|
|
|
WHAT MAKES
|
Điều gì làm nước Mỹ
khác biệt?
|
G'day there.
|
Xin chào,
|
As an outsider, I have a unique perspective from which to
view America. As an American friend said to me: "Sometimes it takes
someone on the outside to remind us what we are like on the inside."
|
Là một người nước ngoài, tôi có một quan niệm đặc trưng
khi nhìn nước Mỹ. Như một người bạn Mỹ đã nói với tôi: “Đôi khi, phải có một
người ở nước ngoài để nhắc cho chúng tôi nhớ chúng tôi như thế nào ở bên
trong”.
|
I'm an Australian -- you might have already guessed that
-- and I love my home country. And I am proud that my nation has long been a
reliable American ally. But I know that Australia is not America, and that my
country has not achieved what America has achieved. No country in human
history has.
|
Tôi là một người Úc – có thể bạn đã đoán được (qua giọng
nói) – và tôi yêu quê hương của tôi. Và tôi tự hào khi đất nước tôi là một
đồng minh lâu năm của Mỹ. Nhưng tôi biết rằng Úc không phải là Mỹ, và đất
nước tôi sẽ không bao giờ đạt được những gì nước Mỹ đã đạt được. Không có có
quốc gia nào trong lịch sử nhân loại đã làm được như vậy.
|
MENU
BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT – SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE
--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------
TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT
Showing posts with label US studies-HOA KỲ HOC. Show all posts
Showing posts with label US studies-HOA KỲ HOC. Show all posts
Friday, July 1, 2016
WHAT MAKES AMERICA DIFFERENT Điều gì làm nước Mỹ khác biệt?
Thursday, November 6, 2014
UNITED STATES – VIETNAM RELATIONS 1945-1967 QUAN HỀ MỸ - VIỆT 1945-1967 - Giải mật Hồ sơ Lầu Năm Góc
|
|
|
The Pentagon Papers
UNITED STATES – VIETNAM RELATIONS 1945-1967
Volume 1
|
Giải mật Hồ sơ Lầu Năm Góc
QUAN HỀ MỸ - VIỆT 1945-1967
Phần I
|
Chapter I, "Background to the Crisis, 1940-50,"
|
Chương 1 “Bối cảnh khủng hoảng, 1940-50”
|
translated by Nguyễn Quốc Vĩ
|
|
INDOCHINA IN U.S. WARTIME POLICY, 1941-1945
|
ĐÔNG DƯƠNG TRONG CHÍNH SÁCH THỜI CHIẾN CỦA MỸ, 1940-1950
|
Summary
Significant misunderstanding has
developed concerning U.S. policy towards Indochina in the decade of World War
II and its aftermath. A number of historians have held that anti-colonialism
governed U.S. policy and actions up until 1950, when containment of communism
supervened. For example, Bernard Fall (e.g. in his 1967 postmortem book, Last
Reflections on a War) categorized American policy toward Indochina in six
periods: "(1) Anti-Vichy, 1940-1945; (2) Pro-Viet Minh, 1945-1946; (3)
Non-involvement, 1946-June 1950; (4) Pro-French, 1950-July 1954; (5)
Non-military involvement, 1954-November 1961; (6) Direct and full
involvement, 1961- ." Commenting that the first four periods are those
"least known even to the specialist," Fall developed the thesis
that President Roosevelt was determined "to eliminate the French from
Indochina at all costs," and had pressured the Allies to establish an
international trusteeship to administer Indochina until the nations there
were ready to assume full independence.
This obdurate anti-colonialism, in
Fall's view, led to cold refusal of American aid for French resistance
fighters, and to a policy of promoting Ho Chi Minh and the Viet Minh as the
alternative to restoring the French bonds. But, the argument goes, Roosevelt
died, and principle faded; by late 1946, anti-colonialism mutated into
neutrality. According to Fall: "Whether this was due to a deliberate
policy in Washington or, conversely, to an absence of policy, is not quite
clear. . . .
