweit, Saudi Arabia, Ai-Cập là những nước có nguồn
dự trữ khí rất lớn cũng đã nói đến cải cách kinh tế cũng như đã thực hiện
những bước đầu chập chững theo hướng cải cách chính trị. Nhưng ngay khi giá
dầu bắt đầu lên, toàn bộ quá trình cải tổ lập tức chậm lại, đặc biệt là trong
lĩnh vực chính trị.
|
|
По мере того, как у нефтегосударств накапливается все
больше и больше богатств, они могут вполне реально начать изменять всю
международную систему отношений и сам характер мирового устройства,
сложившегося после окончания холодной войны.
|
Cùng với việc các quốc gia dầu mỏ ngày càng tích lũy được
thêm nhiều của cải, họ hoàn toàn có khả năng thay đổi toàn bộ hệ thống quan
hệ quốc tế và tính chất của cơ cấu quốc tế đã hình thành sau chiến tranh
lạnh.
|
|
Когда пала Берлинская стена, существовало глубокое
убеждение в том, что начался непреодолимый процесс развития свободного рынка
и демократизации. Распространение в последующее десятилетие по всему миру
свободных выборов показало, что процесс это вполне реален.
|
Sau khi bức tường Berlin sụp đổ, mọi người đều tin tưởng
sâu sắc rằng đây là khởi đầu của một tiến trình phát triển không thể đảo ngược
được của thị trường tự do và dân chủ hoá. Sự lan truyền trên khắp thế giới
những cuộc bầu cử tự do sau đó đã tạo ra cảm giác rằng tiến trình này là một
thực tế.
|
|
Однако сегодня он неожиданно столкнулся со встречной
волной нефтяного авторитаризма, порожденного ценой в 60 долларов за баррель.
Внезапно такие режимы, как иранский, нигерийский, российский и венесуэльский,
начали отход от казавшегося безостановочным процесса демократизации.
Всенародно избранные самодержцы в этих странах используют внезапно хлынувший
ливень нефтедолларов для того, чтобы удобно устроиться во власти, на корню
скупить оппонентов и сторонников, и удушающей государственной хваткой взять
за горло частный сектор.
|
Nhưng hôm nay, tiến trình này gặp phải một làn sóng của
chủ nghĩa độc tài dầu mỏ, sinh ra từ giá dầu là 60$ một thùng. Bất thình
lình, các chế độ ở Iran, ở Nigeria, ở Nga và Venezuela bắt đầu ra khỏi tiến
trình dân chủ hoá tưởng như không thể nào ngăn chặn được. Tại những nước đó,
các nhà độc tài được toàn dân bầu lên sử dụng ngay những đồng dollar bất ngờ
ập xuống đầu họ để làm mỗi một việc là được tự do sử dụng quyền lực, mua trọn
gói những người bất đồng chính kiến và những ủng hộ viên, bóp cổ khu vực tư
nhân.
|
|
А ведь казалось, что все это ушло навсегда.
Безостановочная волна демократизации, последовавшая за падением Берлинской
стены, наткнулась на не менее мощную встречную темную волну нефтяного
авторитаризма.
|
Thế mà đã có lúc tưởng rằng tất cả những điều đó đã là quá
khứ. Làn sóng dân chủ hoá đi theo sau sự sụp đổ của bức tường Berlin đã gặp
phải làn sóng đen của chủ nghĩa độc tài dầu mỏ ngang sức ngang tài.
|
|
Хотя такой нефтяной авторитаризм не представляет той
огромной стратегической и идеологической угрозы, какой являлся для Запада
коммунизм, его длительное воздействие, тем не менее, способно нарушить
международную стабильность.
|
Mặc dù chủ nghĩa độc tài dầu mỏ không tạo ra mối đe doạ về
mặt tư tưởng và chiến lược to lớn đối với phương Tây như chủ nghĩa cộng sản
nhưng tác động lâu dài của cũng có khả năng phá vỡ sự ổn định trên thế giới.
|
|
Некоторые самые отвратительные режимы мира получат
дополнительные средства, чтобы долгое время творить свои черные дела. А добропорядочные
демократические страны, подобные Индии или Японии, будут вынуждены
раболепствовать перед такими нефтяными диктаторами, как Иран или Судан, и
закрывать глаза на их поведение, поскольку в огромной степени зависят от их
нефти. Мировой стабильности это ничего хорошего не сулит.
|
Một số chế độ đáng ghét nhất trên thế giới sẽ có thêm
phương tiện để làm những việc đen tối trong một thời gian dài nữa. Còn một số
nước có chế độ chính trị dân chủ nghiêm chỉnh như Nhật Bản và Ấn Độ sẽ phải
quị lụy trước các chế độ độc tài như Iran và Sudan và phải nhắm mắt trước các
hành động của các nước này vì bị phụ thuộc quá nhiều vào dầu mỏ của các nước
đó. Đối với sự ổn định thế giới, việc đó sẽ chẳng hứa hẹn điều gì tốt đẹp cả.
|
|
Позвольте мне еще раз подчеркнуть одну вещь. Я знаю, что
взаимосвязь, на которую указывают эти выкладки, не совершенна, и что многие
читатели смогут привести целый ряд исключений из правил. Однако я полагаю,
что они иллюстрируют общую тенденцию, которая отражается в новостях каждый
день: рост цен на нефть совершенно определенным образом оказывает негативное
воздействие на темпы распространения свободы во многих странах. А когда
набирается достаточное количество таких стран с негативным воздействием, они
начинают отравлять мировую политику.
|
Xin nhấn mạnh một lần nữa điều sau đây. Tôi biết rằng mối
liên hệ mà những điều trình bày bên trên chỉ ra là không thật hoàn hảo và
nhiều độc giả có thể dẫn ra hàng loạt ngoại lệ. Nhưng tôi cho rằng, những
nguyên tắc nói tới bên trên thể hiện một xu hướng chung, được phản ánh trong
các bản tin thời sự hàng ngày: sự gia tăng giá dầu mỏ đã có ảnh hưởng tiêu
cực đến tốc độ truyền bá tự do tại nhiều quốc gia. Khi số lượng các nước với
tác động tiêu cực đủ lớn thì họ sẽ đầu độc nền chính trị thế giới.
|
|
Мы не можем повлиять на поставки нефти в какую бы то ни
было страну, однако мы способны повлиять на мировые нефтяные цены, если
начнем менять объемы и типы потребляемой энергии. Когда я говорю
"мы", я, в частности, имею в виду Соединенные Штаты Америки,
которые потребляют около 25 процентов общемировой энергии, а также все
страны-импортеры нефти.
