|
|
|
|
In Vietnam, Rage
Growing Over Loss of Land Rights
|
Xung đột đất đai
ngày càng gia tăng khi nông dân ý thức về quyền của họ
|
|
KIM SON, Vietnam
January 31, 2013 (AP)
|
KIM SON, Vietnam
31/1/ 2013 (AP)
|
|
|
|
|
Faced with a group of farmers refusing to give up their
land for a housing project, the Communist Party officials negotiating the
deal devised a solution: They went to a bank, opened accounts in the names of
the holdouts and deposited what they decided was fair compensation. Then they
took the land.
|
Phải đối mặt với một nhóm nông dân không chịu từ bỏ đất
đai của họ cho một dự án bất động sản, các quan chức Đảng Cộng sản đã nghĩ ra
một giải pháp khác để thỏa thuận: Họ đã đi đến ngân hàng, mở tài khoản dưới
tên của những người chủ đất và gửi số tiền bồi thường mà họ cho là công bằng
vào các tài khoản đó. Sau đó, họ lấy đất.
|
|
The farmers, angry at the sum and now forced to compete
for jobs in a stuttering economy, blocked the main road connecting the
capital to the north of the country for hours in December. In a macabre
gesture, some clambered into coffins. Police who came to break up the
demonstration were pelted with rocks. Several people were arrested.
|
Những người nông dân đã trở nên giận dữ với số tiền ít ỏi
và đối mặt với tình trạng buộc phải cạnh tranh công ăn việc làm trong nền
kinh tế èo uột, họ đã quyết định chặn con đường chính nối vào thủ đô ở phía
bắc nhiều giờ hồi tháng Mười hai vừa qua. Trong một cử chỉ rùng rợn hơn, một
số họ đã tự đặt họ vào các quan tài. Công an ngăn chặn cuộc biểu tình đã bị
ném đá. Trong số họ, nhiều người đã bị bắt giữ.
|
|
"This is an injustice," said Nguyen Duc Hung, a
rice farmer forced to give up 2,000 square meters (215,000 square feet) of
land he had worked for more than 15 years. "The compensation money will
help us to survive for several years, but after that, how can we make our
living?"
|
“Đây là một sự bất công”, ông Nguyễn Đức Hùng, một nông
dân trồng lúa buộc phải từ bỏ mảnh trồng trọt đất 2.000 mét vuông mà ông đã
làm việc trong hơn 15 năm qua. “Số tiền bồi thường chỉ giúp chúng tôi tồn tại
trong một vài năm, nhưng sau đó làm thế nào chúng tôi có thể sống được?”
|
|
Forced confiscations of land are a major and growing
source of public anger against Vietnam's authoritarian one-party government.
They often go hand-in-hand with corruption; local Communist Party elites have
a monopoly on land deals, and many are alleged to have used it to make
themselves rich.
|
Cưỡng chế đất đai là một trong những lý do chính làm nhiều
người dân giận dữ chống lại chính quyền một đảng độc tài tại Việt Nam. Vấn đề
này đi đôi với tham nhũng, các đảng viên Đảng Cộng sản địa phương thường có
lợi ích độc quyền về các mối giao dịch đất đai, và nhiều trong số đó đã sử
dụng việc này để làm giàu bất chính.
|
|
These issues unite rural and urban Vietnamese in a way
that discontent over political oppression tends not to.
|
Những vấn đề liên quan đến đất đai đã giúp nông dân Việt
Nam từ thành thị đến nông thôn đoàn kết lại với nhau, điều mà các lực lượng
chính trị đối lập chưa thể làm được.
|
|
Land disputes break out elsewhere in Asia, notably next
door in China, but they have particular resonance in Vietnam, where wars and
revolutions were fought in the name of the peasant class to secure collective
ownership of the land.
|
Những vụ tranh chấp đất đai cũng thường xảy ra ở những nơi
khác tại châu Á, đặc biệt là nước láng giềng Trung Quốc ở phía bắc và cả hai
nơi dường như có chung một đặc điểm. Trước đây, hai nước này nhân danh giai
cấp nông dân để làm cách mạng nhằm mang lại quyền sở hữu đất đai tập thể cho
dân chúng.
|
|
The farmers who blocked the road quoted the country's
revolutionary leader, Ho Chi Minh, in the banners they posted at their camp.
"Nothing is more precious than independence and freedom," said one.
"We would rather die than lose our land," said another.
|
Những người nông dân chặn đường đã trích dẫn lời của lãnh
đạo cách mạng Hồ Chí Minh, với các biểu ngữ mang dòng chữ: “Không có gì quý
hơn độc lập, tự do”. “Chúng tôi thà chết còn hơn bị mất đất của mình”, một
người khác nói.
|
|
The government recognizes that the anger coursing through
the countryside threatens its legitimacy, and has pledged to revise land laws
this year to make them more equitable.
|
Chính phủ thừa nhận rằng sự giận dữ tại nhiều vùng nông
thôn đang đe dọa tính hợp pháp của chế độ, và cam kết sẽ sửa đổi luật đất đai
trong năm nay để cho công bằng hơn.
|
|
But establishing clear property rights and enforcing laws
to protect them comes with ideological complications in a country still
publicly committed to state ownership of the land even as it embraces
free-market capitalism.
|
Tuy nhiên, để xác lập quyền sở hữu rõ ràng và thực thi
pháp luật để bảo vệ chúng vẫn còn nhiều khó khăn vì ý thức hệ và nhà nước vẫn
còn công khai cam kết rằng đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân ngay cả khi
Việt Nam đang đi theo hướng thị trường tự do.
|
|
Vietnam abandoned Soviet-style collective farming in the
1980s and began its embrace of capitalism. In 1993, it passed a revised land
law that gave citizens the right to use land for 20 years, but stopped short
of allowing private ownership. Local Communist party officials can forcibly
acquire land, not just for public interest projects such as bridges and roads
but also on behalf of private investors building housing estates and
industrial and recreational facilities.
|
Việt Nam đã từ bỏ nông nghiệp tập thể theo kiểu Liên Xô
trong những năm 1980 và bắt đầu phát triển theo hướng chủ nghĩa tư bản. Năm
1993, chính phủ nước này đã thông qua luật sửa đổi đất đai nhằm cho phép người
dân có quyền sử dụng đất trong vòng 20 năm, nhưng không cho phép tư nhân sở
hữu đất trong thời gian ngắn hạn. Các quan chức Đảng Cộng sản địa phương có
thể ra lệnh cưỡng bức đất đai bất cứ lúc nào, không chỉ đối với các dự án
mang lại lợi ích công cộng như cầu đường mà còn thay mặt cho các nhà đầu tư
tư nhân cưỡng đoạt đất để xây dựng các dự án bất động sản hay các cơ sở công
nghiệp và khu giải trí.
|
|
Complaints about corruption when rezoning agricultural
land to accommodate expensive industrial plots are widespread. So are
allegations that the government pays farmers one-tenth the market value of
their land, or less.
|
Nhiều vụ khiếu nại liên quan đến tham nhũng đã diễn ra
tràn lan khi các dự án chia lô đất nông nghiệp để phát triển thành các khu
công nghiệp đắt tiền. Vì vậy, có những cáo buộc rằng chính phủ chỉ trả tiền
cho nông dân bằng một phần mười giá trị thị trường, hoặc thậm chí còn thấp
hơn.
|
|
"Compensation rates are very low and those who take
the land profit greatly," said economist and former adviser to the prime
minister Pham Chi Lan. "The land laws have many loopholes which have
created fertile ground for those who, with the support of local governments,
take the land from people for their personal benefit."