|
Tóm lược
Đã có những sai lầm đáng kể trong
chính sách của Mỹ đối với Đông Dương trong thập niên Thế Chiến II và những hậu
quả gây nên bởi chúng. Một số sử gia đã ghi nhận rằng chính việc chống chủ
nghĩa thực dân đã điều khiển các chính sách và hành động của Mỹ cho đến năm
1950, khi việc ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản trở thành chủ đạo. Ví dụ, Bernard
Fall (trong cuốn sách phát hành năm 1967, sau khi ông qua đời mang tựa “Những suy ngẫm cuối cho một cuộc chiến”
ông phân loại chính sách của Mỹ đối với Đông Dương gồm sáu giai đoạn:
"(1) Chống-Vichy, 1940-1945; (2) Ủng hộ-Việt Minh, 1945-1946; (3) không
can thiệp từ 1946 đến tháng 6 năm 1950; (4) Ủng hộ Pháp, 1950 - Tháng 7 năm
1954; (5) can thiệp dân sự: 1954 - tháng 11 năm 1961; (6) can thiệp trực tiếp
và toàn diện 1961. Bình luận rằng “bốn giai đoạn đầu tiên là những giai đoạn
mà ít người kể cả những chuyên gia biết đến”, Fall còn đưa ra luận thuyết rằng
Tổng thống Roosevelt đã xác định là “phải loại bỏ người Pháp khỏi Đông Dương
bằng mọi giá” và đã làm áp lực trên Đồng Minh ủy thác việc quản trị Đông
Dương cho một tổ chức Quốc Tế cho đến khi các quốc gia ở đó (Việt, Miên, Lào)
sẳn sàng hoàn toàn chịu trách nhiệm về nền Độc Lập của mình. Thái độ chống Thực
Dân một cách ngoan cố này, theo ông Fall, là đã đưa đến việc lạnh nhạt từ chối
giúp đỡ phe kháng chiến Việt Nam chống Pháp và [từ chối] một đường lối nhằm
nâng đỡ Hồ Chí Minh và Việt Minh như là một giải pháp để thay thế cho việc
tái lập gông cùm của Pháp. Tuy nhiên, trong khi những lý lẽ đang diễn biến
thì Roosevelt qua đời, và ý chính đó trở nên mờ nhạt; vào cuối năm 1946, ý đồ
chống chủ nghĩa Thực Dân đã đột biến thành toan tính trung lập hóa Đông
Dương. Theo Fall, có thể “đây là một chính sách có chủ ý và ngược lại cũng có
thể vì sự thiếu vắng một chính sách rõ ràng về Đông Dương vào lúc đó. Việc
này quả thật không rõ lắm.
|
Thursday, November 28, 2013
OUTLINE OF THE U. S. LEGAL SYSTEM HỆ THỐNG PHÁP LUẬT HOA KỲ P9
OUTLINE
OF THE U. S. LEGAL SYSTEM
|
HỆ THỐNG
PHÁP LUẬT HOA KỲ P9
|
|
|
|
8 IMPLEMENTATION
AND IMPACT OF JUDICIAL POLICIES
|
CHƯƠNG 8: VIỆC THỰC
THI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH TÒA ÁN
|
After a court's decision is reached, a variety
of individuals -- other judges, public officials, even private citizens --
may be called upon to implement the decision. This chapter looks at the
various actors involved in the implementation process, their reactions to
judicial policies, and the methods by which they may respond to a court's
decision.
|
Sau khi tòa án đưa ra phán quyết, rất nhiều cá nhân - các
thẩm phán khác, các quan chức công, thậm chí cả các công dân bình thường - có
thể được triệu tập để thực thi phán quyết. Chương nà y xem xét rất nhiều tác
nhân khác nhau tham gia vào quá trình thực thi phán quyết, sự phản ứng lại
của họ trước các chính sách của tòa án và những biện pháp mà họ có thể sử
dụng để phản ứng lại một phán quyết của tòa.
|
OUTLINE OF THE U. S. LEGAL SYSTEM HỆ THỐNG PHÁP LUẬT HOA KỲ P8
OUTLINE
OF THE U. S. LEGAL SYSTEM
|
HỆ THỐNG
PHÁP LUẬT HOA KỲ P8
|
|
|
|
7 FEDERAL JUDGES
|
CHƯƠNG 7: CÁC THẨM
PHÁN LIÊN BANG
|
The main actors in the federal system are the
men and women who serve as judges and justices. What characteristics do these
people have that distinguish them from the rest of the citizenry? What are
the qualifications -- both formal and informal -- for appointment to the
bench? How are judges selected and who are the participants in the process?