|
Chúng ta không thể cản trở hay ủng hộ việc cung ứng dầu mỏ
vào bất kì nước nào, nhưng chúng ta có thể tác động lên giá dầu nếu chúng ta
khởi sự thay đổi số lượng và chủng loại năng lượng mà chúng ta tiêu thụ. Khi
nói “chúng ta”, tôi có ý nói đến cả nước Mĩ cũng như các nước nhập khẩu dầu
mỏ vì Mĩ tiêu thụ 25% năng lượng toàn cầu.
|
|
Размышления над тем, как нам изменить структуру
энергопотребления в целях снижения цен на нефть, больше не являются уделом и
хобби благородных защитников окружающей среды или чьим-то личным делом
совести. Теперь это императив национальной безопасности.
|
Suy tư về việc chúng ta sẽ làm gì để có thể thay đổi cơ
cấu năng lượng tiêu thụ nhằm góp phần hạ giá dầu mỏ không còn là công việc và
thú vui của các nhà bảo vệ môi trường hay vấn đề lương tâm của ai nữa. Hiện
nay, đây đã là vấn đề an ninh quốc gia.
|
|
Следовательно, любая американская стратегия продвижения
демократии, в которую не включены разумные и долгосрочные планы поиска
альтернатив нефти и снижения цен на нее, становится полностью бессмысленной и
обречена на провал.
|
Như vậy là các chương trình thăng tiến dân chủ của Mĩ sẽ
trở thành vô nghĩa và nhất định sẽ thất bại nếu không bao gồm các kế hoạch
thông minh và dài hạn về việc tìm các nguồn năng lượng thay thế dầu mỏ và làm
giảm giá dầu.
|
|
Сегодня не важно, в какой части спектра внешней политики
вы находитесь. Всем и каждому приходится принимать мировоззрение
"зеленых". Нельзя быть эффективным реалистом во внешней политике
или эффективным идеалистом-защитником демократии, если вы не являетесь в то
же время защитником окружающей среды, думающим об эффективном использовании
энергии.
|
Hôm nay, điều quan trọng không phải là bạn ủng hộ chính
sách đối ngoại nào. Tất cả và từng người chúng ta phải chấp nhận thế giới
quan của “hoà bình xanh”. Không thể trở thành người thực tế trong chính sách
đối ngoại và người bảo vệ dân chủ hữu hiệu nếu không đồng thời là người bảo
vệ môi trường và suy nghĩ về việc sử dụng có hiệu quả nguồn năng lượng.
|
|
Хотите знать больше?
Чтобы глубже понять взаимосвязь между нефтяным богатством
и задержкой в развитии политических систем, можно прочитать размышления
Майкла Росса (Michael L. Ross) под заголовком "Мешает ли нефть
демократии?" (Does oil Hinder Democracy?), опубликованные в номере World
Politics за апрель 2001 года. А в работе Ричарда Оти (Richard M. Auty)
"Устойчивость развития стран с экономикой, богатой полезными
ископаемыми: Тезисы о проклятии ресурсов" (Sustaining Development in
Mineral Economies: The Resource Curse Thesis), изданной в 1993 году (New
York: Routledge), даются объяснения того, почему богатые полезными
ископаемыми страны зачастую не достигают успехов в развитии. Джефри Сакс
(Jeffrey D. Sachs) и Эндрю Уорнер (Andrew M. Warner) конкретизируют эти
положения и тезисы в своей работе "Изобилие полезных ископаемых и
экономический рост" (Natural Resource Abundance and Economic Growth
(Washington: National Bureau of Economic Research, 1995 год). Политолог
Хавьер Корралес (Javier Corrales) показывает, как сегодняшние высокие цены на
нефть усиливают позиции современных диктаторов, в своей статье "Уго
Босс" (Hugo Boss), опубликованной в номере FOREIGN POLICY за январь-февраль
2006 года. В статье Мозеса Наирна (Moises Nairn) "Глобовикторина:
угадай, кто лидер" (Globoquiz: Guess the Leader), помещенной в номере
Newsweek International от 1 декабря 2004 года, отмечаются удивительные,
основанные на нефтяном богатстве, сходства между Уго Чавесом (Hugo Chavez) и
Владимиром Путиным. А в другой своей статье, напечатанной в номере FOREIGN
POLICY за январь-февраль 2004 года, этот автор анализирует дрейф Москвы в
сторону политики нефтегосударства.
|
Bạn muốn biết thêm?
Những ai quan tâm đến vấn đề liên hệ giữa nguồn lợi dầu mỏ
và sự phát triển của các hệ thống chính trị xin đọc bài viết Michael L. Ross,
“Does oil Hinder Democracy?”, trên tờ World Politics số tháng 4 năm 2001. Còn
Richard M. Auty trong tác phẩm Sustaining Development in Mineral Economies:
The Resource Curse Thesis, xuất bản năm1993, New York: Routledge, đưa ra lí
giải tại sao các nước giàu tài nguyên khoáng sản thường không phát triển
được. Jeffrey D. Sachs và Andrew M. Warner cụ thể hoá các luận điểm này trong
tác phẩm Natural Resource Abundance and Economic Growth, Washington: National
Bureau of Economic Research, 1995. Nhà chính trị học Javier Corrales chứng
minh giá dầu cao góp phần củng cố vị trí của các nhà độc tài hiện đại trong
bài báo “Hugo Boss” trên tờ Foreign Policy số tháng 1-2 năm 2006. Moises
Nairn trong bài “Globoquiz: Guess the Leader”, đăng trên tờ Newsweek
International ra ngày 1 tháng 12 năm 2004 so sánh sự giống nhau đến kinh ngạc
giữa Hugo Chavez và Vladimir Putin, và sự giống nahu đó đều do dầu hoả mà ra.
Trong một bài báo khác trên tờ Foreign Policy số tháng 1-2 năm 2004, tác giả
này phân tích sự dịch chuyển của Moskva về phía các quốc gia dầu hoả.
|
|
Томас Фридман
(Thomas L. Friedman) размышляет над последствиями подъема Индии и Китая для
глобальной экономики и энергетического рынка в своей работе "Плоский
мир: краткая история двадцать первого столетия " (The World Is Flat: A
Brief History of the Twenty-First Century (New York: Farrar, Straus and
Giroux, 2005 год). А получившее Пулитцеровскую премию произведение Даниэля
Ергина (Daniel Yergin) под названием "Добыча. Всемирная история борьбы
за нефть, деньги и власть" (The Prize: The Epic Quest for oil, Money,
and Power) (New York: Simon & Schuster, 1991 год) является историей
взаимосвязей между нефтью и современными экономиками.
|
Thomas L. Friedman
là tác giả của những tác phẩm nổi tiếng, trong đó hai tác phẩm Chiếc Lexus và
cây Oliu và Thế giới phẳng.
