|
|
|
| How China May Use US Business for Intelligence Collection
| Trung Quốc có thể sử dụng chuyện làm ăn với Mỹ để thu thập thông tin tình báo như thế nào?
|
| Gabrielle Pickard | Gabrielle Pickard |
| 29-12-2011
| 29-12-2011
|
| “Chinese human-intelligence operations primarily rely on collecting a small amount of information from a large number of people”, said Peter Grier, “Spy case patterns the Chinese style of espionage”.
| Ông Peter Grie nói: “Các hoạt động tình báo [sử dụng] người của Trung Quốc chủ yếu dựa vào việc thu thập thông tin lẻ tẻ từ rất nhiều người. Đây là cách làm gián điệp kiểu Trung Quốc”. |
| Although China has been suspected as having a long history of espionage in the U.S. in order to gain knowledge and insight about military and industrial secrets, in recent years the belief that the Chinese government is conducting espionage activities in other countries is becoming increasingly widespread.
| Mặc dù Trung Quốc bị nghi ngờ đã có một lịch sử lâu dài về hoạt động gián điệp ở Hoa Kỳ để thu thập kiến thức và sự hiểu biết về các bí mật công nghiệp và quân sự, những năm gần đây, người ta tin rằng chính phủ Trung Quốc đang tiến hành các hoạt động gián điệp ở các nước khác ngày càng trở nên phổ biến.
|
| According to an annual report made in 2009 to the U.S Congress by the China Economic and Security Review Commission, China’s espionage and cyber-attacks against the U.S. government and business organizations are now a major concern.
| Theo báo cáo thường niên năm 2009 của Ủy ban Đánh giá Tình hình Kinh tế và An ninh Mỹ – Trung, gửi tới Quốc hội Mỹ, hoạt động gián điệp và các cuộc tấn công mạng của Trung Quốc chống lại các tổ chức kinh doanh và chính phủ Mỹ hiện là một mối quan ngại lớn.
|
| The commission’s vice chairman Larry Wortzel stated that, “In addition to harming U.S interests, Chinese human and cyber espionage activities provide China with a method for leaping forward in economical, technological, and military development.” (1)
| Bà Larry Wortzel, phó Chủ tịch Ủy ban nói rằng: “Ngoài việc làm tổn hại đến lợi ích của Mỹ, các hoạt động gián điệp trên mạng cũng như [sử dụng] con người, giúp Trung Quốc có những đột phá trong phát triển kinh tế, công nghệ và quân sự”. |
|
|
|
| Chinese Espionage Activities
In 2006 the Central Intelligence Agency (CIA) released an unclassified document on its website titled the “Report to Congress on Chinese Espionage Activities Against the Unites States”.
| Hoạt động tình báo của Trung Quốc
Năm 2006, Cơ quan Tình báo Trung ương Mỹ (CIA) đã công bố một tài liệu không phân loại trên trang web, có tựa đề “Báo cáo gửi quốc hội về các hoạt động gián điệp của Trung Quốc chống lại Hoa Kỳ”.
|
| The document mentions China’s “Use of commercial entities for intelligence operations,” highlighting that for the past 20 years, China has “established a notable intelligence capability in the United States through its commercial presence.”
| Tài liệu đề cập đến việc Trung Quốc sử dụng các tổ chức thương mại cho các hoạt động tình báo, nhấn mạnh rằng, trong 20 năm qua, Trung Quốc đã “thiết lập một năng lực tình báo đáng chú ý tại Mỹ, thông qua sự hiện diện thương mại”. |
| The document goes on to say that although the majority of Chinese commercial entities in the United States are legitimate, some are a “platform” for intelligence collection activities, and that these commercial entities based in China, play a “significant role” in the nation’s quest for secret U.S. proprietary and trade technology.
| Tài liệu còn cho biết, mặc dù đa số các tổ chức thương mại Trung Quốc tại Mỹ là hợp pháp, vẫn có một số tổ chức là bình phong cho các hoạt động thu thập tình báo, và rằng những tổ chức thương mại này đóng một “vai trò đáng kể” trong việc tìm kiếm bí mật về công nghệ thương mại và công nghệ độc quyền của Mỹ cho Trung Quốc.
|
| The CIA report states: “Although a commercial entity may not be directly involved in the acquisition of information/technology, it may provide cover for both professional and non-professional intelligence collectors. Professional collectors are usually affiliated with one of China’s intelligence services, while non-professionals usually collect for themselves. These collectors enter the United States to gather sensitive and/or restricted proprietary/trade secret information to act as a liaison to consumers of intelligence back in China.”
| Báo cáo của CIA nói rằng: “Mặc dù một tổ chức thương mại có thể không tham gia trực tiếp trong việc thu thập các thông tin/ công nghệ, nhưng có thể nó cung cấp thông tin cho những người thu thập, cả chuyên nghiệp lẫn không chuyên. Những người thu thập thông tin chuyên nghiệp thường liên kết với một trong những đơn vị tình báo của Trung Quốc, trong khi những người không chuyên thường thu thập cho chính họ. Những người thu thập thông tin này vào nước Mỹ để thu thập các thông tin nhạy cảm và/ hoặc các thông tin bị hạn chế về bí mật [các sản phẩm, dịch vụ] độc quyền/ thương mại, họ đóng vai trò như một người liên lạc với những người làm tình báo ở Trung Quốc”.
|
| In other words, the report comes as a warning to U.S. businesses that even if a Chinese company may be legitimate, it may have intelligence collectors employed internally by that company, but who are actually working for the Chinese government, essentially to obtain trade secret U.S technology.
| Nói cách khác, bản báo cáo là lời cảnh báo tới các doanh nghiệp Mỹ, rằng, ngay cả một công ty Trung Quốc đang làm ăn chính đáng, vẫn có thể có những người thu thập thông tin tình báo được thuê làm việc bên trong công ty đó. Nhưng những ai đang thực sự làm việc cho chính phủ Trung Quốc, với mục đích để có sự trao đổi bí mật công nghệ Hoa Kỳ?
|
| Chinese Companies Threaten Proprietary Commercial Secrets
| Các công ty Trung Quốc đe dọa bí mật độc quyền thương mại
|
| That technology is not necessarily just military secrets, but also proprietary commercial secrets that the Chinese government can utilize to establish a new company that can produce the same products at a much lower cost, and therefore a much lower price – driving the U.S. company out of the marketplace.