|
“Tỷ lệ bồi thường rất thấp và những người chiếm đoạt đất
mang lại rất nhiều lợi nhuận”, Phạm Chi Lan, kinh tế gia và cựu cố vấn cho
thủ tướng cho biết. “Pháp luật đất đai có nhiều sơ hở và đã tạo ra mảnh đất màu
mỡ cho các cán bộ với sự hỗ trợ của chính quyền địa phương để lấy đất từ nông dân vì lợi ích cá nhân của
họ”.
|
|
Small groups of farmers, many of them women, routinely
demonstrate in Hanoi outside government buildings about forced confiscation
of land. They welcome people taking photos of them or trying to talk, but
security forces immediately shoo visitors away from the scene.
|
Nhiều nhóm nông dân, trong số đó đa phần là phụ nữ, thường
xuyên biểu tình bên ngoài tòa nhà chính phủ tại Hà Nội liên quan đến những vụ
tịch thu và cưỡng chế đất trái phép. Họ rất nhiệt tình để những người qua
đường chụp ảnh hoặc cố gắng lắng nghe các câu chuyện của họ, nhưng lực lượng
an ninh thường lập tức xua đuổi những người này đi khỏi hiện trường.
|
|
Disputes have been commonplace for years, but are increasing
in frequency as farmers become more aware of their rights and economic
development increases demand for industrial land. Many 20-year leases granted
in 1993 are expiring this year, bringing fresh opportunities for rezoning of
the land — and more opportunity for conflict.
|
Tranh chấp đất đai đã phổ biến trong nhiều năm qua, nhưng
ngày càng có xu hướng gia tăng khi nông dân bắt đầu có ý thức về quyền lợi
của họ và nhu cầu phát triển tăng kinh tế đối với đất công nghiệp. Nhiều hợp
đồng thuê đất 20 năm được cấp vào năm 1993 sẽ hết hạn trong năm nay, và điều
này sẽ mang lại nhiều cơ hội mới đối cho các địa phương phân chia lô đất và
sẽ gây thêm nhiều cuộc xung đột.
|
|
Government figures reported to parliament in November
showed public complaints had risen to 4,200 in 2011, more than twice the
total number of complaints received from 2005 to 2009. National assembly
deputy Ho Thi Thuy acknowledged that corruption among local party officials
was a problem.
|
Con số mà chính phủ báo cáo với Quốc hội hồi tháng Mười
cho thấy khiếu nại đã tăng lên đến 4.200 vụ trong năm 2011, nhiều hơn gấp hai
lần trong tổng số vụ khiếu nại mà chính phủ nhận được trong thời gian 2005
đến 2009. Đại biểu Quốc hội Hồ Thị Thúy thừa nhận rằng các cán bộ địa phương
tham nhũng chính là vấn đề mang lại nhiều vụ khiếu kiện trên.
|
|
"Some people have abused the state policies to profit
illegally," she said, according to state-run media reports at the time.
|
“Một số người đã lạm dụng các chính sách nhà nước để trục
lợi trái phép”, bà Thúy cho nói với báo chí nhà nước hồi tháng Mười.
|
|
The government has sought the assistance of the World Bank
in revising the land law to reduce conflict. The World Bank and other outside
institutions have called on the government to allow forced evictions only for
works that benefit the public, not commercial projects, and to make the
process more transparent and equitable.
|
Chính phủ đã tìm kiếm sự hỗ trợ từ Ngân hàng Thế giới
trong việc sửa đổi pháp luật đất đai nhằm giảm bớt xung đột. Ngân hàng Thế
giới và các tổ chức bên ngoài khác đã kêu gọi chính phủ chỉ cho phép cưỡng
chế đất đai đối với các công trình mang lại lợi ích công cộng chứ không phải
các dự án thương mại, và quá trình này cần phải minh bạch hóa và công bằng
hơn nữa.
|
|
Communist Party officials in Quang Ninh province, some 90
kilometers (56 miles) east of Hanoi, allowed an Associated Press team to
visit Kim Son village. The journalists were escorted by party officials in
the village. They spoke to opponents in phone interviews
|
Các quan chức Đảng Cộng sản tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh,
cách Hà Nội khoảng 90 km (56 dặm) về phía đông, đã cho phép một nhóm phóng
viên AP đến thăm làng Kim Sơn. Các nhà báo được đi kèm bởi các quan chức
trong làng. Họ đã trao đổi với các nông dân trong cuộc phỏng vấn qua điện
thoại.
|
|
Officials insisted they had followed the rules when acquiring
the land for the housing project, which they said is aimed at upgrading the
small village to a township.
|
Các quan chức khẳng định rằng họ đã làm đúng theo các quy
tắc khi lấy đất để xây các dự án nhà ở, điều mà họ cho là nhằm mục đích nâng
cấp ngôi làng nhỏ lên thành một thị trấn.
|
|
"We are working together to build a more prosperous
Kim Son," said Vu Van Hoc, chairman of the local people's committee.
|
“Chúng tôi đang cùng nhau làm việc để xây dựng làng Kim
Sơn một ngày một thịnh vượng hơn”, ông Vũ Văn Học, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân
địa phương cho biết.
|
|
He said the project used land that had been owned by 852
families, and that less than 10 percent of them disagreed with the
government's compensation rate of around $6 per square meter. He said just
seven families were continuing to refuse the deal.
|
Ông cho biết dự án đã lấy đất thuộc sở hữu của 852 gia
đình, và ít hơn 10% trong số đó không đồng ý với tỷ lệ bồi thường của chính
phủ – khoảng 6 USD cho mỗi mét vuông. Ông cho biết chỉ có bảy gia đình tiếp
tục từ chối thỏa thuận trên.
|
|
Villagers now allege the land has been resold for $310 per
square meter. Hoc denied that, saying the land had yet to be sold.
|
Dân làng hiện đang cáo buộc rằng vùng đất vừa thu hồi đã
được bán lại với giá 310 USD cho mỗi mét vuông. Tuy nhiên, ông Học phủ nhận
cáo buộc trên và nói rằng đất vẫn chưa được bán.
|
|
He said he hoped that by depositing the money into bank
accounts in the villagers' names, "the issue could be resolved." He
dismissed the protest in late December as the work of "village
extremists who had managed to persuade others" to join.
|
Ông nói ông hy vọng rằng bằng cách gửi tiền vào các tài
khoản ngân hàng với tên của những người dân tại đây, “vấn đề này có thể được
giải quyết”. Ông đã ra lệnh giải tán cuộc biểu tình vào cuối tháng Mười hai
vì những công việc “cực đoan của dân làng có thể thuyết phục người khác” tham
gia.
|
|
Video of the protest was recorded by people on their
cellphones and posted on the Internet by dissident groups, which seek to
capitalize on the public anger generated by the conflicts.
|
Các đoạn video biểu tình đã được nhiều người dùng điện
thoại di động ghi hình lại và đăng tải trên các trang mạng Internet bởi các
nhóm bất đồng chính kiến.
|
|
For two minutes, police cowered behind riot shields as
young men hurled rocks and bits of concrete at them, but officers eventually
regained control.
|
Xem qua các đoạn video hai phút, hình ảnh công an co cụm
núp dưới các tấm lưới chắn chống bạo động giữa lúc các thanh niên ném đá và
bê tông vào họ, nhưng cuối cùng công an đã dành lại quyền kiểm soát.
|
|
State media reported that 12 people were arrested. The
police chief refused to identify them, or to say whether they were still in
detention weeks later.