|
|
|
|
|
|
Translated by Phạm Nguyên Trường
|
|
http://www.inosmi.ru/world/20060503/227213.html
|
|
MENU
BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT – SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE
--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------
TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT
Saturday, June 30, 2012
Первый закон петрополитики Qui luật thứ nhất của nền chính trị dựa trên dầu mỏ
Диктатура и демократия - что эффективнее? Chuyên chế và dân chủ - Chế độ nào hiệu quả hơn?
|
|
|
|
Диктатура и
демократия - что эффективнее?
|
Chuyên chế và dân
chủ - Chế độ nào hiệu quả hơn?
|
|
Alvaro Vargas Llosa
|
Alvaro Vargas Llosa
|
|
The Wall Street Journal
19/06/2007
|
The Wall Street Journal
19/06/2007
|
|
Недавно я получил письмо от группы читателей-европейцев:
они утверждают, что по темпам экономического роста страны с диктаторскими
режимами уже много лет опережают демократические государства, и если эта
тенденция продолжится, стимулы для замены самовластья верховенством закона
крайне ослабнут.
|
Gần đây tôi có nhận được thư của một nhóm độc giả người
châu Âu: họ khẳng định rằng trong nhiều năm qua, các nước với chế độ độc tài
đã có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh hơn các nước dân chủ và nếu xu hướng
này cứ tiếp tục thì động lực cho việc thay thế nền độc tài bằng chế độ pháp
trị sẽ ngày càng yếu đi.
|
|
Дискуссия на эту тему - с перерывами - идет уже давно. В
последнее время она вспыхнула с новой силой из-за успехов в экономике,
которых добиваются автократические режимы в странах, богатых природными
ресурсами. Недавно в интернет-издании American.com появилась статья, где
экономические показатели сопоставляются со степенью политической свободы и
соблюдением гражданских прав в различных странах.
|
Những cuộc thảo luận về đề tài này – có những giai đoạn
giải lao – đã diễn ra từ lâu. Thời gian gần đây những cuộc thảo luận như thế
lại bùng nổ với một sức mạnh mới vì những thành quả kinh tế mà các chế độ độc
tài tại những nước giầu tài nguyên thiên nhiên vừa đạt được. Gần đây một bài
báo trên American.com đã làm việc so sánh các chỉ số kinh tế với mức độ tự do
chính trị và bảo đảm quyền công dân ở những nước khác nhau.
|
|
Получается, что за последние 15 лет среднегодовые темпы
экономического роста в странах, которыми правят деспоты, составляют 6,8% -
это в два с половиной раза превосходит соответствующий показатель для стран,
где существует политическая демократия. Авторитарные режимы, либерализовавшие
в последние десятилетия экономику, но продолжающие ограничивать демократию,
или не допускать ее развития - в качестве примеров можно назвать Китай,
Россию, Малайзию и Сингапур - в экономическом плане демонстрируют лучшие результаты,
чем большинство развитых и развивающихся стран, где существует значительная
степень политической и индивидуальной свободы.
|
Hoá ra trong 15 năm qua những nước do các chế độ độc tài
cai trị có tốc độ phát triển kinh tế trung bình hàng năm là 6,8%, nghĩa là
gấp 2,5 lần các nước dân chủ. Các chế độ độc tài đã tiến hành đa dạng hoá nền
kinh tế nhưng vẫn tiếp tục hạn chế hoặc ngăn chặn không cho dân chủ phát
triển, thí dụ như Trung Quốc, Nga, Malaysia và Singapore, là những nước có
chỉ số kinh tế tốt hơn phần lớn các nước đã và đang phát triển nhưng có mức
độ tự do chính trị và tự do cá nhân cao hơn.
|
|
Было бы глупо отрицать, что диктаторский режим способен
добиться немалых успехов в экономике. Независимо от политического строя
устранение части барьеров на пути предпринимательской деятельности,
инвестиций и торговли, и определенные гарантии прав частной собственности
создают благоприятную экономическую конъюнктуру. Именно к такому результату
привели реформы Франсиско Франко в Испании и Ли Кван Ю (Lee Kuan Yew) в
Сингапуре в 1960-х гг., Дэн Сяопина в Китае в 1970-х, Аугусто Пиночета в Чили
в 1980-х, и аналогичные шаги, предпринимавшиеся в разное время в других
странах.
|
Sẽ là ngốc ngếch khi cho rằng chế độ độc tài không có khả
năng phát triển kinh tế. Dù chế độ chính trị có như thế nào thì việc loại bỏ
các rào cản trong hoạt động kinh doanh, đầu tư và thương mại cũng như việc
bảo đảm quyền sở hữu tư nhân nhất định sẽ tạo ra nhiều thuận lợi cho cục diện
kinh tế. Những cuộc cải cách của Franco ở Tây Ban Nha, của Lí Quang Diệu ở
Singapore những năm 1960, của Đặng Tiểu Bình ở Trung Quốc những năm 1990, của
Pinochet ở Chi-lê những năm 1980 và những bước đi tương tự tại những nước
khác đã cùng dẫn đến kết quả như thế.
|
|
Однако это лишь часть картины. Из 15 самых богатых стран
мира 13 относятся к числу либерально-демократических государств. Две другие -
Гонконг, особая зона Китая, чьи жители пользуются куда большими гражданскими
свободами, чем остальное население страны, и Катар, где гигантские нефтегазовые
запасы и крайняя малочисленность населения оборачиваются высоким
среднедушевым доходом.
|
Nhưng đấy chỉ là một phần của bức tranh. Trong 15 nước
giầu có nhất thế giới thì đã 13 nước có chế độ dân chủ. Hai nước còn là là
Hồng Công, một khu vực đặc biệt của Trung Quốc, nơi dân chúng được hưởng
nhiều quyền tự do dân chủ hơn đa phần dân chúng đại lục; nước thứ hai là
Quatar với những mỏ dầu trữ lượng cực lớn và dân số ít, thu nhập tính trên
đầu người rất cao.
|
|
Все это говорит о том, что в долгосрочной перспективе
наиболее важными предпосылками экономического процветания являются
стабильность и уверенность. В Испании, которая считается эталоном экономического
успеха в последние десятилетия, уровень благосостояния с 1985 г. удвоился,
однако за последнюю четверть века она ни разу не демонстрировала темпов роста
на уровне китайских. Аналогичным образом, объем ВВП США с 1940 г. увеличился
в 13 раз, но и там показатели роста были несравнимы с 'азиатскими'.