| Công nghệ đó không nhất thiết chỉ là các bí mật quân sự, mà còn là những bí mật độc quyền thương mại mà chính phủ Trung Quốc có thể tận dụng để thiết lập một công ty mới, có thể sản xuất ra các sản phẩm y hệt, với chi phí thấp hơn nhiều, và như vậy sẽ có giá rẻ hơn nhiều, đẩy các công ty Mỹ ra khỏi thị trường.
|
| The unclassified document warns that primary U.S targets of China’s pursuit to acquire sensitive and restricted trade secret information is the U.S. government, private U.S. corporations, academic institutions, laboratories, and persons involved in sensitive and/or restricted work.
| Tài liệu này còn cảnh báo rằng, Hoa Kỳ chủ yếu nhắm vào việc theo đuổi của Trung Quốc để có được các thông tin nhạy cảm và các thông tin bị hạn chế về bí mật thương mại trong chính phủ Mỹ, các tập đoàn tư nhân Mỹ, các viện nghiên cứu, các phòng thí nghiệm, và những người có liên quan đến công việc nhạy cảm và những việc hạn chế.
|
| With such widespread knowledge, or suspicion of such Chinese espionage activities occurring in the U.S., why doesn’t the FBI move in to supplant such activities from occurring?
| Với sự hiểu biết rộng rãi, cũng như những nghi vấn về các hoạt động tình báo đó của Trung Quốc ở Mỹ, tại sao FBI không ngăn chặn, để không xảy ra những hoạt động như thế?
|
| As Peter Grier noted, “Chinese human-intelligence operations primarily rely on collecting a small amount of information from a large number of people.”
| Như ông Peter Grier đã nói: “Các hoạt động tình báo sử dụng con người của Trung Quốc chủ yếu dựa vào việc thu thập thông tin lẻ tẻ từ rất nhiều người”. |
| Because such Chinese espionage tactics are usually fairly low-key and, as the CIA document states, usually “singular in nature”, it is extremely difficult for the FBI to instigate those cases, or utilize counterintelligence tools.
| Do chiến thuật gián điệp của Trung Quốc như thế thường khá dè dặt, như tài liệu của CIA đã đề cập là “mang tính đơn lẻ”, nên rất khó cho FBI để điều tra sự việc, hoặc sử dụng các công cụ phản gián.
|
| In 1996, the inauguration of the Economic Espionage Act made the theft or misappropriation of a trade secret a federal crime. Despite the “low-key” nature of how China may be using U.S. businesses for intelligence collection, there have been several arrests made under the 1996 Act.
| Năm 1996, Đạo luật Do thám Kinh tế đưa các hành vi tham ô hoặc trộm cắp các bí mật thương mại trở thành tội ác liên bang. Mặc dù đặc tính “dè dặt” của việc Trung Quốc có thể lợi dụng chuyện làm ăn với Mỹ để thu thập thông tin tình báo như thế nào, nhưng vẫn có nhiều vụ bắt giữ theo đạo luật năm 1996.
|
| Arrests Under the Economic Espionage Act
In 2010, Dongfan Chung, a former Boeing engineer and native of China, was arrested by the US District Court for the Central District of California, for stealing Boeing trade secrets related to the Delta IV rocket and the US Space Shuttle program. Chung was sentenced to 16 years in prison and was the first person to ever be convicted under the Economic Espionage Act of 1996.
| Bắt giữ theo đạo luật gián điệp kinh tế
Năm 2010, ông Chung Đông Phàm (Dongfan Chung), cựu kỹ sư Boeing gốc Hoa, đã bị bắt và đã bị Tòa án Liên bang Hoa Kỳ, khu miền Trung California, do đánh cắp bí mật thương mại của Boeing, liên quan đến tên lửa Delta IV và chương trình tàu con thoi trong không gian của Mỹ. Ông Chung đã bị tuyên án 16 năm tù và ông là người đầu tiên bị kết án dựa theo Đạo luật Do thám Kinh tế năm 1996.
|
| The damage such stolen information could potentially have on the US is prolific; hence the inauguration of such an act and the length of Chung’s sentencing, marking the severity of the crime.
| Những thiệt hại về thông tin bị đánh cắp như thế, có khả năng nhắm vào nước Mỹ thì gia tăng. Do đó, việc mở đầu cho đạo luật như thế và thời gian mà ông Chung bị kết án, đánh dấu mức độ nghiêm trọng của loại tội phạm này.
|
| In 2002, a Cox report noted that the People’s Republic of China were using Chinese state-run companies to make purchases from the US of high-technology equipment within targeted technologies.
| Năm 2002, một báo cáo của hãng Cox lưu ý rằng, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đang sử dụng các công ty quốc doanh để mua các thiết bị công nghệ cao của Mỹ với mục đích [phát triển] công nghệ.
|
| According to the Cox Report, China stole design information regarding the United States’ seven most advanced thermonuclear weapons. The report stated that these stolen secrets enabled China to “…accelerate the design, development and testing of its own nuclear weapons.”
| Theo báo cáo của Cox, Trung Quốc đã đánh cắp thông tin thiết kế liên quan đến bảy loại vũ khí nhiệt tâm tối tân nhất của Mỹ. Báo cáo nói rằng những bí mật đã bị đánh cắp này cho phép Trung Quốc “… đẩy nhanh tiến độ thiết kế, phát triển và thử nghiệm vũ khí hạt nhân của họ”.
|
| In having knowledge of such top secret information, China’s next generation of nuclear weapons would therefore be comparable in effectiveness to U.S. weapons.
| Có được kiến thức về những thông tin tuyệt mật như vậy, thế hệ kế tiếp về vũ khí hạt nhân của Trung Quốc có thể so sánh được với sự hữu hiệu của vũ khí nguyên tử Mỹ.
|
| Although, contradicting the CIA’s report that the Chinese businesses espionage methods are “usually low-key and singular in nature”, the theft of top secret information reported by the Cox Report, “…were not isolated incidents, but rather the results of decades of intelligence operations against U.S. weapons laboratories conducted by the Ministry of State Security.”