How do judges learn to be judges? How are judges disciplined and when are
they removed from the bench?
|
Các nhân vật chính của hệ thống pháp lý liên bang là những
người đảm nhiệm chức vụ thẩm phán và chánh án. Những người này có đặc điểm gì
để phân biệt họ với toàn thể các công dân còn lại? Có những phẩm chất nào -
cả chính thức và không chính thức - để những người này được bổ nhiệm vào đội
ngũ đó? Các thẩm phán được lựa chọn như thế nào và ai là người tham gia trong
quá trình này? Các thẩm phán phải học tập như thế nào để trở thành thẩm phán?
Các thẩm phán được rèn luyện như thế nào và khi nào họ sẽ bị bãi miễn?
|
Wednesday, November 27, 2013
OUTLINE OF THE U. S. LEGAL SYSTEM HỆ THỐNG PHÁP LUẬT HOA KỲ P7
OUTLINE
OF THE U. S. LEGAL SYSTEM
|
HỆ THỐNG
PHÁP LUẬT HOA KỲ P7
|
|
|
|
The
Civil Court Process
|
Chương 6: Thủ tục
tại tòa án dân sự
|
Civil actions are separate and distinct from
criminal proceedings. This chapter focuses on civil courts: how civil law
differs from criminal law, the most important categories of civil law,
alternatives to trials, and a step-by-step look at the civil trial process.
|
Những hành động dân sự là riêng biệt và tách rời khỏi việc
tố tụng hình sự. Chương này tập trung vào các tòa án dân sự: luật dân sự khác
với luật hình sự như thế nào, những hạng mục quan trọng nhất trong luật dân
sự, những biện pháp thay thế cho việc xét xử, và từng bước một xem xét thủ
tục xét xử dân sự.
|
OUTLINE OF THE U. S. LEGAL SYSTEM HỆ THỐNG PHÁP LUẬT HOA KỲ P6
OUTLINE
OF THE U. S. LEGAL SYSTEM
|
HỆ THỐNG
PHÁP LUẬT HOA KỲ P6
|
|
|
|
5 THE CRIMINAL COURT PROCESS
|
CHƯƠNG 5: THỦ TỤC TỐ
TỤNG HÌNH SỰ
|
The criminal process begins when a law is
first broken and extends through the arrest, indictment, trial, and appeal.
There is no single criminal, or civil, court process in the United States.
Instead, the federal system has a court process at the national level, and
each state and territory has its own set of rules and regulations that affect
the judicial process. Norms and similarities do exist among all of these
governmental entities, and the discussion will focus primarily on these, but
no two states have identical judicial systems and no state's system is
identical to that of the national government.
|
Tố tụng hình sự bắt đầu khi một đạo luật bị vi phạm và
trải qua các giai đoạn bắt giữ, cáo trạng, xử sơ thẩm và phúc thẩm. Ở Mỹ
không có một trình tự tố tụng hình sự hoặc dân sự thống nhất. Thay vào đó, hệ
thống liên bang có một trình tự tố tụng ở cấp độ quốc gia, và mỗi bang và
lãnh thổ có những quy tắc và quy định riêng tác động lên thủ tục tố tụng.
Những chuẩn mực và sự tương đồng tồn tại giữa tất cả các thực thể chính quyền
này, và ở đây chúng tôi sẽ tập trung trao đổi về các chuẩn mực và tương đồng
đó, mặc dù thực tế không có hai bang nào có hệ thống tòa án hoàn toàn giống
nhau, và không bang nào có hệ thống tòa án hoàn toàn giống với hệ thống tòa
án của chính quyền quốc gia.
|
Tuesday, November 26, 2013
OUTLINE OF THE U. S. LEGAL SYSTEM HỆ THỐNG PHÁP LUẬT HOA KỲ P5
OUTLINE
OF THE U. S. LEGAL SYSTEM
|
HỆ THỐNG
PHÁP LUẬT HOA KỲ P5
|
|
|
|
4 LAWYERS, LITIGANTS, AND INTEREST GROUPS IN THE JUDICIAL PROCESS
|
CHƯƠNG 4: CÁC LUẬT
SƯ, NGUYÊN ĐƠN VÀ NHÓM LỢI ÍCH TRONG THỦ TỤC TỐ TỤNG
|
This chapter focuses on three crucial actors
in the judicial process: lawyers, litigants, and interest groups. Judges in
the United States make decisions only in the context of cases that are brought
to the courts by individuals or groups who have some sort of disagreement or
dispute with each other. These adversaries, commonly called litigants,
sometimes argue their own cases in such minor forums as small claims courts,
but they are almost always represented by lawyers in the more important
judicial arenas. Following an examination of the legal profession, the
chapter discusses the role of individual litigants and interest groups in the
judicial process.