|
Điều đó chứng tỏ rằng về dài hạn, sự ổn định và lòng tin
chính là điều kiện tiên quyết cho phát triển kinh tế. Tây Ban Nha, nước được
coi là hình mẫu của thành tựu kinh tế trong mấy thập kỉ, phúc lợi đã tăng gấp
đôi kể từ năm 1985, nhưng trong suốt một phần tư thế kỉ qua chưa bao giờ nước
này có tốc độ tăng trưởng cao như Trung Quốc. Tương tự như vậy, nếu lấy năm
1930 làm mốc thì tổng sản phẩm xã hội của Mĩ đã tăng 13 lần, nhưng các chỉ số
kinh tế cũng không thể nào so sánh được với “các nước châu Á”.
|
|
Когда 'среда обитания' экономики зависит от институтов, а
не от воли диктатора или партии, возникающая стабильность и уверенность
порождает те самые долгосрочные результаты, которые мы обозначаем понятием
'развитие'. Возможно, именно этим объясняется тот факт, что после ухода
Пиночета Чили добилась более впечатляющих результатов в экономике, чем за
годы его правления. Кроме того, не стоит забывать, что экономические успехи
диктаторских режимов во многом зависят от технологий, созданных в странах,
где за полет творческой фантазии вам не грозит тюрьма.
|
Khi “môi trường sống” của kinh tế phụ thuộc vào các thể
chế chứ không phải vào ý chí của nhà độc tài hay của một đảng nào đó thì sự
ổn định và lòng tin sẽ xuất hiện và sẽ tạo ra các kết quả mà ta gọi là “phát
triển”. Có lẽ đấy chính là lí do vì sao sau khi Pinochet rút lui, Chi-lê đã
giành được những thành quả kinh tế rực rỡ hơn thời kì ông ta còn nắm quyền.
Ngoài ra cũng không được quên rằng các thành tựu kinh tế của các chế độ độc
tài phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ được tạo ra tại những nước mà người có
sáng kiến được khuyến khích chứ không phải bị đe doạ bởi cánh cổng nhà tù.
|
|
Другая причина, по которой страны с диктаторскими режимами
обгоняют по темпам роста либерально-демократические государства, заключается
в том, что многие из последних уже достигли высокого уровня развития. Когда
страна начинает двигаться вперед, свободные мощности и нереализованный потенциал
позволяют ей двигаться быстрее, чем развитые страны. Более того, если учесть,
что на средние экономические показатели для группы несвободных стран огромное
влияние оказывает Китай, ее опережающие темпы роста по сравнению с
либерально-демократическими государствами не покажутся столь уж
удивительными.
|
Một lí do nữa làm cho các nước có chế độ độc tài có tốc độ
phát triển kinh tế nhanh hơn các nước dân chủ là do các nước dân chủ đã đạt
được mức độ phát triển khá cao. Khi một nước nào đó bắt đầu phát triển, sức
sản xuất vừa được giải phóng và năng lực tiềm tàng sẽ giúp cho nó tiến nhanh
hơn những nước đã phát triển. Hơn nữa, nếu biết rằng Trung Quốc có ảnh hưởng
rất lớn đối với các chỉ tiêu kinh tế trung bình của nhóm các nước chưa được
tự do, mà tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của nước này so với các nước dân chủ
không phải là điều đáng ngạc nhiên đến như thế.
|
|
На деле последние вполне способны конкурировать с
диктаторскими режимами даже в краткосрочной перспективе. Так, в Индии,
занимающей по темпам экономического роста одно из первых мест в мире,
существует либерально-демократический строй. То же самое можно сказать о
Перу, где среднегодовой рост составляет 7%. Конечно, демократия в этих
странах еще несовершенна. Но достигнутые ими успехи наглядно свидетельствуют
о том, что выборы, свобода печати и собраний вполне совместимы с динамичным
развитием экономики.
|
Trên thực tế, các nước dân chủ có thể cạnh tranh với những
nước độc tài ngay cả trong ngắn hạn. Thí dụ, Ấn Độ là nước có chế độ dân chủ
nhưng cũng là nước có tốc độ phát triển kinh tế vào loại hàng đầu thế giới.
Peru cũng có tốc độ phát triển kinh tế 7% một năm. Tất nhiên là nền dân chủ
của hai nước này chưa hoàn thiện. Nhưng các thành tựu mà họ đạt được chứng tỏ
rõ ràng rằng bầu cử, tự do báo chí và tự do hội họp là hoàn toàn phù hợp với
một nền kinh tế phát triển năng động.
|
|
С нравственной же точки зрения относительное
благосостояние, достигнутое в условиях диктатуры, превращается в палку о двух
концах - оно дает облегчение людям, которые подвергаются угнетению в других
сферах, но одновременно служит аргументом, чтобы оттягивать политические
реформы до бесконечности.
|
Nếu xét về đạo đức thì sự cải thiện về mặt phúc lợi trong
một nhà nước độc tài có thể biến thành chiếc đòn xóc nhọn hai đầu: một mặt nó
làm cho những người dân còn đang bị áp bức cảm thấy dễ thở hơn về mặt kinh
tế, nhưng mặt khác nó lại tạo cho người ta lí do trì hoãn hay câu giờ đến vô
cùng tận các cuộc cải cách chính trị.
|
|
Две вещи, впрочем, очевидны. Во-первых, как показывает
история, сочетание политической, гражданской и экономической свободы является
лучшей гарантией постоянного роста благосостояния, чем капиталистическая
диктатура. Во-вторых, существуют наглядные примеры, - достаточно вспомнить
Португалию и прибалтийские государства - когда недостаточно развитым странам
удается за счет политической свободы создать атмосферу стабильности и
уверенности. Они убедительно опровергают тезис о том, что экономическая
'зрелость' страны должна непременно предшествовать ее 'взрослению' в плане
политических и гражданских свобод.
|
Hai điều sau đây là rất rõ ràng. Thứ nhất, như lịch sử đã
cho thấy, việc kết hợp giữa tự do chính trị, quyền công dân và tự do kinh tế
chứ không phải chế độ độc tài tư bản là bảo đảm tốt nhất cho việc tăng trưởng
một cách đều đặn phúc lợi. Thứ hai, có những bằng chứng rõ ràng - chỉ cần
nhìn vào Bồ Đào Nha và các nước vùng Ban-tích - chứng tỏ các nước chưa phát
triển có thể dựa vào tự do chính trị để tạo lập được sự ổn định và tự tin.