| Mặc dù trái ngược với báo cáo của CIA cho rằng, các phương pháp gián điệp trong kinh doanh của Trung Quốc là “dè dặt và đơn lẻ về bản chất”, nhưng những vụ trộm cắp thông tin tuyệt mật do Cox báo cáo cho thấy: “… không phải những vụ việc biệt lập, mà là kết quả của nhiều thập niên hoạt động tình báo do Bộ An Ninh quốc gia tiến hành, chống lại các phòng thí nghiệm vũ khí của Mỹ”.
|
| Being a leader in developing new technologies, the U.S. will continue to be targeted by the likes of China and Russia using various espionage techniques, particularly cyber-espionage tactics meant to steal classified trade and technology information.
| Là quốc gia dẫn đầu trong việc phát triển công nghệ mới, Hoa Kỳ sẽ tiếp tục là mục tiêu của Trung Quốc và Nga, sử dụng nhiều phương pháp gián điệp khác nhau, nhất là chiến thuật gián điệp mạng làm phương tiện đánh cắp thông tin công nghệ và thương mại đã được phân loại.
|
| U.S companies should therefore be aware of such practices not only in protecting its networks and infrastructure, but also when doing business with seemingly “legitimate” China-based businesses and corporations.
| Do vậy, các công ty Mỹ cần nhận biết những thủ đoạn đó, không chỉ để bảo vệ mạng lưới và cơ sở hạ tầng, mà còn để bảo vệ công việc làm ăn với những tập đoàn công ty và các doanh nghiệp có vẻ “hợp pháp” từ Trung Quốc.
|
| Those companies pose as an increasingly persistent threat to U.S economic and commercial security.
| Những công ty này luôn là mối đe dọa ngày càng gia tăng đối với an ninh kinh tế và thương mại của Mỹ.
|
| Gabrielle Pickard is a freelance journalist that seeks out stories mainstream media misses. She endeavours to enlighten readers about news they were never aware existed. GabriellePickard has 72 post(s) at Top Secret Writers | Tác giả: Bà Gabrielle Pickard là một nhà báo tự do, viết các bài mà báo chính thống bỏ quên không viết. Bà cố gắng mang đến cho độc giả những tin tức mà họ không bao giờ để ý là có những tin tức đó. Bà Gabrielle Pickard có 71 bài viết đăng tải trên Top Secret Writers.
|
|
|
|
| Top Secret Writers | Translated by Minh Khôi
|
| (1) http://en.wikipedia.org/wiki/Chinese_intelligence_activity_abroad#cite_note-2 (2) sxc.hu | |
| http://www.topsecretwriters.com/2011/12/how-china-may-use-us-business-for-intelligence-collection/ | |
MENU
BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT – SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE
--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------
TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT
Friday, January 6, 2012
How China May Use US Business for Intelligence Collection Trung Quốc có thể sử dụng chuyện làm ăn với Mỹ để thu thập thông tin tình báo như thế
Thursday, January 5, 2012
Arrogance of China Trung Quốc và Ấn Độ
| Arrogance of China
| Trung Quốc và Ấn Độ |
| The pioneer G Parthasarathy
| G Parthasarathy
|
| India is not a vassal state which will kowtow to the Middle Kingdom and do its bidding. China must realise and accept this truth.
| Ấn Độ không phải là một nước lệ thuộc, sẽ không chịu khấu đầu trước Vương triều và theo chỉ dụ. Trung Quốc phải nhận thức và chấp nhận sự thật đó.
|
| China’s new generation of leaders, led by Vice-President Xi Jinping, and popularly known as ‘Princelings’, will take charge within a year. They will inherit the mantle of ruling a country that has astounded the world by its path-breaking economic transformation. But they will also face challenges of having to deal with reconciling the contradictions between an open economy on the one hand, and an authoritarian and opaque political system on the other.
| Một thế hệ mới của Trung Quốc, do Phó Chủ tịch nước Tập Cận Bình đứng đầu, được biết đến như là “phe thái tử”, sẽ lên lãnh đạo Trung Quốc. Họ sẽ kế thừa một nước Trung Quốc đã làm thế giới kinh ngạc với sự đột phá trong cải cách nền kinh tế. Tuy nhiên, thế hệ lãnh đạo mới cũng sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức nhằm “dung hòa” sự tương phản giữa một bên là nên kinh tế mở và bên kia là chế độ một đảng cai trị trong một hệ thống chính trị chứa đựng nhiều bất ôn.
|
| This in an era when people are increasingly yearning for democratic freedoms. The Hu Jintao era has been marked by a distinct effort to subsume democratic aspirations by increasing resort to jingoism, reflecting what the Soviet Union once described as “Great Han Chauvinism.” Military muscle was flexed and territorial claims on its neighbours, ranging from Japan and Vietnam to the Philippines and India, asserted.
| Đay là thời đại khi nhân dân ngày càng khao khát c tự do dân chủ. Thời đại Hồ cẩm Đào đã được đánh dấu bằng nỗ lực dứt khoát nhằm kìm nén các khát vọng dân chủ bằng cách dựa vào “Chủ nghĩa Xôvanh” hiếu chiến, phản ảnh những cái mà Liên Xô trước đây từng coi là “Chủ nghĩa Xôvanh đại Hán”. Sức mạnh quân sự đã được phô trương và các tuyên bố đòi chủ quyền lãnh thổ với các nước láng giềng từ Nhật Bản, Việt Nam đến Philippines và Ấn Độ, đã được khẳng định.
|
| Will the new leadership follow this line? Or will it seek to address democratic aspirations by greater openness and transparency? These questions are exercising the minds of Governments worldwide.
| Liệu thế hệ lãnh đạo mới của Trung Quốc có đi theo đường lối này không? Hay thế hệ lãnh đạo mới của Trung Quốc sẽ tìm cách đáp ứng các khát vọng dân chủ bằng một cơ chế chính trị minh bạch và cởi mở hơn? Các câu hỏi này đang được giới lãnh đạo các nước trên thế giới quan tâm.