|
Chương này tập trung vào ba nhân vật quan trọng trong thủ
tục tố tụng: các luật sư, nguyên đơn và các nhóm lợi ích. Các thẩm phán ở Mỹ
ra phán quyết chỉ trong các vụ án được các cá nhân hay nhóm có bất đồng hay
tranh chấp với nhau đưa ra tòa. Những đối thủ này, thường được gọi là nguyên
đơn, đôi khi tự tranh tụng trong những vụ án của mình tại các cơ quan xét xử
nhỏ như tòa khiếu nại, nhưng họ hầu như thường được đại diện bởi các luật sư
trong những vũ đài pháp lý quan trọng hơn. Sau khi xem xét nghề luật chuyên
nghiệp, chương này sẽ bàn về vai trò của từng nguyên đơn và nhóm lợi ích
trong thủ tục tố tụng.
|
OUTLINE OF THE U. S. LEGAL SYSTEM HỆ THỐNG PHÁP LUẬT HOA KỲ P4
OUTLINE OF
THE U. S. LEGAL SYSTEM
|
HỆ THỐNG
PHÁP LUẬT HOA KỲ P4
|
|
|
|
3 JURISDICTION AND POLICY-MAKING BOUNDARIES
In setting the jurisdictions of courts,
Congress and the U.S. Constitution -- and their state counterparts -- mandate
the types of cases each court may hear. This chapter considers how Congress,
in particular, can influence judicial behavior by redefining the types of
cases judges may hear. It also discusses judicial self-restraint, examining
10 principles, derived from legal tradition and constitutional and statutory
law, that govern a judge's decision about whether to review a case.
|
CHƯƠNG 3: RANH GIỚI
TÀI PHÁN VÀ LẬP CHÍNH SÁCH
Về vấn đề thẩm quyền xét xử tòa án, Quốc hội và Hiến pháp
Hoa Kỳ, cũng như Quốc hội và hiến pháp bang, đã quy định chặt chẽ những loại
vụ việc mà mỗi tòa án có thể xét xử. Chương này sẽ xem xét cụ thể xem Quốc
hội có thể tác động lên hành vi tư pháp như thế nào thông qua việc thay đổi
quy định những loại vụ việc thẩm phán được xét xử. Đồng thời, chương này cũng
sẽ thảo luận về 10 nguyên tắc thẩm tra tự hạn chế tư pháp, xuất phát từ
truyền thống pháp lý, hiến pháp và luật, nhằm điều chỉnh quyết định của thẩm
phán có thể xem xét lại một vụ việc hay không.
|
Monday, November 25, 2013
OUTLINE OF THE U. S. LEGAL SYSTEM HỆ THỐNG PHÁP LUẬT HOA KỲ P3
OUTLINE OF
THE U. S. LEGAL SYSTEM
|
HỆ THỐNG
PHÁP LUẬT HOA KỲ P3
|
2 HISTORY
AND ORGANIZATION OF STATE JUDICIAL SYSTEMS
|
CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ VÀ
TỔ CHỨC CỦA CÁC HỆ THỐNG TƯ PHÁP BANG
|
Even prior to the Articles of Confederation
and the writing of the U.S. Constitution in 1787, the colonies, as sovereign
entities, already had written constitutions. Thus, the development of state
court systems can be traced from the colonial period to the present.
|
Trước khi có Hiến chương liên minh và trước khi soạn thảo
Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787, các khu vực thuộc địa, với tư cách là các thực thể
có chủ quyền, đã có hiến pháp riêng bằng văn bản. Do đó, hệ thống tòa án bang
đã bắt đầu phát triển từ thời kỳ thuộc địa đến nay.