|
Truyền thông nhà nước cho biết rằng 12 người đã bị bắt
giữ. Tuy nhiên, trưởng công an tại đây đã từ chối đưa ra tên tuổi họ và cũng
không cho biết liệu họ vẫn bị giam giữ bao lâu.
|
|
The local communist party bused in five villagers who had
no complaints about the compensation package to speak to the visiting reporters
and briefly showed them the land, on which a local company is already
constructing roads and drainage. Unlike those protesting the compensation,
the villagers appeared to have significant holdings elsewhere, or younger
families with jobs.
|
Đảng Cộng sản địa phương đã đưa năm người dân không phản
đối về dự án cưỡng chế đất đến để nói chuyện với các phóng và đưa tất cả đi
một vòng để xem khu đất. Hiện nay đã có một công ty địa phương đang xây dựng
đường xá và hệ thống thoát nước tại khu đất cưỡng chế. Khác với những người
phản đối việc bồi thường, nhóm dân làng này dường như có một số đất đai ở một
nơi khác hoặc các thành viên trẻ trong gia đình đã có công ăn việc làm ổn
định.
|
|
Mac Thi Thuc, a 50-year-old who attended the protest, and
whose family is among the seven holdouts, said authorities cut off irrigation
to her land in 2010, making it impossible to farm. She said the investors in
housing scheme should have negotiated with her directly, not the government.
|
Mạc Thị Thục, hiện nay 50 tuổi, người đã tham gia cuộc
biểu tình và bà cũng là một trong bảy gia đình không chịu nhận bồi thường,
cho biết chính quyền địa phương đã cắt các kênh dẫn nước trong năm 2010, làm
cho việc trồng trọt trở nên rất khó khăn. Bà cho biết các nhà đầu tư nên đàm
phán trực tiếp với gia đình bà thay vì qua chính quyền địa phương.
|
|
"Over the past two months, my husband and I have had
no work," she said. "We have been trying to look for jobs, but no
one hired us because we are old. We have no money and we are going hungry and
we don't know how we can survive in the months ahead."
|
“Trong hai tháng qua, chồng tôi và tôi đã không có việc
làm”, bà nói. “Chúng tôi đã cố gắng tìm việc làm, nhưng không có ai thuê bởi
vì cả hai chúng tôi đều già. Chúng tôi không có tiền và chúng tôi sẽ đói khát
và chúng tôi không biết làm thế nào để có thể sống trong những tháng tới”.
|
|
There is one potential source of funds: the money local
officials deposited as compensation. Thuc says her family isn't touching it.
|
Bà vẫn có một số quỹ khác: tiền bồi thường mà các quan
chức địa phương gửi vào tài khoản ngân hàng. Tuy nhiên, bà Thục nói rằng gia
đình bà sẽ không đụng đến số tiền đó.
|
|
|
Translated by Đặng
Khương
|
|
|
|
|
|
|
|
http://www.npr.org/templates/story/story.php?storyId=170719586
|
|
MENU
BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT – SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE
--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------
TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT
Friday, February 1, 2013
In Vietnam, Rage Growing Over Loss of Land Rights Xung đột đất đai ngày càng gia tăng khi nông dân ý thức về quyền của họ
Thursday, January 31, 2013
Common Fears, Different Approaches to U.S. BMD for Russia, China Nga-Trung: Nỗi sợ hãi chung, phương pháp tiếp cận riêng đối với Hệ thống phòng thủ tên lửa đạn đạo (BMD) của Mỹ
|
|
|
Common Fears,
Different Approaches to U.S. BMD for Russia, China
|
Nga-Trung: Nỗi sợ
hãi chung, phương pháp tiếp cận riêng đối với Hệ thống phòng thủ
tên lửa đạn đạo (BMD) của Mỹ
|
Richard Weitz
The World Politics Review
|
Richard Weitz
Tạp chí Chính trị Thế giới
|
Although Russia and China are the only countries that have
the capability to conduct a large-scale ballistic missile attack on the U.S.
homeland, neither one is the focus of U.S. ballistic missile defense efforts,
due to the unlikelihood of such an attack. Nevertheless, both Moscow and
Beijing have repeatedly expressed their concerns that U.S. missile defenses
will negatively impact their own strategic capabilities and interests.
|
Mặc dù Nga và Trung Quốc là những cường quốc duy nhất có khả
năng phát động một cuộc tấn công nước Mỹ bằng các tên lửa đạn đạo quy mô lớn,
nhưng không nước nào quan tâm đến các nỗ lực của hệ thống phòng thủ tên lửa
đạn đạo của Mỹ do Bắc Kinh và Mátxcơva nhận định Mỹ không thể phát động một
cuộc tấn công như vậy. Tuy nhiên, Nga và Trung Quốc thường xuyên lo ngại các
hệ thống phòng thủ tên lửa của Mỹ sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến các lợi ích và
khả năng chiến lược của hai nước.
|
While China shares some of Russia’s concerns and responses
regarding U.S. missile defenses, Beijing’s objections also differ in certain
respects.
|
Trong khi Trung Quốc chia sẻ một số quan ngại và phản
ứng của Nga liên quan đến phòng thủ tên lửa của Mỹ, phản đối của Bắc Kinh
cũng khác biệt ở một số khía cạnh nhất định.
|
Both countries fear that U.S. BMD systems threaten to
weaken their nuclear deterrents and undermine one of their main tools for
constraining U.S. foreign policy by shielding the United States from
potential retaliation. America’s strong offensive capabilities, both nuclear
and conventional, exacerbate these concerns, since they increase the
potential for a successful U.S. pre-emptive strike against Russian and
Chinese nuclear missiles. Although U.S. BMD systems would have difficulty
coping with a full-scale Russian and Chinese nuclear strike, the task would
be easier if Moscow and Beijing’s nuclear retaliatory capacity were severely
weakened by a U.S. first strike that had destroyed many missiles in their
silos and disrupted strategic command-and-control systems.
|
Mátxcơva và Bắc Kinh sợ rằng BMD của Oasinhtơn sẽ làm suy
yếu các phương tiện răn đe và dẫn đến phá hủy một trong những công cụ chủ yếu
của hai nước nhằm hạn chế chính sách đối ngoại của Mỹ bằng cách hạn chế các
đòn tấn công trả đũa mạnh mẽ của Mỹ. Khả năng tấn công mạnh mẽ bằng các loại
vũ khí hạt nhân và thông thường của Mỹ đang làm gia tăng mối quan tâm đó của
Nga và Trung Quốc, bởi vì các loại vũ khí đó sẽ giúp Mỹ gia tăng khả năng của
một đòn tấn công phủ đầu phá hủy các tên lửa hạt nhân của Nga và Trung Quốc.