|
| Just prior to the East Asia Summit on November 19, the Communist Party of China mouthpiece, the People’s Daily, launched a broadside against India’s plans to bolster its defences on its eastern border, warning that China had “precision guided weapons” to “easily” eliminate any new forces India deploys. The article was critical of India’s expanding defence ties with China’s neighbours like Japan and Vietnam. China was, in effect, telling India that while it had the right to assist Pakistan to develop a new generation of plutonium-based nuclear weapons and guided missiles, India should not dare to develop defence ties with its neighbours like Japan and Vietnam.
| Ngay trước thềm Hội nghị cấp cao Đông Á (EAS), ngày 19/11, tại Bali (inđônêxia), tờ Nhân dân nhật báo, cơ quan ngôn luận của Đảng cộng sản Trung Quốc, đăng tuyên bố phản đối các kế hoạch của Ấn Độ tăng cường lực lượng quốc phòng tại khu vực biên giới phía Bắc Ấn Độ và cảnh báo rằng Trung Quốc có “các loại vũ khí dẫn đường chính xác” có thể “dễ dàng” tiêu diệt bất kỳ lực lượng quân sự mới được triển khai nào của Ấn Độ. Bài báo chỉ trích Ấn Độ tăng cường hợp tác quốc phòng với các nước láng giềng Trung Quốc như Nhật Bản và Việt Nam. Trung Quốc, trên thực tế, đã nói với Ấn Độ rằng trong khi họ có quyền hỗ trợ Pakixtan phát triển vũ khí hạt nhân thế hệ mới sử dụng chất phóng xạ Plutonium thì Ấn Độ không được “thách thức” bằng việc tăng cường quan hệ quốc phòng với các nước láng giềng của Trung Quốc như Nhật Bản và Việt Nam.
|
| The Chinese diatribe against India continued even after the East Asia Summit. The official Chinese news agency, Xinhua, circulated an article on November 24 which commenced with a reference to “India’s jitters at the sight of China gaining prestige in Asia”. The article alluded to the 1962 border conflict when India “was beaten by the Chinese Army”. It gratuitously mentioned: “Jealousy can sometimes be put in the same breath as inferiority”.
| Các bài công kích mạnh mẽ của phía Trung Quốc phản đối Ấn Độ vẫn tiếp diễn thậm chí cả sau Thượng đỉnh Đông Á EAS. Tân Hoa xã, cơ quan truyền thông chính thức của Trung Quốc, ngày 24/11, đã có bài bình luận ngụ ý Ấn Độ lo sợ trước việc Trung Quốc đã lấy lại được uy tín ở châu Á, Bài báo ám chỉ cuộc xung đột biên giới năm 1962, khi Ấn Độ bị lực lượng quân sự Trung Quốc đánh bại. Bài báo viết một cách vô cớ rằng “lòng ghen tị đôi khi cũng đồng nghĩa với sự tự ti”.
|
| Such Chinese rhetoric is not confined to India. All China’s neighbours that contest its irredentist claims of the entire South China Sea being an area of its “core interest” have experienced similar behaviour and rhetoric. Incidents in the East China Sea across disputed maritime boundaries with Japan have led to Japanese vessels being rammed by Chinese ships, followed by a ban on export of rare earth materials by China to Japan. The Philippines has witnessed the Chinese using force to enforce maritime boundary claims and Vietnam has periodically been subject to Chinese military force over disputed boundaries. China adopts a similar approach to issues of maritime boundaries in relations with South Korea and Taiwan. The Chinese now openly boast about possessing missile power to target aircraft carriers of America’s Pacific Fleet.
| Cách nói khoa trương như vậy của Trung Quốc đã không thể “kiềm chế” được Ấn Độ. Tất cả các nước láng giềng của Trung Quốc phản bác tuyên bố của Bắc Kinh đòi chủ quyền đối với hâu như toàn bộ Biển Đông, khu vực mà họ coi là “lợi ích cốt lõi”. Các sự kiện tại biển Hoa Đông, dọc vùng biển tranh chấp biên giới với Nhật Bản, dẫn tới việc tàu của Nhật Bản bị tàu hải quân Trung Quốc đâm vào, tiếp theo đó là lệnh cấm xuất khẩu đất hiếm của Trung Quốc được áp dụng đối với Nhật Bản. Philíppin cũng chứng kiến việc Trung Quốc sử dụng vũ lực để khẳng định tuyên bố nhận chủ quyền lãnh hải mà trong một số thời điểm, Việt Nam đã từng là đối tượng bị Trung Quôc sử dụng vũ lực trong tranh chấp biên giới. Trung Quốc cũng đã giữ lập trường tương tự trong việc giải quyết tranh chấp trên biển với Hàn Quốc và Đài Loan. Hiện nay, Trung Quốc công khai khoe khoang rằng họ sở hữu tên lửa đạn đạo có thể tấn công các hạm đội Thái Bình Dương của Mỹ.
|
| While China insisted that it would handle differences on its maritime boundaries with countries like Vietnam, Philippines, Brunei and Malaysia bilaterally, India made the point at the East Asia Summit in Bali that issues involving maritime boundaries and freedom of navigation have to be settled in conformity with the provisions of the UN Convention on the Laws of the Seas. Roughly 40 per cent of India’s trade with the United States traverses through the South China Sea. Moreover, its entire trade with Japan and South Korea traverses through waters claimed by China to be areas of its “core interest”. In these circumstances, undefined and contested maritime boundaries, where one party appears ever ready to use force, are seen as an impediment and inhibiting factor in the freedom of navigation.
| Trong khi Trung Quốc khăng khăng nói sẽ giải quyết những bất đông hàng hải với các nước như Việt Nam, Philíppin, Brunây và Malaixia trên cơ sở song phương, Ấn Độ đã tuyên bố tại EAS (Inđônêxia) rằng các vấn đề liên quan đến lãnh hải và tự do hàng hải phải được giải quyết trong khuôn khổ Công ước của Liên Hợp Quốc về luật Biển năm 1982. Khoảng 40% khối lượng hàng hóa buôn bán của Ấn Độ với các nước như Mỹ được vận chuyển qua Biển Đông. Hơn nữa, toàn bộ các hoạt động giao thông thương mại của Ấn Độ với Nhật Bản, Hàn Quốc đều đi qua các khu vực biển mà Trung Quốc nhận chủ quyền và coi là “lợi ích cốt lõi” của họ. Chính vì vậy, trong bối cảnh hiện nay, tại các vùng biển chưa được phân định và các đối tượng tranh giành, nơi mà một bên dường như sẵn sàng sử dụng vũ lực, được xem như yếu tố ngăn cản và trở ngại đối với các hoạt động tự do hàng hải.