|
Sunday, November 24, 2013
OUTLINE OF THE U. S. LEGAL SYSTEM HỆ THỐNG PHÁP LUẬT HOA KỲ P2
Saturday, November 23, 2013
OUTLINE of the U. S. LEGAL SYSTEM HỆ THỐNG PHÁP LUẬT HOA KỲ P1
OUTLINE
of the U. S. LEGAL SYSTEM
|
HỆ THỐNG
PHÁP LUẬT HOA KỲ
|
United States Department of State
|
Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ
|
|
|
|
CONTENTS
CHAPTER 1 History and Organization of the Federal
Judicial System
CHAPTER 2 History and Organization ofState
Judicial Systems
CHAPTER 3 Jurisdiction and Policy-Making
Boundaries
CHAPTER 4 Lawyers, Litigants, and Interest
Groups in the Judicial Process
CHAPTER 5 The Criminal Court Process
CHAPTER 6 The Civil Court Process
CHAPTER 7 Federal Judges
CHAPTER 8 Implementation and Impact ofJudicial
Policies
The Constitution of the United States
Amendments to the Constitution of the United
States. Glossary
Bibliography
Index
|
NỘI DUNG
Giới thiệu hệ thống pháp luật Hoa Kỳ
Chương 1: Lịch sử và tổ chức của hệ thống tư
pháp liên bang
Chương 2: Lịch sử và tổ chức của các hệ thống
tư pháp bang
Chương 3: Ranh giới tài phán và lập chính sách
Chương 4: Các luật sư, nguyên đơn và nhóm lợi
ích trong thủ tục tố tụng
Chương 5: Thủ tục tố tụng hình sự
Chương 6: Thủ tục tại tòa án dân sự
Chương 7: Các thẩm phán liên bang
Chương 8: Việc thực thi và tác động của các
chính sách tòa án
Hiến Pháp Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ
Chú giải các thuật ngữ và Danh mục tài liệu
tham khảo
|
INTRODUCTION:
U. S. LEGAL SYSTEM
|
GIỚI
THIỆU: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT HOA KỲ
|
Monday, November 18, 2013
OUTLINE OF U.S. GOVERNMENT KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH QUYỀN MỸ - P8
OUTLINE OF U.S.
GOVERNMENT
|
KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH
QUYỀN MỸ - P8
|
|
|
|
8 Government of The
People: The Role of The Citizen
|
Chương 8: Chính
quyền của nhân dân: Vai trò của công dân
|
"It is the function of the citizen to keep the
government from falling into error."
- Robert H. Jackson, Associate Justice of the U.S. Supreme
Court, American Communications Association v. Douds, 1950
|
"Chức năng của công dân là giữ cho chính quyền khỏi
rơi vào sai lầm"
- Robert H. Jackson, Phó chánh án Tòa án Tối cao Hợp chúng
quốc, vụ Hội Truyền thông Mỹ kiện Douds, 1950
|
With the drafting of the U.S. Constitution in 1787, the
country's Founding Fathers created a new system of government. The idea
behind it - quite revolutionary at the time - appears at first glance to be
simple and straightforward. The power to govern comes directly from the
people, not through primogeniture or the force of arms, but through free and
open elections by the citizens of the United States. This may have been tidy
and direct as a theory, but in practice it was far from inclusive.
Complicating things from the very beginning was the question of eligibility:
who would be allowed to cast votes and who would not.
|
Với việc soạn thảo Hiến pháp Hợp chúng quốc năm 1787, các
Nhà khai quốc của nước này đã lập ra một hệ thống chính quyền mới. Ý tưởng
đằng sau hệ thống đó - hoàn toàn mang tính cách mạng ở thời bấy giờ - thoạt
nhìn có vẻ đơn giản và rõ ràng. Quyền cai quản đến thẳng từ nhân dân, không
phải do thế tập hay bằng sức mạnh của vũ khí, mà thông qua những cuộc bầu cử
tự do và công khai của công dân Hợp chúng quốc Hoa Kỳ. Trên lý thuyết có vẻ
dễ dàng và thẳng tắp, song trong thực tiễn vấn đề còn xa mới được khép gọn.
Điều phức tạp ngay từ buổi ban đầu là vấn đề quyền bầu cử: ai được phép bỏ
phiếu, và ai không được phép.
|
OUTLINE OF U.S. GOVERNMENT KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH QUYỀN MỸ - P7
OUTLINE OF U.S.