Mặc dù BMD của Mỹ khó có thể đối phó với một đòn tấn công hạt nhân toàn diện
của Nga và Trung Quốc, nhưng nhiệm vụ đó sẽ dễ dàng hơn cho Mỹ nếu khả năng
trả đũa hạt nhân của Mátxcơva và Bắc Kinh bị suy yếu nghiêm trọng bởi một đòn
tấn công đầu tiên của Mỹ đã phá hủy các tên lửa trong hầm chứa cũng như các
hệ thống kiểm soát và chỉ huy chiến lược.
|
Even with a theoretical U.S. pre-emptive first strike
capacity, the primary concern for Russian and Chinese policymakers would not
necessarily be a nuclear war with the United States, but rather that U.S.
policymakers might feel emboldened to intervene in other countries without
having to heed Moscow and Beijing’s objections.
|
Trước khả năng, xét về mặt lý thuyết, tiến hành một đòn
tấn công phủ đầu của Mỹ, mối lo ngại chủ yếu của các nhà hoạch định chính
sách của Nga và Trung Quốc sẽ không phải là một cuộc chiến tranh hạt nhân với
Mỹ, mà ngược lại các nhà hoạch định chính sách Mỹ có thể cảm thấy được khích
lệ để can thiệp các nước khác mà không quan tâm đến những phản đối của
Mátxcơva và Bắc Kinh.
|
At the 2007 Munich Security Conference, Russian President
Vladimir Putin explicitly warned that if the U.S. military
"hyperpower" were no longer deterred by Russian nuclear forces,
Washington would be free to impose its will unilaterally on other countries
without fear of effective military retaliation. Maj. Gen. Chen Zhou, of the
Chinese military’s Academy of Military Science, claims that U.S. missile
defense systems "break the global strategic balance" by undermining
a key source of China’s power.
|
Tại Hội nghị an ninh Munich năm 2007, chính Tổng thống Nga
Vladimir Putin cảnh báo rằng nếu lực lượng hạt nhân của Nga không thể ngăn
chặn sức mạnh của quân đội Mỹ nữa, lúc đó Oasinhtơn sẽ tự do áp đặt ý chí đơn
phương của họ đối với các nước khác mà không lo sợ bị trả đũa quân sự hiệu
quả. Thiếu tướng Trần Châu thuộc Học viện Khoa học Quân sự của quân đội Trung
Quốc cũng cho biết hệ thống phòng thủ tên lửa của Mỹ sẽ “phá vỡ sự cân bằng chiến
lược toàn cầu” bằng cách phá hoại một nguồn sức mạnh quan trọng của Trung
Quốc.
|
Moreover, both Beijing and Moscow fear that the United
States is using missile defenses to widen and deepen security alliances
designed to contain Chinese and Russian influence. Russians oppose U.S. BMD
deployments in Eastern Europe and potentially the South Caucasus, seeing them
as a way of strengthening and extending NATO. Similarly, the Chinese oppose
U.S. BMD cooperation with Japan and potentially South Korea and Taiwan,
seeing it as a means for Washington to strengthen cross-links between its bilateral
alliances.
|
Hơn nữa, Bắc Kinh và Mátxcơva sợ rằng Chính phủ Mỹ đã và
đang sử dụng các hệ thống phòng thủ tên lửa để mở rộng và làm sâu sắc hơn các
liên minh an ninh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Trung Quôc và Nga. Nga phản
đối Mỹ triển khai BMD ở Đông Âu cũng như Nam Cápcadơ và coi các kế hoạch
triển khai đó như một biện pháp để củng cố và mở rộng NATO. Tương tự, Trung
Quốc cũng phản đối chương trình hợp tác BMD của Mỹ với Nhật Bản và sắp tới có
khả năng với Hàn Quốc và Đài Loan, và coi việc triển khai đó như một công cụ
để Oasinhtơn thúc đẩy mối liên kết giữa các liên minh song phương của Mỹ
trong khu vực.
|
In order to decrease the vulnerability of their ballistic
missiles to a U.S. first strike, Russia and China have expended considerable
resources to develop and deploy mobile missiles as well as submarine-launched
missiles. But these passive defenses would do nothing to counter effective
BMD systems.
|
Để hạn chế sự yếu kém của các tên lửa đạn đạo trước đòn
tấn công đầu tiên của Mỹ, Nga và Trung Quốc đã chi các nguồn lực đáng kể nhằm
phát triển và triển khai các tên lửa cơ động cũng như các tên lửa được phóng
từ tàu ngầm. Nhưng các hệ thống phòng thủ thụ động này không thể chống lại
BMD hiệu quả.
|
In addition to perceiving missile defense as an effort by
Washington to strengthen the U.S. alliance architecture in East Asia, the
Chinese also see U.S. missile defenses as at least partly designed to negate
the Chinese military’s anti-access/area denial strategy. That strategy relies
heavily on China’s missiles, armed with conventional warheads, to keep the
U.S. military from intervening in a conflict between China and one of its
neighbors.
|
Bên cạnh việc nhận thấy các hệ thống phòng thủ tên lửa như
một nỗ lực của Oasinhtơn để tăng cường mạng lưới liên minh tại Đông Á, Trung
Quốc cũng thấy các hệ thống phòng thủ tên lửa của Mỹ nhằm phá hủy chiến lược
chống thâm nhập chống tiếp cận khu vực của quân đội Trung Quốc. Chiến lược
này của Trung Quốc chủ yếu dựa vào các tên lửa được trang bị các đầu đạn
thông thường nhằm ngăn chặn quân đội Mỹ can thiệp vào một cuộc xung đột giữa
Trung Quốc và các nước láng giềng trong tương lai.
|
Unlike Moscow, however, Beijing has adamantly refused to
constrain its missile arsenal and has rejected suggestions that China accede
to the Russia-U.S. Intermediate Nuclear Forces Treaty, which exclusively
prohibits these two countries from having ballistic or cruise missiles with a
range between 310 and 3,410 miles. China’s missile arsenal includes
short-range systems to discourage Taiwan from explicitly declaring
independence and to deter U.S. and other adversary militaries from operating
near mainland China; medium-range missiles to consolidate Beijing’s influence
in East Asia; and long-range missiles to deter the United States from
interfering in Chinese efforts to achieve these first two objectives. In
addition, China continues to rely on its missile technology exports to
Pakistan, Iran, North Korea and other states for revenue and to expand its
diplomatic influence.
|
Nhưng không giống Mátxcơva, Bắc Kinh cương quyết không hạn
chế kho vũ khí tên lửa của họ và bác bỏ các ý kiến cho rằng Trung Quốc sẽ
tham gia hiệp ước Nga-Mỹ. Hiệp ước Lực lượng Hạt nhân tầm trung cấm Mỹ và Nga
sở hữu các tên lửa đạn đạo hoặc tên lửa mang đầu đạn hạt nhân tầm thấp có tầm
bắn từ 310-3.410 dặm. Kho vũ khí tên lửa của Trung Quốc bao gồm các hệ thống
tên lửa tầm ngắn để đe dọa Đài Loan không được tuyên bố độc lập và ngăn chặn
lực lượng Mỹ cũng như quân đội của các nước thù địch khác hoạt động gần lãnh
thổ Trung Quốc đại lục; các tên lửa tầm trung sẽ củng cố ảnh hưởng của Bắc
Kinh ở Đông Á; và tên lửa tầm xa để ngăn chặn Mỹ can thiệp vào các nỗ lực của
Trung Quốc trong việc đạt được hai mục tiêu đầu tiên. Ngoài ra, Trung Quốc
tiếp tục dựa vào xuất khẩu công nghệ tên lửa đến các nước đồng minh như Pakixtan,
Iran, Bắc Triều Tiên và nhiều nước khác để tăng thu nhập và mở rộng ảnh hưởng
ngoại giao của Bắc Kinh.
|
At the same time, Beijing has adopted a much less
threatening tone in its response to U.S. BMD initiatives than Moscow, which
has threatened to launch pre-emptive strikes against Poland, Ukraine and
other countries hosting U.S. BMD sites. The Chinese may have benefitted from
having seen how Russia’s shrill threats have only alarmed its neighbors into
tightening their mutual defense ties.