|
| The East Asia Summit also saw another significant development. Despite Chinese reservations, five ASEAN member-states —Singapore, Philippines, Brunei, Vietnam and Thailand — together with India, Australia and the US raised the issue of maritime boundaries and freedom of navigation at Bali. Russia, Indonesia and five other members talked in general terms about maritime security. Only Myanmar and Cambodia avoided any reference to the issue.
| EAS cũng chứng kiến một diễn biến khác. Mặc dù Trung Quốc giữ lập trường không thảo luận vấn đề Biển Đông tại hội nghị này, song 5 nước thành viên ASEAN gồm Xinhgapo, Philíppin, Brunây, Việt Nam và Thái Lan cùng với Ấn Độ, Ôxtrâylia và Mỹ đã đưa vấn đề tranh chấp lãnh hải và tự do hàng hải ra thảo luận tại hội nghị. Nga, Indônêxia và 5 thành viên khác đã đề cập một cách chung chung về vấn đề an ninh hàng hải. Chỉ có Mianma và Campuchia tránh nhắc đến vấn đề trên.
|
| An embarrassed Premier Wen Jiabao, who was described by American participants as being “a little bit grouchy at first,” sounded conciliatory, but did not give up Chinese insistence on dealing with each neighbour separately and bilaterally. But, with the Americans deciding to participate actively in the East Asia Summit and reinforcing their security commitment in the Asia-Pacific, by agreeing to the deployment of forces at Darwin in Australia, the ASEAN states now appear satisfied that Chinese “assertiveness” will not go on unchallenged. | Ôn Gia Bảo, thủ tướng Trung Quốc bị bối rối, người được các đại biểu Mỹ tham gia hội nghị mô tả tỏ ra “hơi bực tức lúc đầu”, đã có tiếng nói “mềm dẻo hơn”, nhưng không từ bỏ quan điểm cứng rắn của Trung Quốc đòi giải quyết các tranh chấp lãnh hải với từng nước láng giềng trên cơ sở song phương. Tuy nhiên, với việc Mỹ quyết định tham gia tích cực tại hội nghị lần này và tăng cường cam kết an ninh của họ tại khu vực châu Á-Thái Bình Dương bằng cách đồng ý triển khai lực lượng quân đội tại Darwin của Ôxtrâylia, các nước ASEAN hiện tỏ ra hài lòng với việc “sự hung hăng” của Trung Quốc sẽ không phải không bị thách thức.
|
| China would also have not failed to notice that the Australian decision to review and change its policies regarding the sale of uranium to India was announced during US President Barack Obama’s visit to Australia. This, after Secretary of State Hillary Clinton coined the new term “Indo-Pacific” to describe the Asia-Pacific Region during formal bilateral discussions with Australia. To add to China’s concerns, which have been reflected in the Chinese media, Mr Obama announced that Ms Clinton would soon visit Myanmar, which the Chinese regard as their backyard. This, at a time when Myanmar’s new dispensation is showing signs of wanting to get free of China’s suffocating embrace.
| Mặt khác, Trung Quốc cũng không phải không nhận ra rằng việc Ôxtrâylia quyết định xem xét lại và thay đổi chính sách liên quan đến việc bán urani cho Ấn Độ được công bố trong chuyến thăm của Tổng thống Mỹ Barack Obama tới Ôxtrâylia. Động thái trên xảy ra sau khi Ngoại trưởng Mỹ, bà Hillary Clinton, đã nêu ra một thuật ngữ mới Ấn Độ-Thái Bình Dương để mô tả khu vực châu Á-Thái Bình Dương trong cuộc thảo luận song phương chính thức với Ôxtrâylia. Làm tăng thêm các quan ngại của Trung Quốc, điều được phản ánh trên các phương tiện truyền thông Trung Quốc, Tổng thống Obama đã tuyên bố rằng Ngoại trưởng Mỹ sẽ sớm đi thăm Mianma, nước mà Trung Quốc luôn coi là “sân sau” của họ. Điều này thể hiện diễn biến mới tại khu vực khi chế độ mới ở Mianma đang phát tín hiệu muốn thoát khỏi “sự kìm kẹp đến ngạt thở” của Trung Quốc.
|
| India’s answer to Chinese diplomatic bluster was effectively given on November 22 when its candidate for a place in the UN’s Joint Inspection Unit, Mr A Gopinathan, trounced his Chinese rival, Mr Zhang Yan by 106 votes to 77. Mr Zhang Yan, currently China’s Ambassador to India is best known for his arrogance. He recently told a Indian journalist who had asked him a question about Chinese maps depicting the whole of Jammu & Kashmir as Pakistani territory to “shut up”. A Mandarin speaking friend of mine who met Zhang Yan just after he had arrived in India was shocked when the envoy arrogantly remarked: “The Indian media must understand that they cannot treat China in this manner.” India is not a Chinese vassal state, forever ready to kowtow to the whims of the Middle Kingdom’s envoy, Mr Ambassador.
| Ấn Độ đã đáp trả một cách đích đáng sự “đe dọa” về ngoại giao của Trung Quốc vào ngày 22/11 khi ứng cử viên của Ấn Độ, ông A Gopinathan, đã đánh bại đối thủ Trung Quốc, ông Zhang Yan với tỉ lệ phiếu 106/77 giành vị trí trong cơ quan giám sát chung của Liên hợp quốc. Ông Zhang Yan hiện là đại sứ Trung Quốc tại Ấn Độ được biết đến như một nhân vật kiêu ngạo. Gần đây, ông ta đã quát tháo một phóng viên Ấn Độ khi phóng viên này đề nghị giải thích về việc bản đồ của Trung Quốc vẽ toàn bộ vùng Giamu và Casơmia thuộc lãnh thổ Pakixtan. Một người bạn Trung Quốc của tác giả, người đã gặp ông đại sứ Trung Quốc sau khi ông này đến Ấn Độ đã bị sốc khi vị đại diện ngoại giao này bình luận một cách kiêu ngạo rằng “Các phương tiện truyền thông Ấn Độ phải hiểu rằng họ không thể đối xử với Trung Quốc theo cách này”. Ấn Độ không phải là một nước lệ thuộc của Trung Quốc, sẽ không chịu khuất phục và làm theo mệnh lệnh của Trung Quốc, thưa ngài đại sứ.