GOVERNMENT
|
KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH
QUYỀN MỸ - P7
|
|
|
|
7 A Country of Many
Governments
|
Chương 7: Một đất
nước nhiều chính quyền
|
"The powers not delegated to the United States by the
Constitution, nor prohibited by it to the states, are reserved to the states
respectively, or to the people."
-The United States Constitution, Amendment X, 1789
|
"Những quyền mà Hiến pháp không trao cho Liên bang
cũng không ngăn cấm đối với các bang, thì được dành cho các bang cụ thể, hoặc
cho nhân dân"
- Hiến pháp Hợp chúng quốc, Điều sửa đổi thứ mười, 1789
|
The federal entity created by the Constitution is the
dominant feature of the American governmental system. But the system itself
is in reality a mosaic, composed of thousands of smaller units - building
blocks that together make up the whole. There are 50 state governments plus
the government of the District of Columbia, and further down the ladder are
still smaller units that govern counties, cities, towns, and villages.
|
Thực thể liên bang mà Hiến pháp tạo ra là một đặc trưng
hết sức nổi bật của hệ thống chính quyền Mỹ. Nhưng bản thân hệ thống này trên
thực tế cũng là một cấu trúc được lắp ghép từ hàng nghìn đơn vị nhỏ hơn -
những khối lắp ghép cùng nhau tạo nên một tổng thể. Có 50 chính quyền bang
cộng với chính quyền của quận Columbia, và dưới nữa vẫn còn các đơn vị nhỏ
hơn điều hành các hạt, thành phố, thị trấn và các làng xã.
|
U.S. GOVERNMENT KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH QUYỀN MỸ - P6
OUTLINE OF U.S.
GOVERNMENT
|
KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH
QUYỀN MỸ - P6
|
|
|
|
6 Landmark Decisions
of The Supreme Court
|
Chương 6: Những
quyết định cột mốc của Tòa án Tối cao
|
"The Court bows to the lessons of experience and the
force of better reasoning, recognizing that the process of trial and error,
so fruitful in the physical sciences, is appropriate also in the judicial
function."
-Louis D. Brandeis, Associate Justice of the U.S. Supreme
Court, Burnet v. Coronado Oil and Gas Co., 1932
|
“Tòa nghiêng mình trước những bài học của kinh nghiệm và
sức mạnh của lập luận chặt chẽ, thừa nhận rằng tiến trình xét xử và sai lầm,
có ích biết bao trong các môn khoa học tự nhiên, cũng thích hợp cả trong chức
năng tư pháp"
- Louis D.Brandeis, Phó chánh án Tòa án Tối cao Hợp chúng
quốc, vụ Burnet kiện Công ty Coronado Oil and Gas, 1932
|
Since the U.S. Supreme Court first convened in 1790, it
has rendered thousands of opinions on everything from the powers of
government to civil rights and freedom of the press. Although many of these
decisions are little known and of little interest to the general public,
several stand out because of the impact they have had on American history. A
few of the most significant cases are summarized here.
|
Kể từ ngày Tòa án Tối cao Hợp chúng quốc họp lần đầu năm
1790 đến nay, Tòa đã bày tỏ hàng nghìn ý kiến về mọi vấn đề, từ quyền lực của
chính quyền đến các quyền công dân và tự do báo chí. Tuy rằng nhiều trong số
những quyết định ít được biết đến và ít được quảng đại công chúng quan tâm,
song có một số quyết định nổi bật lên do tác động mà chúng đã có đối với lịch
sử nước Mỹ. Dưới đây tóm tắt một số vụ quan trọng nhất.
|
OUTLINE OF U.S. GOVERNMENT KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH QUYỀN MỸ - P5
OUTLINE OF U.S.
GOVERNMENT
|
KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH
QUYỀN MỸ - P5
|
|
|
|
5 The Judicial
Branch: Interpreting The Constitution
|
Chương 5: Ngành tư
pháp: Giải thích Hiến pháp
|
"... the judiciary is the safeguard of our liberty
and of our property under the Constitution."