|
Đồng thời, Bắc Kinh ít tuyên bố mang tính chất đe dọa khi
phản ứng trước các sáng kiến BMD của Mỹ hơn Mátxcơva-nước nhiều lần tuyên bố
sẽ phát động các cuộc tấn công đánh đòn phủ đầu đầu tiên chống Ba Lan,
Ucraina và các nước khác có bố trí BMD của Mỹ. Có lẽ Trung Quốc đã được hưởng
lợi vì nhận thấy mối đe dọa của Nga chỉ cảnh báo các nước láng giềng thắt
chặt quan hệ quốc phòng với nhau ở mức độ nào.
|
In contrast, Chinese officials have not threatened to
attack Japan, India or South Korea to discourage them from supporting
Washington’s BMD policies, to avoid driving these countries closer to the
United States and thereby increasing the risks of a collective containment
architecture coalescing around Beijing.
|
Ngược lại, các quan chức Trung Quốc không hề đe dọa tấn
công Nhật Bản, Ấn Độ hay Hàn Quốc nhằm lôi kéo các nước này không ủng hộ
chính sách BMD của Oasinhtơn và không đẩy họ gần hơn với Mỹ để tránh tăng
nguy cơ hình thành thế bao vây ngăn chặn xung quanh Trung Quốc.
|
Unlike in Europe, where the U.S. BMD program has been
adopted by NATO as a collective alliance initiative, the U.S. BMD initiatives
in Asia are proceeding thus far almost exclusively on a bilateral basis.
|
Không giống châu Âu-nơi chương trình BMD của Mỹ được NATO
ủng hộ và coi đây như một sáng kiến liên minh tập thể, các sáng kiến BMD của
Mỹ ở châu Á đang được thúc đẩy chủ yếu trên cơ sở các hiệp ước an ninh song
phương.
|
Furthermore, the Chinese seem more optimistic than their
Russian counterparts that they can develop both sophisticated BMD-penetration
capabilities and their own missile defense systems. Unlike Russian officials,
who characterize all national missile defense programs as potentially
destabilizing, the Chinese simply urge caution in the development and
deployment of BMD systems, suggesting that Beijing wants to defend its own
incipient missile defense program.
|
Hơn nữa, Trung Quốc có vẻ lạc quan hơn các đối tác Nga vì
cho rằng họ có thể phát triển các khả năng thâm nhập BMD hiện đại và các hệ
thống phòng thủ tên lửa giai đoạn đầu của họ. Không như các quan chức Nga
thường mô tả tất cả các chương trình phòng thủ tên lửa quốc gia đều có khả
năng gây mất ổn định, Trung Quốc chỉ yêu cầu Mỹ thận trọng trong quá trình
phát triển và triển khai hệ thống BMD và điều đó cho thấy rằng Bắc Kinh muốn
bảo vệ chương trình phòng thủ tên lửa giai đoạn đầu của họ.
|
Although China’s nuclear arsenal could more easily be
neutralized by emerging U.S. missile defense systems than Russia’s larger
fleet of nuclear-armed ballistic missiles, Chinese officials have declined to
pursue Russian exploratory proposals regarding greater cooperation in this
area. Chinese and Russian representatives have thus far largely limited their
BMD efforts to issuing joint declarations, though Russia has in principle
decided to sell advanced S-400 air defense systems to China that have some
missile defense capacities.
|
Mặc dù kho vũ khí hạt nhân của Trung Quốc có thể dễ dàng
bị vô hiệu hóa bởi hệ thống phòng thủ tên lửa đang phát triển của Mỹ hơn các
hạm đội tàu chiến được trang bị các tên lửa đạn đạo mang đầu đạn hạt nhân của
Nga, nhưng các quan chức Trung Quốc không ủng hộ đề nghị mang tính chất thăm
dò của Nga liên quan đến hợp tác chặt chẽ hơn trên lĩnh vực phòng thủ tên
lửa. Vì vậy, đến nay các đại diện của Trung Quốc và Nga rất hạn chế đưa ra
các tuyên bố chung về khả năng BMD của họ, mặc dù về nguyên tắc Nga quyết
định bán các hệ thống phòng không hiện đại S- 400 cho Trung Quốc.
|
Chinese analysts have informally explained that they are
weighing the value of working with Russia, but are concerned that Moscow
might ultimately abandon China to reach a separate agreement with the United
States on the issue, as Beijing believes occurred in 2001. They also worry
that, unlike Russia, China lacks any missile defense assets they could offer
the United States in return for BMD cooperation.
|
Các nhà phân tích Trung Quốc chính thức giải thích rằng họ
đang cân nhắc giá trị của việc hợp tác với Nga, nhưng lại sợ rằng cuối cùng
Mátxcơva có thể từ bỏ Trung Quốc để tiến tới một thỏa thuận riêng với BMD về
vấn đề này như năm 2001. Họ cũng sợ rằng Trung Quốc thiếu tất cả các thiết bị
phòng thủ tên lửa có thể cung cấp cho Mỹ đế đổi lấy việc hợp tác BMD.
|
Whether in collaboration with Russia or alone, China is
therefore likely to continue to seek its own BMD capabilities. Beijing claims
to have tested an incipient BMD system in 2010, and Chinese experts have
confirmed that they are debating whether to develop more mature BMD systems
as well. Analysis of Chinese technical writings show extensive interest in
developing not only passive and active countermeasures to BMD, but also China’s
own anti-satellite and BMD capabilities.
|
Dù hợp tác với Nga hoặc hành động một mình, Trung Quốc có
khả năng tiếp tục tìm kiếm các khả năng BMD của họ. Năm 2010, Bắc Kinh thông
báo Trung Quốc đã thử nghiệm một hệ thống BMD giai đoạn đầu và nhiều chuyên
gia Trung Quốc cho biết họ đang tranh luận về việc Trung Quốc có nên phát
triển hệ thống BMD hoàn thiện hơn không. Phân tích các tài liệu kỹ thuật của
Trung Quốc cho thấy hiện nay Bắc Kinh không những đang quan tâm phát triển
các biện pháp trả đũa thụ động và chủ động đối với BMD, mà cả các khả năng
chống vệ tinh và BMD.
|
But greater cooperative BMD collaboration between China
and the United States -- and Russia -- is also possible. Indeed, such
cooperation is in China’s interests: China’s expanding offensive nuclear
capabilities are making it more difficult for Russia and the United States to
agree to further reduce their own strategic forces, which can inflict much
more damage on China than any U.S. missile shield. Similarly, the Chinese
military buildup is encouraging influential Japanese, South Koreans and
Taiwanese to develop their own matching long-range strike weapons as well as
more advanced defensive systems. Though U.S. missile defense efforts have for
now been a divisive issue for Russia and China, BMD could potentially serve
as the basis for cooperative approaches to regional security in the future.
|
Nhưng hợp tác về BMD lớn hơn giữa Trung Quốc và Mỹ hoặc
Trung Quốc và Nga cũng có thể diễn ra. Thực tế, hợp tác như vậy nằm trong các
mối quan tâm của Trung Quốc: Các khả năng tấn công hạt nhân ngày càng tăng
của Trung Quốc sẽ khiến Mỹ và Nga khó có thể đồng ý cắt giảm hơn nữa lực
lượng chiến lược của họ, từ đó có thể gây thiệt hại cho Trung Quốc lớn hơn các
hệ thống lá chắn tên lửa Mỹ. Tương tự, việc xây dựng quân đội Trung Quốc đang
khuyến khích Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan phát triển các loại vũ khí tấn
công tầm xa cũng như các hệ thống phòng thủ hiện đại hơn. Mặc dù hiện nay các
nỗ lực phòng thủ tên lửa của Mỹ là vấn đề gây chia rẽ giữa Nga và Trung Quốc,
nhưng BMD có thể là cơ sở cho các cách tiếp cận hợp tác an ninh khu Vực trong
tương lai.