Các nước này đã phủ nhận một cách thắng lợi luận điểm cho rằng nền kinh tế
của đất nước phải “chín” trước khi nó có thể trở thành “thành niên” trên bình
diện tự do chính trị và quyền công dân.
|
|
|
|
|
|
Translated by Phạm Nguyên Trường
|
|
|
|
|
http://inosmi.ru/world/20070619/235027.html
|
|
Manifesto of Charter 77 Tuyên ngôn Hiến chương 77
|
|
|
Manifesto of Charter
77
|
Tuyên ngôn Hiến
chương 77
|
Czechoslovakia
|
Tiệp Khắc
|
The following
manifesto first appeared in Western Europe in early January 1977. Within a
few days Charter 77--as its anonymous authors called the document and the
movement responsible for its appearance--had been translated into most major
languages and had received attention throughout the world. Charter 77 soon
became well known within Czechoslovakia as a result of Western
radiobroadcasts. Charter 77 indicts the government for violations of human rights
provisions in the nation's 1960 Constitution and in various treaties and
covenants of which Czechoslovakia is a signatory. The translation presented
here appeared in The Times of London on January 7, 1977, bearing a notation
that it was an "authorized" translation. The notation indicated
neither who had made nor who had authorized the translation.
|
Bản tuyên ngôn sau
đây xuất hiện lần đầu tiên ở Tây Âu vào đầu tháng 1 năm 1977 Trong vòng một
vài ngày Hiến chương 77 – theo cách gọi của tác giả ẩn danh của văn kiện và phong
trào chịu trách nhiệm cho sự xuất hiện của tài liệu này - đã được dịch ra hầu
hết các ngôn ngữ chính và đã nhận được sự chú ý trong khắp thế giới. Hiến
chương 77 sớm được biết đến tại Tiệp Khắc do các chương trình phát thanh
phương Tây. Hiến chương 77 chỉ trích chính phủ vi phạm quyền con người quy
định trong Hiến pháp 1960 của quốc gia và trong các điều ước và giao ước quốc
tế trong đó Tiệp Khắc là một bên ký kết... Bản dịch được trình bày ở đây xuất
hiện trong The Times of London vào ngày 07 Tháng 1 năm 1977, với chú thích
rằng nó là một bản dịch "uỷ quyền". Chú thích này không cho biết
người đã làm ra cũng như người đã ủy quyền bản dịch.
|
IN THE CZECHOSLOVAK Register of Laws No. 120 of October
13, 1976, texts were published of the International Covenant on Civil and
Political Rights, and of the International Covenant on Economic, Social and
Cultural Rights, which were signed on behalf of our republic in 1968,
reiterated at Helsinki in 1975 and came into force in our country on March
23, 1976. From that date our citizens have enjoyed the rights, and our state
the duties, ensuing from them.
|
Ở Tiệp Khắc, tạp chí Pháp Luật số 120 ra ngày 13 tháng 10
năm 1976 đã cho đăng tải Công ước Quốc tế về Quyền Dân sự và Chính trị và
Công ước Quốc tế về Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa, tức là những công ước
đã được đại diện nước ta ký vào năm 1968, tái cam kết ở Helsinki vào năm 1975
và có hiệu lực ở nước ta vào ngày 23 tháng 3 năm 1976. Từ ngày đó trở đi công
dân nước ta được hưởng các quyền, được qui định trong các văn kiện này còn
nhà nước thì có trách nhiệm thực thi các công ước đó.
|
The human rights and freedoms underwritten by these covenants
constitute features of civilized life for which many progressive movements
have striven throughout history and whose codification could greatly assist
humane developments in our society.
|
Các quyền con người và quyền tự do được các công ước này
ghi nhận là đặc trưng của một đời sống văn minh mà các phong trào tiến bộ đã
đấu tranh trong suốt chiều dài của lịch sử và việc biến chúng thành luật có
thể đóng góp rất nhiều vào sự phát triển của con người trong xã hội của chúng
ta.
|
We accordingly welcome the Czechoslovak Socialist Republic's
accession to those agreements.
|
Vì vậy, chúng tôi chào mừng sự tham gia của nước Cộng hoà
Xã hội Chủ nghĩa Tiệp Khắc vào những công ước này.
|
Their publication, however, serves as a powerful reminder
of the extent to which basic human rights in our country exist, regrettably,
on paper alone.
|
Tuy nhiên, việc công bố những công ước đó, cũng là lời
nhắc nhở đanh thép rằng các quyền con người căn bản của ở đất nước chúng ta,
đáng tiếc là vẫn chỉ mới nằm trên giấy mà thôi.
|
The right to freedom of expression, for example,
guaranteed by Article 19 of the first-mentioned covenant, is in our case
purely illusory. Tens of thousands of our citizens are prevented from working
in their own fields for the sole reason that they hold views differing from
official ones, and are discriminated against and harassed in all kinds of ways
by the authorities and public organizations. Deprived as they are of any
means to defend themselves, they become victims of a virtual apartheid.
|
Thí dụ như quyền tự do phát biểu, được qui định tại điều
19 của Công ước thứ nhất, vẫn hoàn toàn là chuyện viển vông. Hàng chục ngàn
người bị cấm hành nghề chuyên môn chỉ vì một lí do duy nhất là họ có quan
điểm khác với quan điểm chính thống, họ bị chính quyền và các tổ chức xã hội
đối xử bất công và trù dập bằng đủ mọi cách khác nhau. Bị tước đoạt mọi
phương tiện tự vệ, họ trở thành nạn nhân của của chế độ phân biệt chủng tộc.
|
Hundreds of thousands of other citizens are denied that
"freedom from fear" mentioned in the preamble to the first
covenant, being condemned to the constant risk of unemployment or other
penalties if they voice their own opinions.
|
Hàng trăm ngàn công dân khác bị tước quyền “không phải sợ
hãi”, được ghi trong lời nói đầu trong Công ước thứ nhất, đấy là những người
thường xuyên có nguy cơ mất việc làm hoặc những đòn trừng phạt khác nếu họ
nói lên ý kiến của mình.
|
In violation of Article 13 of the second-mentioned
covenant, guaranteeing everyone the right to education, countless young
people are prevented from studying because of their own views or even their
parents'. Innumerable citizens live in fear of their own, or their children's
right to education being withdrawn if they should ever speak up in accordance
with their convictions.
|
Trái ngược với điều 13 Công ước thứ hai nói trên, tức là
điều khoản bảo đảm quyền học tập, nhiều thanh niên bị đuổi học vì quan điểm
của họ hoặc của cha mẹ họ. Biết bao nhiêu công dân không dám nói lên niềm tin
của mình vì sợ rằng chính mình hoặc con em mình sẽ bị đuổi học.
|
Any exercise of the right to "seek, receive and
impart information and ideas of all kinds, regardless of frontiers, either
orally, in writing or in print" or "in the form of art"
specified in Article 19, Clause 2 of the first covenant is followed by
extra-judicial and even judicial sanctions, often in the form of criminal
charges, as in the recent trial of young musicians.
|
Việc thực thi quyền “tìm kiếm, tiếp nhận và chia sẻ thông
tin và ý tưởng đủ mọi loại, không phân biệt biên giới, bằng lời nói, chữ viết
hay in ấn” hoặc “bằng hình thức nghệ thuật”, được ghi trong khoản 2 điều 19
Công ước thứ nhất, sẽ bị trừng phạt bằng những biện pháp hành chính và thậm
chí bị đưa ra toà, mà thường là bị kêt tội hình sự, như phiên toà xử các nhạc
sĩ trẻ trong thời gian vừa qua.