-Charles Evans Hughes, Chief Justice of the U.S. Supreme
Court, Speech at Elmira, New York, 1907
|
"... Ngành tư pháp là ngành bảo vệ quyền tự do và tài
sản của chúng ta theo Hiến pháp"
- Charles Evans Hughes,
Chánh án Tòa án Tối cao Hợp chúng quốc Hoa Kỳ,
Diễn văn đọc tại Elmira, New York, 1907
|
The third branch of the federal government, the judiciary,
consists of a system of courts spread throughout the country, headed by the
Supreme Court of the United States.
|
Là ngành thứ ba trong chính quyền liên bang, ngành tư
pháp, bao gồm một hệ thống tòa án rải trên khắp đất nước, đứng đầu là Tòa án
Tối cao Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.
|
A system of state courts existed before the Constitution
was drafted. There was considerable controversy among the delegates to the Constitutional
Convention as to whether a federal court system was needed, and whether it
should supplant the state courts. As in other matters under debate, the
delegates reached a compromise in which the state courts continued their
jurisdiction while the Constitution mandated a federal judiciary with limited
power. Article III of the Constitution states the basis for the federal court
system: "The judicial power of the United States shall be vested in one
Supreme Court, and such inferior courts as the Congress may from time to time
ordain and establish."
|
Hệ thống các tòa án của bang đã tồn tại từ trước khi Hiến
pháp được dự thảo. Trong số các đại biểu tới dự Hội nghị Lập hiến, đã có
nhiều ý kiến tranh cãi về vấn đề liệu một hệ thống tòa án liên bang có cần
thiết không, và liệu nó có nên thay thế các tòa án bang không. Cũng giống như
trong nhiều vấn đề được tranh luận khác, cuối cùng người ta cũng đạt được một
sự thỏa hiệp theo đó tòa án các bang vẫn được duy trì, trong khi Hiến pháp
trao cho tòa án liên bang một quyền lực hạn chế. Điều III của Hiến pháp nêu
rõ cơ sở của hệ thống tòa án liên bang như sau: "Quyền lực tư pháp của
Hợp chúng quốc được trao cho một Tòa án Tối cao và các tòa án cấp dưới mà
Quốc hội có thể thiết lập trong một số trường hợp".
|
OUTLINE OF U.S. GOVERNMENT KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH QUYỀN MỸ - P4
OUTLINE OF U.S.
GOVERNMENT
|
KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH
QUYỀN MỸ - P4
|
|
|
|
4 The Legislative
Branch: The Reach of Congress
|
Chương 4: Ngành lập
pháp: Quyền lực của Quốc hội
|
"Government implies the power of making laws."
-Alexander Hamilton, The Federalist Papers, 1787-1788
|
"Chính quyền hàm nghĩa quyền làm ra luật pháp"
- Alexander Hamilton, Các bài viết chủ trương chế độ liên
bang, 1787- 1788
|
Article I of the Constitution grants all legislative
powers of the federal government to a Congress divided into two chambers, a
Senate and a House of Representatives. The Senate is composed of two members
from each state as provided by the Constitution. Its current membership is
100. Membership in the House is based on each state's population, and its
size is therefore not specified in the Constitution. Its current membership
is 435.
|
Điều I của Hiến pháp trao toàn bộ quyền lập pháp của chính
quyền liên bang cho một Quốc hội được chia thành hai viện – Thượng viện và Hạ
viện. Thượng viện là viện nhỏ hơn, trong đó theo quy định của Hiến pháp mỗi
bang có hai thành viên. Thượng viện hiện nay có 100 thành viên. Còn ở Hạ
viện, tư cách thành viên được xác định căn cứ vào dân số và diện tích của
bang, do đó không được quy định cụ thể trong Hiến pháp. Số thành viên của Hạ
viện hiện nay là 435 người.
|
OUTLINE OF U.S. GOVERNMENT KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH QUYỀN MỸ - P3
OUTLINE OF U.S.
GOVERNMENT
|
KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH
QUYỀN MỸ - P3
|
|
|
|
The Executive Branch:
Powers of The Presidency
|
Chương 3: Ngành hành
pháp: Quyền lực của Tổng thống
|
"The chief magistrate derives all his authority from
the people..."
-Abraham Lincoln, First Inaugural Address, 1861
|
"Tổng thống nhận được toàn bộ quyền lực của mình từ
nhân dân..."