|
| The decision to invite the Dalai Lama to address a Global Buddhist Conference in Delhi was laudable. Timing this conference to coincide with a visit to Delhi by State Councillor Dai Bingguo for talks on the border issue smacked of diplomatic ineptitude. Worse still, succumbing to Chinese pressure and cancelling the participation of the President and the Prime Minister in the conference was craven and demeaning.
| Quyết định mời Đạtlai Lạtma phát biểu tại Hội nghị Phật giáo toàn cầu được tổ chức tại Niu Đêli đáng được khen ngợi. Song quyết định tổ chức sự kiện này ở thời điểm trùng với chuyến thăm Niu Đêli của Ủy viên Quốc vụ viện Trung Quốc Đới Bỉnh Quổc để đối thoại về vấn đề biên giới là hoàn toàn không thích hợp về mặt ngoại giao. Điều tồi tệ nhất là việc Ấn Độ nhượng bộ trước sức ép của Trung Quốc và việc Tổng thống và Thủ tướng nước này không tham gia hội nghị là “hèn nhát” và tự hạ thấp mình.
|
| http://www.dailypioneer.com/columnists/item/50633-arrogance-of-china.html | |
Is China-Japan-Korea deal an alternative to the TPP? Liệu Trung Quốc-Nhật Bản-Hàn Quốc có giải pháp thay thế cho TPP không?
Is China-Japan-Korea deal an alternative to the TPP?
|
Liệu Trung Quốc-Nhật Bản-Hàn Quốc có giải pháp thay thế cho TPP không?
|
Peter Clark
iPolitics Insight
Dec 22, 2011
|
Peter Clark
iPolitics Insight
22/12/2011
|
Trade liberalization in Asia has become a hot button item. There is serious competition for the U.S.-led Trans Pacific Partnership (TPP).
|
Tự do thương mại ở châu Á đã trở thành một vấn đề nóng. Có sự cạnh tranh nghiêm trọng đối với Hiệp ước đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) do Mỹ dẫn đầu.
|
Last week, China, Japan and Korea finalized their feasibility study for a Trilateral FTA (CJKFTA). These countries account for 20% of global GDP and are ideally placed to expand any arrangement they conclude to the tigers of ASEAN.
|
Tuần trước, Trung Ọuổc, Nhật Bản và Hàn Quốc đã hoàn thành một nghiên cứu khả thi cho một hiệp định tự do thương mại ba bên (CJKFTA). Ba quốc gia này, mà hiện đang chiếm khoảng 20% GDP toàn cầu, đã đặt mục tiêu mở rộng bất kỳ một thỏa thuận nào có thể ký kết với những “con hổ” của ASEAN.
|
CJKFTA envisages an institutional framework which will foster trilateral co-operation and develop win-win-win situations. This is a refreshing change from Washington’s highly mercantilist approach to the TPP, based on selling access to newcomers by demanding pre-conditions which the U.S itself is not prepared to undertake.
|
CJKFTA dự tính một hhuôn khổ thể chế mà sẽ thúc đẩy hợp tác ba bên và phát triển các tình huống “các bên cùng thắng”. Đây là một thay đổi mới mẻ từ cách tiếp cận rất trọng thương của Oasinhtơn chuyển sang TPP, dựa trên việc tiếp cận các đối tác mới theo các điều kiện tiên quyết mà bản thân Mỹ cũng chưa sẵn sàng thực hiện .
|
An integrated set of principles will guide the CJKFTA negotiations:
it will be a comprehensive and high-quality FTA;
it should be WTO-consistent;
it should strive for balanced result and achieve win-win-win situations on the basis of reciprocity and mutual benefit; and
the negotiations should be conducted in a constructive and positive manner with due consideration to the sensitive sectors in each country.
|
Một sự tích hợp các nguyên tắc sẽ cjir đạo các cuộc đàm phán CJKFTA theo hướng CJKFTA:
- sẽ là một FTA toàn diện, có chất lượng cao;
- phải đảm bảo phù hợp với WTO;
- phải đạt được hiệu quả cân bằng, đáp ứng nguyên tắc “các bên cùng thắng” trên cơ sở lợi ích tương hỗ; và
- các cuộc đàm phán phải được tiến hành một cách xây dựng và tích cực, cùng với việc xem xét chính đáng các lĩnh vực nhạy cảm ở mỗi nước.
|
The scope of negotiations will include trade in goods and services as well as investment and other as yet unidentified issues. There is no mention of State-Owned Enterprises (SOEs), intellectual property, investor state dispute settlement, environmental and labour standards. In the TPP, Washington is trying to impose American standards in these areas on the rest of the participants.
|
Phạm vi đàm phán sẽ bao gồm thương mại hàng hoá và dịch vụ, cũng như đầu tư và các vấn đề khác chưa được xác định. Không có đề cập đến các doanh nghiệp nhà nước (SOE), vấn đề sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp đầu tư nhà nước, các tiêu chuẩn về môi trường và lao động. Trong TPP, Oasinhtơn đang cố gắng áp đặt các tiêu chuẩn của Mỹ trong các lĩnh vực này đối với những bên tham gia còn lại.
|
Discussions about the negotiating plan and schedule will begin soon – and with a pragmatic approach, should move relatively quickly – to a solution. The guiding principles are designed to avoid the political/economic concerns which are emerging in the TPP.
|
Các thảo luận về kế hoạch và lịch trình đàm phán sẽ được tiến hành sớm – và với một cách tiếp cận thực dụng, sẽ đẩy nhanh tiến độ để tiến đến một giải pháp. Các nguyên tắc được thiết kế nhằm tránh những mối lo lắng về chính trị – kinh tế đang nổi lên trong TPP.
|
These include rules of origin for textiles and other products, pharmaceutical patents, investor state dispute settlement, market access for rice, sugar and dairy products, health care, education and other services and coverage of government procurement concessions. These problems will delay completion of the TPP well beyond the U.S. elections.