|
Freedom of public expression is inhibited by the
centralized control of all the communication media and of publishing and
cultural institutions. No philosophical, political or scientific view or
artistic activity that departs ever so slightly from the narrow bounds of
official ideology or aesthetics is allowed to be published; no open criticism
can be made of abnormal social phenomena; no public defense is possible
against false and insulting charges made in official propaganda--the legal
protection against "attacks on honor and reputation" clearly
guaranteed by Article 17 of the first covenant is in practice non-existent:
false accusations cannot be rebutted, and any attempt to secure compensation
or correction through the courts is futile; no open debate is allowed in the
domain of thought and art.
|
Quyền tự do ngôn luận bị tước đoạt bằng cách kiểm soát tập
trung tất cả các phương tiện truyền thông đại chúng, các nhà xuất bản và các
định chế văn hoá khác. Các quan điểm triết học, chính trị hay khoa học hoặc
hoạt động nghệ thuật, dù chỉ lệch một chút xíu khỏi những qui định hẹp hòi
của hệ tư tưởng hoặc thẩm mĩ chính thống, đều không được xuất bản; những hiện
tượng xã hội lệch lạc đều không bị phê bình công khai; bào chữa công khai
chống lại những sai lầm, thậm chí dẫn đến các vụ án, do các cơ quan tuyên
truyền chính thức gây ra là việc bất khả thi – sự bảo vệ của pháp luật nhằm
chống lại “việc tấn công vào danh dự và uy tín”, được ghi rõ trong điều 17
Công ước thứ nhất, không tồn tại trong thực tế: không bao giờ người ta xem
xét lại những bản án oan, đòi toà án bồi thường hoặc sửa sai là việc làm vô
ích; trong lĩnh vực tư tưởng và nghệ thuật không bao giờ có chuyện thảo luận
công khai.
|
Many scholars, writers, artists and others are penalized
for having legally published or expressed, years ago, opinions which are
condemned by those who hold political power today.
|
Nhiều học giả, nhà văn, nghệ sĩ và những người khác đã bị
trừng phạt vì trước đây đã cho xuất bản hoặc phát biểu những ý kiến mà những
người cầm quyền hiện nay lên án.
|
Freedom of religious confession, emphatically guaranteed
by Article 18 of the first covenant, is continually curtailed by arbitrary
official action; by interference with the activity of churchmen, who are
constantly threatened by the refusal of the state to permit them the exercise
of their functions, or by the withdrawal of such permission; by financial or
other transactions against those who express their religious faith in word or
action; by constraints on religious training and so forth.
|
Quyền tự do tín ngưỡng, được điều 18 Công ước thứ nhất bảo
đảm, thường xuyên bị những hành động tuỳ tiện của chính quyền ngăn chặn;
chính quyền thường xuyên can thiệp vào hoạt động của các tu sĩ, thường xuyên
đe doạ không cho họ hành đạo hoặc tước quyền hành đạo; những người thể hiện
niềm tin tôn giáo bằng lời hay bằng hành động thì bị phạt tiền hay những hình
phạt khác, việc đào tạo trong lĩnh vực tôn giáo bị cấm đoán, v.v…
|
One instrument for the curtailment or in many cases complete
elimination of many civic rights is the system by which all national
institutions and organizations are in effect subject to political directives
from the machinery of the ruling party and to decisions made by powerful
individuals.
|
Nhiều quyền dân sự bị giới hạn một cách ngặt nghèo và
trong nhiều trường hợp còn bị xoá bỏ hoàn toàn vì tất cả các tổ chức và định
chế của nhà nước trên thực tế đều phải thi hành các chỉ thị xuất phát từ bộ
máy của đảng cầm quyền và quyết định của những người có quyền lực.
|
The constitution of the republic, its laws and legal norms
do not regulate the form or content, the issuing or application of such
decisions; they are often only given out verbally, unknown to the public at
large and beyond its powers to check; their originators are responsible to no
one but themselves and their own hierarchy; yet they have a decisive impact
on the decision- making and executive organs of government, justice, trade
unions, interest groups and all other organizations, of the other political
parties, enterprises, factories, institutions, offices and so on, for whom
these instructions have precedence even before the law.
|
Hiến pháp Tiệp Khắc, các điều luật và tiêu chuẩn pháp lí
không hề qui định hình thức hoặc nội dung, thể thức ban hành hoặc thực thi
những quyết định như thế; đấy thường là lệnh miệng, dân chúng hoàn toàn không
biết và không thể kiểm soát được; những kẻ ra lệnh chỉ phải chịu trách nhiệm
với chính mình và cấp trên của mình mà thôi, nhưng họ lại có ảnh hưởng quyết
định đối với các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, công đoàn, các nhóm
lợi ích và tất cả những tổ chức khác, các đảng phái chính trị khác, các xí
nghiệp, nhà máy, các cơ quan và văn phòng v.v…, đối với tất cả các cơ quan
này những chỉ thị như thế có giá trị cao hơn luật pháp.
|
Where organizations or individuals, in the interpretation
of their rights and duties, come into conflict with such directives, they
cannot have recourse to any non-party authority, since none such exists. This
constitutes, of course, a serious limitation of the right ensuing from
Articles 21 and 22 of the first-mentioned covenant, which provides for
freedom of association and forbids any restriction on its exercise, from
Article 25 on the right to take part in the conduct of public affairs, and from
Article 26 stipulating equal protection by the law without discrimination.
|
Các tổ chức hoặc cá nhân, có mâu thuẫn với các chỉ thị đó
về quyền và nghĩa vụ, không thể dựa vào bất kì cơ quan độc lập nào vì đơn
giản là không có các cơ quan như thế. Dĩ nhiên là điều đó đã dẫn đến những
hạn chế nghiêm trọng các quyền được qui định tại điều 21 và 22 của Công ước
thứ nhất, qui định về quyền tự do lập hội và cấm mọi hạn chế liên quan đến
việc thực thi quyền này, quyền tham gia công việc chung được qui định tại
điều 25 và quyền được pháp luật bảo vệ mà không có bất kì phân biệt đối xử
nào được qui định tại điều 26.
|
This state of affairs likewise prevents workers and others
from exercising the unrestricted right to establish trade unions and other
organizations to protect their economic and social interests, and from freely
enjoying the right to strike provided for in Clause 1 of Article 8 in the
second-mentioned covenant.
|
Người ta còn ngăn cản công nhân và những người khác thực
hiện quyền thành lập tổ chức công đoàn và các tổ chức khác nhằm bảo vệ quyền
lợi kinh tế và xã hội của họ và không cho họ thực thi quyền đình công được
qui định tại khoản 1 điều 8 Công ước thứ hai nói trên.