|
Richard Weitz is a
senior fellow at the Hudson Institute and a World Politics Review senior
editor. His weekly WPR column, Global Insights, appears every Tuesday.
|
Richard Weitz là một
thành viên cao cấp tại Viện Hudson và biên tập viên cao cấp của tạp chí Chính Trị Thế Giới. Chuyên mục Cái nhìn toàn cầu của ông xuất hiện vào các ngày thứ Ba hàng tuần.
|
Despite increasing prosperity, Vietnam's appetites remain unique Việt Nam: Sự thịnh vượng và các món ăn độc nhất vô nhị
|
|
|
|
|
|
|
Despite increasing
prosperity, Vietnam's appetites remain unique
|
Việt Nam: Sự thịnh
vượng và các món ăn độc nhất vô nhị
|
|
By Joel Brinkley, Chicago Tribune
January 29, 2013
|
Joel Brinkley, Chicago Tribune
January 29/1/2013
|
|
You don't have to spend much time in Vietnam before you
notice something unusual. You hear no birds singing, see no squirrels
scrambling up trees or rats scurrying among the garbage. No dogs out for a
walk.
|
Bạn không cần phải dành nhiều thời gian ở Việt Nam trước
khi bạn nhận thấy một cái gì đó không bình thường tại nước này. Bạn không
nghe tiếng chim hót, không thấy những chú sóc chạy nhảy trên các nhành cây
hoặc những chú chuột chạy nhốn nháo gần các thùng rác. Và cũng không có chú
chó nào đi dạo ngoài đường.
|
|
In fact, you see almost no wild or domesticated animals at
all. Where'd they all go? You might be surprised to know: Most have been
eaten. Of course, as with most states in the region, tigers, elephants,
rhinos and other big animals are trafficked to China. At this, of course,
Vietnam is hardly alone -- though the World Wildlife Fund describes the state
as the world's greatest wildlife malefactor.
|
Trong thực tế, bạn sẽ không thấy hầu như bất kỳ loại động
vật hoang dã hoặc động vật thuần hóa nào cả. Tất cả chúng đã bỏ đi đâu? Bạn
có thể ngạc nhiên khi biết sự thật: Hầu hết chúng đã trở thành các món ăn ở
nước này. Tất nhiên, tương tự như hầu hết các nước lân cận trong khu vực, các
loài hổ, voi, tê giác cũng như các loài thú hiếm quý khác thường bị buôn bán
sang nước láng giềng Trung Quốc. Tại thời điểm này, Việt Nam không phải là
nước đầu tiên mặc dù Quỹ Động vật Hoang dã Thế giới (WWF) mô tả Việt Nam là
nước tàn ác với động vật hoang dã nhất trên thế giới
|
|
|
|
|
Various reports show that Vietnamese kill more rhinos for
their horns than any other nation. Chinese value those horns for their
mythical medical qualities -- like so many exotic-animal body parts.
|
Các bản báo cáo khác nhau cho thấy rằng người Việt Nam
giết tê giác để lấy sừng nhiều hơn so với bất kỳ quốc gia nào khác. Người
Trung Quốc tin rằng sừng tê giác là một loại thần y – tương tự như nhiều bộ
phận đặc biệt của những loài động vật khác.
|
|
Animal trafficking explains the dearth of tigers,
elephants and other big beasts. But what about birds and rats? Yes, people
eat those, too, like almost every animal that lives there. In Da Nang in
January, I saw a street-side merchant with bowls full of dead rats for sale
-- their fur removed but otherwise intact -- ready to cook.
|
Buôn bán động vật là kết quả giải thích vì sao số lượng
các loài hổ, voi và các loài thú hiếm quý khác liên tục bị sụt giảm, thiếu
vắng tại nước này. Nhưng còn các loài chim và chuột thì sao? Vâng, mọi người
ăn luôn những động vật này cũng như tất cả các loài động vật nào khác sống
đang sống ở đây. Tại Đà Nẵng vào tháng Giêng vừa rồi, tôi đã chứng kiến một
thương gia trên đường phố bày bán những chú chuột chết – chỉ có bộ lông của
chúng được lột bỏ nhưng những bộ phận khác vẫn còn nguyên – và sẵn sàng nấu
để bán cho khách hàng.
|
|
Last spring, Conservation International reported that
several varieties of Vietnamese gibbon, part of the ape family, "are
perilously close to extinction" -- all but a few of them already eaten.
|
Mùa xuân năm ngoái, Tổ chức Bảo tồn Quốc tế báo cáo rằng
loài vượn Việt Nam, tương tự như loài khỉ không đuôi, “đã gần như đang trên
đường tuyệt chủng” – chỉ còn vài con trong tất cả số đó chưa trở thành các
món ăn đặc sản.
|
|
|
|
|
All of this raises an interesting question. Vietnamese
have been meat eaters through the ages, while their Southeast Asian neighbors
to the west -- Cambodia, Laos, Thailand and Myanmar -- have largely left
their wildlife alone.
|
Tất cả những điều này đặt ra một câu hỏi rất thú vị. Từ
lâu nay người Việt Nam đã ăn thịt, trong khi các nước láng giềng Đông Nam Á
về phía tây – như Campuchia, Lào, Thái Lan và Miến Điện – lại phần lớn không
đụng đến các loài động vật hoang dã của nước họ.
|
|
In each of these other countries you see flocks of birds
that are absent in Vietnam along with numerous pet dogs and cats. There,
people eat rice, primarily, and for many people in most of those states their
diet includes little more than that.
|
Tại những nước trên, bạn có thể thấy nhiều đàn chim cùng
với rất nhiều chó nuôi và mèo mà đa số chúng đều vắng mặt tại Việt Nam. Tại
các nước này thì mọi người chủ yếu đều ăn cơm, và đối với đa số người dân tại
đây thì chế độ ăn uống của họ bao gồm nhiều hơn như vậy.
|
|
Vietnam has always been an aggressive country.
It has fought 17 wars with China since winning independence more than 1,000
years ago and has invaded Cambodia numerous times, most recently in 1979.
Meantime, the nations to its west have largely been passive in recent
centuries.
|
Việt Nam luôn luôn là một đất nước hung hăng.
Họ đã có 17 cuộc chiến tranh với Trung Quốc kể từ khi giành được độc lập cách
đây hơn 1.000 năm và đã xâm lăng Campuchia nhiều lần, gần đây nhất là vào năm
1979. Trong khi đó, các quốc gia nằm về phía tây chủ yếu là thụ động trong
những thế kỷ gần đây.
|
|
Many anthropologists and historians attribute the
difference to the state's origins. Vietnam was born of China, while India
heavily influenced the other countries -- two nations with drastically
different personalities, even today.
|
Nhiều nhà nhân học và sử học đã đưa ra sự khác biệt về
nguồn gốc của nước này. Việt Nam ra đời từ Trung Quốc, trong khi đó thì Ấn Độ
thì gây ảnh hưởng lên nhiều các nước khác – hai quốc gia với tính cách hoàn
toàn khác nhau, ngay cả ngày hôm nay cũng vậy.
|
|
Well, certainly that played a part. But I would argue that
because Vietnamese have regularly eaten meat through the ages, adding
significant protein to their diet, that also helps explain the state's
aggressive tendencies -- and the sharp contrast with its neighbors.
|
Điều đó chắc chắn đóng một vai trò nhất định. Nhưng tôi sẽ
tranh luận rằng bởi vì Việt Nam đã thường xuyên ăn thịt qua các thời kỳ trong
lịch sử, tích tụ thêm nhiều chất đạm (protein) trong chế độ ăn uống của họ,
việc đó có thể giúp giải thích xu hướng hung hăng của nước này – và khác nhau
rất nhiều với các nước láng giềng.
|
|
Right now, the favored dish is dog. In fact, dog meat is
particularly prized. It's considered a specialty because it is said to
contain more protein than other meats. For Vietnamese, tradition has it that
whenever you have bad luck you should eat dog meat to change your fate. But
you shouldn't eat it at the start of the lunar month, or the reverse will
happen. You'll actually bring on bad luck.
|
Ở ngay thời điểm này, món ăn được ưa thích nhất là thịt
chó (thịt cầy). Ngạc nhiên hơn nữa là thịt chó đặc biệt có giá khá đắt. Món
này được coi là đặc sản bởi vì nó chứa nhiều chất đạm hơn các loại thịt khác.