|
Những nguyên tắc này bao gồm các quy định về xuất xứ của hàng dệt may và các sản phẩm khác, các bằng sáng chế dược phẩm, giải quyết tranh chấp đầu tư nhà nước, vấn đề tiếp cận thị trường cho các sản phẩm gạo, đường và sữa, chăm sóc y tế, giáo dục, các dịch vụ khác, và trợ cấp qua nhượng bộ đặt hàng mua sắm của chính phủ, Tất cả những vấn đề này sẽ làm tiến trình đàm phán TPP chậm lại cho tới sau các cuộc bầu cử ở Mỹ.
|
Suggestions by Washington that TPP would be used to offset growing Chinese influence in Asia were almost certainly raised by China at the trilateral meeting in Korea last week. Chinese negotiators are not shy about raising concerns. China has been flexing its muscles in the WTO and playing a leadership role. The US intention to use the TPP as a strategic vehicle to reduce China’s position and influence in Asia would not have been welcomed.
|
Đề xuất của Washington rằng TPP sẽ được sử dụng để cân bằng sự phát triển ảnh hưởng của Trung Quốc ở châu Á gần như chắc chắn đã được Trung Quốc nêu ra ở cuộc họp ba bên tại Hàn Quốc tuần trước. Các nhà đàm phán Trung Quốc không ngần ngại nâng cao mối quan ngại. Trung Quốc đã chứng tỏ sức mạnh cơ bắp của mình trong WTO và đã đóng một vai trò lãnh đạo. Ý định của Mỹ sử dụng TPP như một phương tiện chiến lược để giảm vị trí và ảnh hưởng của Trung Quốc ở châu Á sẽ không được Trung Quốc hoan nghênh.
|
Neither Korea, nor Japan would want to be in the middle of a power play showdown between Beijing and Washington. But the Trilateral Agreement has important attractions. Japan will not be keen to buy into a TPP designed and imposed by the USA. Japan wanted to be at the table helping to shape the deal. Japan will not be pleased with demands for upfront concessions and pre-conditions. This could chill PM Noda’s desire to join, and erode the already shaky domestic support for Japan’s participation in the TPP.
|
Cả Hàn Quốc và Nhật Bản đều không muốn đứng giữa cuộc chạy đua tranh quyền lực giữa Bắc Kinh và Washington. Tuy nhiên, hiệp định ba bên lại có những hấp dẫn rất lớn. Nhật Bản sẽ không thiết tha tham gia một TPP do Mỹ thiết kế và áp đặt. Nhật Bản muốn ngồi vào bàn soạn thảo định hình thỏa thuận. Nhật Bản không hài lòng với các nhượng bộ và điều kiện tiên quyết. Và điều này có thể làm nguội lạnh ý định tham gia của Thủ tướng Nhật Noda và làm xói mòn sự ủng hộ vốn đã lung lay từ trong nước đối với việc gia nhập TPP của Nhật Bản.
|
Korea already has free trade with the U.S. in the KORUS FTA. Korea claims it will benefit most from the Trilateral FTA. It expects to increase its food exports by 50% in the Trilateral – this is badly needed to help offset an expected $10 billion increase in imports from the U.S. under KORUS.
|
Hàn Quốc đã có hiệp định tự do thương mại với Mỹ trong KORUS FTA. Nhưng Hàn Quốc cũng tuyên bố rằng quốc gia này sẽ được hưởng lợi nhiều nhất từ FTA ba bên. Hàn Quốc hy vọng việc ký kêt CJKFTA sẽ làm tăng xuất khẩu thực phẩm của quốc gia này trong các nước hiệp ước lên 50% và đây là điều rất cần thiết để bù đắp cho khoảng 10 tỷ USD trị giá nhập khẩu từ Mỹ theo KORUS.
|
The flexibility and sensitivity to each others’ problems in the agreed principles to the Trilateral FTA are reminiscent of Mexico’s pragmatic and flexible approach to FTA negotiations.
|
Nguyên tắc xem xét kỹ càng các vấn đề linh hoạt và nhạy cảm của mỗi nước được ba bên nhất trí trong CJKFTA khiến người ta nhớ đến cách tiêp cận thực dụng và linh hoạt của Mêhicô trong đàm phán FTA.
|
Mexico does not focus its attention on resolving the difficult and intractable. It is not obsessed with concluding the perfect deal. It concludes FTAs with as broad coverage as possible, generally well in excess of the 85% baseline in Article XXIV (GATT 1994). The more difficult issues are put aside to be addressed in regular Ministerial contacts and meetings.
|
Mêhicô không tập trung nhiều vào việc giải quyết các khó khăn, nan giải. Họ không mong đạt được thỏa thuận hoàn hảo. Việc ký kết các FTA với phạm vi càng rộng càng tốt, nhìn chung là đã vượt qua mốc 85% theo điều XXIV (Hiệp định tổng quát về thương mại và thuế quan GATT 1994). Các vấn đề khó khăn hơn được gác qua một bên và sẽ được đề cập đến trong các các cuộc tiếp xúc và gặp gỡ định kỳ ở cấp bộ trưởng.
|
Canada’s main interest in joining the TPP is improved access to Japan, particularly to its agricultural markets. The CAW and the Detroit Three can be expected to object to Japan’s participation in TPP at least as much as the auto industry has in the USA.
|
Mối quan tâm chính của Canada trong việc tham gia TPP là việc tiếp cận thị trường của Nhật Bản, đặc biệt là thị trường nông nghiệp. Và theo dự báo, nghiệp đoàn ôtô Canada (CAW) và Detroit Three có thể sẽ phản đối sự tham gia của Nhật Bản trong TPP, chí ít cũng giống như phản đối của các ngành công nghiệp ô tô ở Mỹ.
|
Canada needs to adopt a Mexican negotiating approach, not engineer another Mexican standoff. The Korean FTA has been comatose for more than three years due to the auto industry’s resistance to Canada even returning to the table. Negotiations are resolved through negotiating. They are not resolved through refusing to talk.
|
Canada cần áp dụng cách tiếp cận đàm phán của Mêhicô, chứ không nên tạo ra một bê tắc mới. FTA với Hàn Quôc đã bị đình trệ trong hơn 3 năm qua do sự phản đối mạnh mẽ của ngành công nghiệp ô tô Canada, thậm chí ngay cả với việc để quay trở lại bàn đàm phán. Các đàm phán sẽ được giả quyết thông qua thương lượng. Chúng không thể được giải quyết thông qua từ chối thương lượng.