|
Further civic rights, including the explicit prohibition
of "arbitrary interference with privacy, family, home or
correspondence" (Article 17 of the first covenant), are seriously
vitiated by the various forms of interference in the private life of citizens
exercised by the Ministry of the Interior, for example by bugging telephones
and houses, opening mail, following personal movements, searching homes,
setting up networks of neighborhood informers (often recruited by illicit
threats or promises) and in other ways.
|
Các quyền dân sự khác, trong đó có nghiêm cấm “can thiệp
một cách tùy tiện vào đời tư, gia đình, nhà ở và thư tín” (điều 17, Công ước
thứ nhất), đã bị vi phạm nặng nề thông qua những hình thức can thiệp khác
nhau của Bộ Nội vụ vào đời sống riêng tư của người dân, thí dụ như nghe trộm
điện thoại và nhà ở, kiểm soát thư từ, theo dõi việc đi lại của người dân,
khám nhà, tuyển mộ hàng xóm vào mạng lưới chỉ điểm (họ thường được tuyển mộ
bằng cách đe doạ hoặc hứa hẹn) và những hình thức khác nữa.
|
The ministry frequently interferes in employers'
decisions, instigates acts of discrimination by authorities and
organizations, brings weight to bear on the organs of justice and even orchestrates
propaganda campaigns in the media. This activity is governed by no law and,
being clandestine, affords the citizen no chance to defend himself.
|
Bộ Nội vụ thường xuyên can thiệp vào các quyết định của
người sử dụng lao động, khuyến khích những hành động kì thị của chính quyền
và các đoàn thể, tạo áp lực đối với các cơ quan tư pháp và thậm chí là chỉ
đạo các chiến dịch tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
Đây là hành động bí mật, không nằm trong qui định của pháp luật, người dân
không thể nào tự vệ được.
|
In cases of prosecution on political grounds the
investigative and judicial organs violate the rights of those charged and
those defending them, as guaranteed by Article 14 of the first covenant and
indeed by Czechoslovak law. The prison treatment of those sentenced in such
cases is an affront to their human dignity and a menace to their health,
being aimed at breaking their morale.
|
Khi truy tố vì động cơ chính trị thì cả cơ quan điều tra
lẫn toà án đều vi phạm quyền của bị cáo và luật sư, tức là những quyền được
bảo đảm bởi điều 14 Công ước thứ nhất và luật pháp của Tiệp Khắc. Hoàn cảnh
tù đày của những người bị kết án vì động cơ chính trị chính là sự lăng mạ
nhân phẩm và đe doạ sức khoẻ nhằm mục đích bẻ gãy tinh thần của họ.
|
Clause 2, Article 12 of the first covenant, guaranteeing
every citizen the right to leave the country, is consistently violated, or
under the pretense of "defense of national security" is subjected
to various unjustifiable conditions (Clause 3). The granting of entry visas
to foreigners is also treated arbitrarily, and many are unable to visit Czechoslovakia
merely because of professional or personal contacts with those of our
citizens who are subject to discrimination.
|
Khoản 2 điều 12 Công ước thứ nhất, bảo đảm quyền của mọi
công dân được rời khỏi đất nước, đã thường xuyên bị vi phạm, hoặc là viện cớ
“bảo vệ an ninh quốc gia” mà đặt ra những điều kiện phi lí, không cho nhân
dân thực hiện quyền này (khoản 3). Việc cấp chiếu khán nhập cảnh cũng được
thực hiện một cách tuỳ tiện, nhiều người không được vào Tiệp Khác chỉ vì
những quan hệ cá nhân hay nghề nghiệp với những người bị nhà nước cho vào sổ
đen.
|
Some of our people--either in private, at their places of
work or by the only feasible public channel, the foreign media-- have drawn
attention to the systematic violation of human rights and democratic freedoms
and demanded amends in specific cases. But their pleas have remained largely
ignored or been made grounds for police investigation.
|
Một số người – trong chỗ riêng tư cũng như tại nơi làm
việc hoặc thông qua diễn đàn công cộng duy nhất là các phương tiện thông tin
đại chúng nước ngoài – đã kêu gọi mọi người quan tâm đến những vi phạm nhân
quyền, vi phạm quyền tự do dân chủ một cách có hệ thống và đòi phải có biện
pháp xử lí trong một số trường hợp cụ thể. Nhưng phần lớn những lời yêu cầu
của họ đã bị phớt lờ hoặc được coi là cơ sở để công an tiến hành điều
tra.
|
Responsibility for the maintenance of rights in our
country naturally devolves in the first place on the political and state
authorities. Yet not only on them: everyone bears his share of responsibility
for the conditions that prevail and accordingly also for the observance of
legally enshrined agreements, binding upon all individuals as well as upon
governments.
|
Trách nhiệm bảo vệ các quyền dân sự ở đất nước chúng ta
đương nhiên trước hết là thuộc về các cơ quan nhà nước. Nhưng không chỉ có
các cơ quan đó: mọi người đều phải chịu trách nhiệm về tình trạng hiện nay và
vì thế, chịu trách nhiệm về việc thực thi những thoả thận đã được long trọng
kí kết theo đúng luật lệ, đấy là những thoả thuận ràng buộc tất cả mọi người
cũng như tất cả các chính phủ.
|
It is this sense of co-responsibility, our belief in the
importance of its conscious public acceptance and the general need to give it
new and more effective expression that led us to the idea of creating Charter
77, whose inception we today publicly announce.
|
Chính tinh thần cộng đồng trách nhiệm này, chính niềm tin
của chúng tôi vào tầm quan trọng của sự thừa nhận công khai và tự giác ý thức
trách nhiệm đó cũng như cần phải tạo cho nó một cách thể hiện mới và hiệu quả
hơn đã dẫn chúng tôi đến ý tưởng thành lập Hiến chương 77 và hôm nay xin được
công bố Hiến chương này.
|
Charter 77 is a loose, informal and open association of people
of various shades of opinion, faiths and professions united by the will to
strive individually and collectively for the respecting of civic and human rights
in our own country and throughout the world--rights accorded to all men by
the two mentioned international covenants, by the Final Act of the Helsinki
conference and by numerous other international documents opposing war,
violence and social or spiritual oppression, and which are comprehensively
laid down in the UN Universal Charter of Human Rights.