Đối với Việt Nam, truyền thống cho rằng bất cứ khi nào bạn gặp xui, bạn nên
ăn thịt chó để thay đổi số mệnh của bạn. Nhưng bạn không nên ăn vào ngày đầu
tháng trong tháng âm lịch, hoặc điều ngược lại sẽ xảy ra. Bạn thực sự sẽ mang
lại sự xui xẻo.
|
|
|
|
|
Now, however, tradition is clashing with modernity -- and
the law has changed with it. Thirty years ago, it was illegal to keep a pet
dog. The government held the view that dog meat was a nutritional priority
that couldn't be ignored. That point of view still pertains, though the
government repealed the law years ago.
|
Tuy nhiên, bây giờ thì truyền thống và cách sống hiện đại
đang xung đột nhau, và pháp luật cũng đã thay đổi. Ba mươi năm trước đây, sở
hữu một chú chó cưng là bất hợp pháp. Chính phủ giữ quan điểm cho rằng thịt
chó là một ưu tiên dinh dưỡng không thể bỏ qua. Quan điểm đó vẫn còn tồn tại
mặc dù chính phủ đã bãi bỏ một số pháp luật so với thời gian trước đây.
|
|
In fact, still today, driving down the highway it's not
unusual to see a flatbed truck hauling dogs curled up in little stacked
cages, six cages high, eight deep, off to market -- similar to the way
chickens are transported to slaughterhouses in the west.
|
Trong thực tế, ngày nay khi bạn lái xe xuống đường cao
tốc, bạn không phải ngạc nhiên khi thấy các xe tải với nhiều lồng nhỏ xếp
chồng lên nhau với kích thước khá rộng chở đầy chó đi đến các chợ – tương tự
như cách thức vận chuyển gà đến trại giết mổ ở các nước phương Tây.
|
|
But now, Vietnam is a rapidly prospering state; more than
half the population was born after the Vietnam War (which they call the
American war). Per capita income is about $3,400, which may not seem like a
lot but is higher than in most neighboring states. And as the middle class
grows, so does Western influence -- picked up from television, movies,
Facebook, Twitter and the rest.
|
Nhưng hiện tại Việt Nam là một nước có chỉ số thịnh vượng
khá cao, với hơn một nửa dân số được sinh ra sau Chiến tranh Việt Nam (mà họ
gọi là chiến tranh chống Mỹ). Thu nhập bình quân đầu người khoảng 3.400 USD
mỗi năm, tuy không nhiều nhưng cao hơn so với hầu hết các nước láng giềng lân
cận. Và trong lúc các tầng lớp trung lưu phát triển thì họ không thể không bị
ảnh hưởng bởi văn hóa phương Tây – như truyền hình, phim ảnh, Facebook,
Twitter và nhiều thứ khác.
|
|
With that has come a new desire among some to keep pets.
So now you do see an occasional dog here and there, lounging on the front
porch of someone's home -- but under the watchful eye of its owner. Even now,
as Vietnam rapidly modernizes and matures, if the dog wanders too far from
home, someone will grab it and then serve dog for dinner.
|
Cùng với những thứ đó, một số người Việt bắt đầu có nhu
cầu và mong muốn nuôi chó mèo. Vì vậy, đôi lúc bạn sẽ thấy một vài chú chó
mèo xuất hiện thơ thẩn ở phía trước hiên nhà của một ai đó, nhưng dưới sự
giám sát chặt chẽ của các chủ nhà. Ngay cả bây giờ, khi Việt Nam nhanh chóng
hiện đại hóa và từng bước trưởng thành, nếu các chú chó đi lang thang quá xa
khu nhà thì ai đó sẽ túm lấy chúng và tức khắc sau đó sẽ trở thành các món ăn
tối.
|
|
Visiting Vietnam, many Western visitors despair. As one
Western blogger put it: "I can quite honestly say it's the most gruesome
thing I have ever seen."
|
Khi đến thăm Việt Nam, nhiều du khách phương Tây cảm thấy
thất vọng. Một trong những blogger phương Tây đã viết: “Có thể trung thực mà
nói thì đó là những điều khủng khiếp nhất mà tôi từng thấy”.
|
|
I could not agree more.
|
Và tôi không thể nào không đồng ý với cách diễn tả trên.
|
|
Joel Brinkley, a
professor of journalism at Stanford University, is a Pulitzer Prize-winning
former foreign correspondent for the New York Times.
|
Joel Brinkley, giáo
sư báo chí tại Đại học Stanford, là người đã từng đoạt giải Pulitzer cựu
phóng viên nước ngoài cho tờ New York Times.
|
|
|
Translated by Đỗ
Đăng Khoa
|
|
http://www.chicagotribune.com/news/columnists/sns-201301291330--tms--amvoicesctnav-c20130129-20130129,0,5193782.column
|
|
Wednesday, January 30, 2013
Afghan War Commander Gives Options for After ’14 Chỉ huy chiến trường Afghanistan đệ trình các lựa chọn cho hậu 2014
|
|
|
Afghan War Commander
Gives Options for After ’14
|
Chỉ huy chiến trường
Afghanistan đệ trình các lựa chọn cho hậu 2014
|
By ELISABETH BUMILLER and ERIC SCHMITT
January 2, 2013
|
ELISABETH BUMILLER và ERIC Schmitt
02 tháng một năm 2013
|
WASHINGTON — Gen. John R. Allen, the senior American
commander in Afghanistan, has submitted military options to the Pentagon that
would keep 6,000 to 20,000 American troops in Afghanistan after 2014, defense
officials said on Wednesday.
|
WASHINGTON - Tướng John R. Allen, chỉ huy cấp cao của Mỹ
tại Afghanistan, đã trình lên Lầu Năm Góc các lựa chọn quân sự sẽ giữ 6.000
đến 20.000 quân Mỹ ở Afghanistan sau năm 2014, các quan chức quốc phòng cho
biết.
|
General Allen offered Defense Secretary Leon E. Panetta
three plans with different troop levels: 6,000, 10,000 and 20,000, each with
a risk factor probably attached to it, a senior military official said. An
option of 6,000 troops would probably pose a higher risk of failure for the
American effort in Afghanistan, 10,000 would be medium risk and 20,000 would
be lower risk, the official said.
|
Tướng Allen đề nghị Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ Leon E. Panetta
ba kế hoạch với mức quân nhân khác nhau: 6.000, 10.000 và 20.000, mỗi mức với
một yếu tố nguy cơ có thể gắn liền với nó, một quan chức quân sự cấp cao cho
biết. Tùy chọn 6.000 quân có lẽ sẽ đặt ra một nguy cơ thất bại cho các nỗ lực
của Mỹ ở Afghanistan, 10.000 sẽ là nguy cơ trung bình và 20.000 sẽ có nguy cơ
thấp, quan chức này nói.