|
Canada’s farmers and ranchers would do better in bilateral FTA negotiations with Japan, which should start soon – and with China, than it would being in the TPP.
|
Những người nông dân, chủ các trang trại và bia chăn ở Canada sẽ làm tốt hơn trong các cuộc đàm phán FTA song phương với Nhật Bản và việc này nên bắt đầu sớm. Một thỏa thuận đối với Trung Quôc có thể còn quan trọng hơn đối với việc tham gia TPP.
|
Without U.S. control tactics, demands and pre-conditions, Canada would not be held up for ransom simply to enter the talks and problems could be negotiated on a pragmatic and flexible basis. Canada has also contacted China about exploring freer bilateral trade. Canada’s ability to guarantee supplies of food and resources would be a major attraction to China.
|
Nếu không có các chiến thuật kiểm soát, nhu cầu và điều kiện trước của Mỹ, Canada sẽ không bị giữ làm con tin khi họ đơn giản tham gia vào các cuộc đàm phán và các vấn đề có thể được thương lượng trên cơ sở thực dụng và linh hoạt. Canada cũng đã liên hệ với Trung Quốc về thăm dò thương mại song phương tự do hơn. Canada có khả năng đảm bảo nguồn cung cấp thực phẩm và tài nguyên và đó sẽ là một điểm thu hút quan trọng đối với Trung Quốc.
|
There is considerable value in concluding FTAs before your competitors. Canada’s completion of an FTA with Colombia before the U.S. was very beneficial to Canada.
|
Có những giá trị đáng kể trong việc ký kết FTA trước khi các đối thủ cạnh tranh ký kết. Canada đã ký kết FTA với Colombia trước Mỹ là điều rất có lợi cho Canada.
|
When KORUS enters into force with no Canada-Korea FTA in sight, U.S. farmers and ranchers will eat Canada’s lunch to the tune of over $1 billion a year in lost exports and opportunities.
|
Khi KORUS có hiệu lực mà Canada vẫn chưa ký kết FTA với Hàn Quốc thì các nông dân và chủ trang trại Mỹ sẽ ăn những bữa ăn trưa của Canada với khoảng trên 1 tỷ USD mỗi năm do Canada bị mất các cơ hội và thị trường xuất khẩu.
|
Canada has FTAs with three TPP candidates. The other potential candidates are Australia, Vietnam – and a number of small countries with populations less than Toronto’s. Hardly exciting.
|
Canada đã có FTA với ba ứng cử viên tham gia TPP. Các ứng cử viên tiềm năng khác là Ôxtrâylia, Việt Nam và một số nước nhỏ với dân số thậm chí ít hơn cả dân số thành phố Toronto, hầu như Chẳng có gì hấp dẫn.
|
Canada can engage in FTA negotiations with Japan (there is a Mexico-Japan FTA). Canada should focus its negotiating manpower and resources on bilateral talks with Japan and with China.
|
Canada có thể tham gia các cuộc đàm phán FTA với Nhật Bản (Đã có FTA giữa Mexico và Nhật). Canada nên tập trung nhân lực vào các cuộc đàm phán song phương với Nhật Bản cũng như Trung Quốc.
|
And we cannot forget the third side of the triangle – Korea. Canada has already completed 13 rounds of negotiations with Korea. Little remains to be done. This work should not be thrown away. Clearly, it would cost Korea little to give Canada the same terms as they extended to the US in KORUS. But nothing will happen if the parties do not resume negotiations.
|
Và Canada cũng không thể bỏ qua đối tác thứ ba là Hàn Quốc. Canada và Hàn Quốc đã trải qua vòng đàm phán thứ 13 và còn rất ít vấn đề cần thống nhất. Công việc này cần được tiếp tục. Rõ ràng ràng, thỏa thuận với Canada sẽ có lợi hơn đối với Hàn Quốc so với các điều khoản tương tự mà Hàn Quốc đã thống nhất với Mỹ trong KORUS. Tuy nhiên, sẽ không có một kết quả nào nếu cả hai bên không nối lại đàm phán.
|
However, given the problems experienced in the Korean Parliament (which at times is akin to a UFC match without the Octagon or a referee), timing will likely be an issue. Canada should adopt the trilateral partners’ principle that negotiations conducted in a constructive and positive manner with proper consideration of sensitive sectors in each country.
|
Tuy nhiên, với các vấn đề đã từng đưa ra tại Quốc hội Hàn Quốc (mà lắm khi giống như những trận đấu UFC mà không có trọng tài), thời gian có thể sẽ là một vấn đề. Canada nên áp dụng nguyên tắc đối tác ba bên tiến hành đàm phán một cách xây dựng và tích cực với việc xem xét phù hợp lĩnh vực nhạy cảm ở mỗi quốc gia.
|
No one likes a second best deal. Indeed, I have testified to Parliamentary Committees that this is an undesirable approach for Canada. But when delays will put exports at risk – with little prospect of catching up, the second best deal is infinitely better than no deal at all.
|
Không ai thích một thỏa thuận hạng hai. Thật vậy, tôi đã làm chứng cho Ủy ban Quốc hội rằng đây là một cách tiếp cận không mong muốn cho Canada. Nhưng khi sự chậm trễ sẽ khiến xuất khẩu gặp nguy cơ - với rất ít triển vọng gia tăng - thì thỏa thuận hạng hai vẫn tốt hơn nhiều so với không có thỏa thuận nào cả.
|
Peter Clark is one of Canada’s leading international trade strategists. His clients, in Canada and around the world, include governments, corporations and trade associations. He is a frequent media commentator and columnist for iPolitics.ca.
|
Peter Clark là một trong những nhà chiến lược thương mại quốc tế hàng đầu của Canada. Khách hàng của ông, ở Canada và trên thế giới, bao gồm chính phủ, tổng công ty và các hiệp hội thương mại. Ông là một nhà bình luận thường xuyên trên phương tiện truyền thông và ký giả chuyên mục của iPolitics.ca.
|
Translated by nguyenquang
| |