|
Hiến chương 77 là sự kết hợp mở, phi hình thức và tự do
của những người có những quan điểm, niềm tin và nghề nghiệp khác nhau, gắn bó
với nhau bằng ý chí đấu tranh, cá nhân cũng như tập thể, vì dân quyền và nhân
quyền ở đất nước chúng ta và trên khắp thế giới – tức là những quyền của tất
cả mọi người đã được hai Công ước quốc tế nói trên, cũng như Tuyên bố Cuối
cùng của Hội nghị Helsinki và rất nhiều văn kiện phản đối chiến tranh, phản
đối bạo lực và những hình thức áp bức về tinh thần và xã hội khác, ghi nhận
và đã được xác nhận một cách đầy đủ trong Tuyên ngôn nhân quyền phổ quát của
Liên hiệp quốc.
|
Charter 77 springs from a background of friendship and
solidarity among people who share our concern for those ideals that have
inspired, and continue to inspire, their lives and their work.
|
Hiến chương 77 xuất phát từ tình đoàn kết và hữu nghị của
những người cùng chia sẻ mối quan tâm của chúng tôi về những lí tưởng đã và
đang truyền cảm hứng cho cuộc đời và sự nghiệp của chúng tôi.
|
Charter 77 is not an organization; it has no rules,
permanent bodies or formal membership. It embraces everyone who agrees with
its ideas and participates in its work. It does not form the basis for any
oppositional political activity. Like many similar citizen initiatives in
various countries, West and East, it seeks to promote the general public
interest.
|
Hiến Chương 77 không phải là một tổ chức; nó không có điều
lệ, không có bộ máy thường trực hay qui chế hội viên. Những ai chia sẻ các ý
tưởng này và tham gia vào hoạt động của nó sẽ đều là thành viên.
|
It does not aim, then, to set out its own platform of
political or social reform or change, but within its own field of impact to
conduct a constructive dialogue with the political and state authorities,
particularly by drawing attention to individual cases where human and civic
frights are violated, to document such grievances and suggest remedies, to
make proposals of a more general character calculated to reinforce such
rights and machinery for protecting them, to act as an intermediary in
situations of conflict which may lead to violations of rights, and so forth.
|
Hiến chương 77 không phải là cơ sở cho hoạt động đối lập
về mặt chính trị. Nó, cũng giống như nhiều sáng kiến của nhân dân trong các
nước khác, cả phương Tây lẫn phương Đông, chỉ tìm cách thúc đẩy quyền lợi
chung. Vì vậy nó không đặt ra mục tiêu soạn thảo cương lĩnh cải cách hay thay
đổi về mặt chính trị hay xã hội, nhưng nó sẽ tiến hành những cuộc đối thoại
mang tính xây dựng với các giới chức chính trị và nhà nước, đặc biệt là đánh
động dư luận về những trường hợp vi phạm nhân quyền và dân quyền, ghi chép
lại những vụ vi phạm và đề xuất hướng giải quyết, đưa ra những đề nghị có
tính cách tổng quát nhằm củng cố cũng như thiết lập bộ máy nhằm bảo vệ các
quyền này, và đóng vai trò trung gian trong những vụ xung đột có thể dẫn tới
việc vi phạm các quyền này v.v…
|
By its symbolic name Charter 77 denotes that it has come
into being at the start of a year proclaimed as Political Prisoners' Year--a
year in which a conference in Belgrade is due to review the implementation of
the obligations assumed at Helsinki.
|
Bằng tên gọi mang tính biểu tượng, Hiến chương 77 chỉ rõ
rằng nó chào đời vào những giây phút đầu tiên của năm được tuyên xưng là năm
của các tù nhân chính trị, cũng là năm mà Hội nghị Belgrade sẽ kiểm điểm việc
thực thi những giao ước đã ký kết tại Helsinki.
|
As signatories, we hereby authorize Professor Dr. Jan
Patocka, Dr. Vaclav Havel and Professor Dr. Jiri Hajek to act as the
spokesmen for the Charter. These spokesmen are endowed with full authority to
represent it vis-a-vis state and other bodies, and the public at home and
abroad, and their signatures attest to the authenticity of documents issued
by the Charter. They will have us and others who join us as their colleagues
taking part in any needful negotiations, shouldering particular tasks and
sharing every responsibility.
|
Chúng tôi, những người ký tên, cử Giáo sư – Tiến sĩ Jan
Patocka, Tiến sĩ Václav Havel và Giáo sư – Tiến sĩ Jiri Hajek làm những người
phát ngôn cho Hiến chương. Những người phát ngôn này được giao toàn quyền đại
diện trong quan hệ với nhà nước và các cơ quan khác, với xã hội ở trong cũng
như ngoài nước, chữ ký của họ bảo đảm tính xác thực của các văn kiện do Hiến
chương đưa ra. Họ sẽ hướng dẫn chúng tôi và những người sẽ tham gia sau này,
tức là những người cộng sự với họ, tham gia vào việc thương lượng, gánh vác
những nhiệm vụ cụ thế và chia sẻ trách nhiệm khi cần.
|
We believe that Charter 77 will help to enable all
citizens of Czechoslovakia to work and live as free human beings.
|
Chúng tôi tin rằng Hiến chương 77 sẽ giúp tạo điều kiện
cho tất cả công dân Tiệp Khắc được sống và làm việc như những con người tự
do.
|
Translated by Phạm Nguyên Trường
|
|
|
And in the Czech Republic, a conference commemorating Charter 77, a document that played a crucial role in the downfall of communism in Czechoslovakia. Our correspondents in Prague bring you this report from the 35th anniversary of the famous document. A conference held in Prague in Archa theatre, dedicated to Charter 77 and its legacy in today's world. Many of the original signatories and witnesses gather to remember the introduction of the document to the public 35 years ago. [Martin Palous, Vaclav Havel Library director]: "Charter 77 is, in its unique way, still with us today. It isn't just part of history and we want to remember this in friendly and respectful atmosphere today." Charter 77 was highly critical of the former establishment for human and civic rights violations. One of its most famous contributors was the recently deceased former Czech president Vaclav Havel. Participants of the meeting also connected by video-conference to a similar event held in Washington D. C., organized by National Foundation for Democracy. The Washington event was dedicated to the life and work of Vaclav Havel, and was attended by Madeleine Albright, conveying a message from president Obama. The influence of Charter 77 on similar documents such as Belarusian Charter 97 and Chinese Charter 08 was a key topic of discussion. [Martin Palous, Vaclav Havel Library, Director]: "You should know that there are people all around the world these days who commemorate Charter 77 and for whom the idea of the Charter is an inspiration." The main part of evening involved reading excerpts from the text of Charter 77, as well as works from its main contributors. [Jachym Topol, Novelist]: "After the visit in the interrogation room I got a permanent accompaniment. Three men in a police car were stationed in front of the entrance to our yard from 7 am, and sometimes they stayed there for twenty-four hours." The organizers deliberately chose a passage that revealed spying, a typical characteristic of totalitarian regimes. |
|
Subscribe to:
Posts (Atom)