|
But the official, who spoke on the condition of anonymity
because he was not authorized to discuss the options, said that a more
important factor in the success of any post-2014 American mission was how well
— or whether — an Afghan government known for corruption could deliver basic
services to the population.
|
Tuy nhiên, viên chức này, người đã phát biểu với điều kiện
giấu tên vì ông không có thẩm quyền để thảo luận về các tùy chọn, cho biết,
một yếu tố quan trọng hơn trong sự thành công của bất kỳ nhiệm vụ hậu-2014 nào
của Mỹ là liệu một chính phủ Afghanistan vốn nổi tiếng về tham nhũng có thể
cung cấp các dịch vụ cơ bản cho người dân được hay không và tốt tới mức nào.
|
General Allen’s options offer ascending levels of American
involvement in guarding against the expansion of terrorist groups in
Afghanistan and advising an Afghan military that has limited air power,
logistics, leadership and ability to evacuate and treat its wounded.
|
Các tùy chọn của Tướng Allen cung cấp mức độ tăng dần về
sự tham gia của Mỹ trong việc bảo vệ chống lại việc mở rộng của các nhóm
khủng bố tại Afghanistan và tư vấn cho một quân đội Afghanistan vốn có giới
hạn về sức mạnh không quân, hậu cần, lãnh đạo và khả năng sơ tán và điều trị
binh sĩ bị thương.
|
With 6,000 troops, defense officials said, the American
mission would largely be a counterterrorism fight of Special Operations commandos
who would hunt down insurgents. There would be limited logistical support and
training for Afghan security forces. With 10,000 troops, the United States
would expand training of Afghan security forces. With 20,000 troops, the
Obama administration would add some conventional Army forces to patrol in
limited areas.
|
Với 6.000 quân, các quan chức quốc phòng cho biết, sứ mệnh
của Mỹ phần lớn sẽ là một cuộc chiến chống khủng bố với các hoạt động biệt
kích để săn lùng các phần tử nổi dậy. Sẽ có hạn chế hỗ trợ hậu cần và đào tạo
cho các lực lượng an ninh Afghanistan. Với 10.000 quân, Hoa Kỳ sẽ mở rộng đào
tạo các lực lượng an ninh Afghanistan. Với 20.000 quân, chính quyền Obama sẽ có
thêm một số lực lượng quân đội thông thường để tuần tra trong khu vực giới
hạn.
|
Defense officials said it was unclear whether President
Obama had studied the options, although they said he was expected to discuss
them at the White House next week when President Hamid Karzai of Afghanistan
visits. About 66,000 American troops are now in Afghanistan.
|
Các quan chức quốc phòng cho biết không rõ liệu Tổng thống
Obama đã nghiên cứu các tùy chọn hay chưa, mặc dù họ cho biết ông dự kiến sẽ thảo luận tại Nhà Trắng vào tuần
tới khi Tổng thống Hamid Karzai của Afghanistan viếng thăm. Hiện có khoảng
66.000 binh sĩ Mỹ tại Afghanistan.
|
Under an agreement between NATO and the Afghan government,
the NATO combat mission in Afghanistan is to end on Dec. 31, 2014, when the Afghan
Army and the police are to have full responsibility for their country’s
security. But in recent months the Obama administration has been debating the
size and mission of a residual American force that would remain after 2014 to
increase Afghan stability.
|
Theo một thỏa thuận giữa NATO và chính phủ Afghanistan, sứ
mệnh chiến đấu của NATO tại Afghanistan là kết thúc vào ngày 31 Tháng Mười
Hai, 2014, khi quân đội và cảnh sát Afghanistan có trách nhiệm hoàn toàn đối
với an ninh của đất nước của họ. Tuy nhiên, trong những tháng gần đây, chính
quyền Obama đã tranh luận về kích thước và sứ mệnh của một lực lượng Mỹ còn ở
lại sau khi năm 2014 để tăng cường ổn định cho Afghanistan.
|
The help is sorely needed, according to the most recent
Pentagon report on the state of the 11-year-old war. In an assessment
released last month that covers April through September 2012, the Pentagon
found that only one of the Afghan Army’s 23 brigades was able to operate
independently without air or other military support from the United States or
its NATO partners.
|
Sự trợ giúp là vô cùng cần thiết, theo báo cáo gần đây
nhất của Lầu Năm Góc về tình hình của cuộc chiến tranh 11 năm này cho biết.
Trong một đánh giá công bố tháng trước đề cập từ tháng Tư đến tháng 9 năm
2012, Lầu Năm Góc phát hiện ra rằng chỉ có 23 lữ đoàn của quân đội
Afghanistan đã có thể hoạt động độc lập mà không có hỗ trợ không lực hoặc hỗ
trợ quân sự khác từ Hoa Kỳ hoặc các đối tác NATO.
|
Defense officials said that General Allen’s
recommendations did not include options for the pace of withdrawals of the
remaining 66,000 troops, although American officials say he wants to keep a
large majority — perhaps as many as 60,000 — through the fighting season next
fall.
|
Quan chức quốc phòng nói rằng đề nghị của Tướng Allen đã
không bao gồm các tùy chọn cho tốc độ rút 66.000 binh lính còn lại, mặc dù
các quan chức Mỹ nói rằng ông muốn giữ một đa số lớn - có lẽ nhiều đến 60.000
- cho các trận chiến mùa thu tới.
|
Military officials anticipate that the White House will
push for a more rapid withdrawal.
|
Quan chức quân sự dự đoán rằng Nhà Trắng sẽ thúc đẩy việc
rút quân nhanh hơn.
|
General Allen’s recommendations come as he and Mr. Panetta
are soon due to leave their jobs. General Allen is to be replaced in February
by Gen. Joseph F. Dunford Jr., and Mr. Panetta is expected to step down after
Mr. Obama nominates a successor.
|
Khuyến nghị của Tướng Allen được đưa ra khi ông và ông
Panetta sẽ sớm rời chức vụ. Tướng Allen sẽ được thay thế vào tháng Hai bởi tướng
Joseph F. Dunford Jr, và ông Panetta dự kiến sẽ thôi chức sau khi ông Obama đề
cử người kế nhiệm.
|
General Allen, who is under investigation for a series of
e-mails he exchanged with a socialite in Tampa, Fla., Jill Kelley, is to
become the NATO supreme allied commander in Europe, but his nomination is
delayed until the investigation concludes.
|
Tướng Allen, người đang được điều tra về một loạt các e-mail
ông trao đổi với một nhân vật có ảnh hưởng ở Tampa, Florida, Jill Kelley, sẽ trở
thành chỉ huy tối cao đồng minh NATO ở châu Âu, nhưng đề cử bị trì hoãn cho
đến khi kết thúc điều tra.
|
Pentagon officials said Wednesday that he had long planned
to leave Afghanistan in February and that the inquiry had not accelerated his
departure.
|
Các quan chức Lầu Năm Góc cho biết rằng ông từ lâu đã lên
kế hoạch rời khỏi Afghanistan vào tháng Hai và cuộc điều tra đã không tăng
tốc ra đi của ông.
|
http://www.nytimes.com/2013/01/03/world/middleeast/afghan-war-commander-gives-options-for-after-2014.html?_r=0
|
|
Subscribe to:
Posts (Atom)