- Abraham Lincoln, Diễn văn nhậm chức thứ nhất, 1861
|
At a time when all the major European states had
hereditary monarchs, the idea of a president with a limited term of office
was itself revolutionary. But the Constitution adopted in 1787 vested
executive power in a president, and that remains the case today. The
Constitution also provides for the election of a vice president, who succeeds
to the presidency in case of the death, resignation, or incapacitation of the
president. While the Constitution spells out in some detail the duties and
powers of the president, it does not delegate any specific executive powers
to the vice president, to the 14-member presidential cabinet (made up of the
heads of the federal departments), or to other federal officials.
|
Vào thời tất cả các quốc gia lớn ở châu Âu đều có chế độ
quân chủ cha truyền con nối thì ý tưởng về một vị tổng thống với nhiệm kỳ có
giới hạn tự nó đã mang tính cách mạng. Nhưng Hiến pháp được thông qua năm
1787 đã trao quyền hành pháp cho tổng thống và điều đó ngày nay vẫn tiếp tục
tồn tại. Hiến pháp còn quy định việc bầu ra một phó tổng thống, người sẽ kế
nhiệm tổng thống trong trường hợp tổng thống qua đời, từ chức hay không có đủ
năng lực. Trong khi Hiến pháp nêu lên khá chi tiết các nhiệm vụ và quyền hạn
của tổng thống, nó lại không ủy thác bất kỳ một quyền hành pháp cụ thể nào
cho phó tổng thống, cho nội các gồm 14 thành viên của tổng thống, hay cho các quan chức liên bang
khác.
|
Sunday, November 17, 2013
OUTLINE OF U.S. GOVERNMENT KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH QUYỀN MỸ - P2
OUTLINE OF U.S.
GOVERNMENT
|
KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH
QUYỀN MỸ - P2
|
|
|
|
2 Explaining The Constitution : The Federalist Papers
|
Chương 2: Giải thích
Hiến pháp: Các bài viết chủ trương chế độ liên bang
|
"But what is government itself but the greatest of
all reflections on human nature?"
- James Madison, The Federalist Papers, 1787-88
|
"Nhưng bản thân chính quyền là gì nếu không phải là
sự phản ánh rộng lớn nhất trong mọi phản ánh về bản chất con người?"
- James Madison, Các bài viết chủ trương chế độ liên bang
1787-1788
|
For Thomas Jefferson, one of America's Founding Fathers
and later the new nation's third president, The Federalist Papers were
"the best commentary on the principles of government ... ever
written." For the 19th-century British philosopher, John Stuart Mill,
The Federalist - as the collection of 85 short essays was usually titled -
was "the most instructive treatise we possess on federal
government." The astute French political commentator, Alexis de
Tocqueville, writing in 1835, thought it "an excellent book, which ought
to be familiar to the statesmen of all countries."
|
Theo Thomas Jefferson, một trong những nhà khai quốc của
Mỹ và sau này là vị tổng thống thứ ba của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, tập Các bài
viết chủ trương chế độ liên bang (The
Federalist Papers) là "lời bình luận hay nhất về các nguyên tắc của
chính quyền... từng được viết ra". Theo John Stuart Mill, nhà triết học
Anh thế kỷ XIX, Tập luận thuyết liên bang (tên thường gọi của tập 85 bài tiểu
luận ngắn này) là "bản chuyên luận bổ ích nhất mà chúng ta có về chính
quyền liên bang". Nhà bình luận chính trị sắc sảo người Pháp Alexis de
Tocqueville viết năm 1835 cho rằng đây là "một cuốn sách xuất sắc mà các
chính khách của mọi quốc gia cần phải quen thuộc".
|
OUTLINE OF U.S. GOVERNMENT KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH QUYỀN MỸ - P1
OUTLINE OF U.S.
GOVERNMENT
|
KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH
QUYỀN MỸ - P1
|
|
|
|
The Constitution: An
Enduring Document
"This provision is made in a Constitution intended to
endure for ages to come and, consequently, to be adapted to the various
crises of human affairs."
-John Marshall, Chief Justice of the U.S. Supreme Court,
McCulloch v. Maryland, 1819
|
Chương 1: HIẾN PHÁP,
MỘT VĂN KIỆN TRƯỜNG TỒN
“...Điều khoản này được đưa vào một bản Hiến pháp, được
xây dựng với dụng ý sẽ trường tồn qua nhiều thời đại và do đó thích ứng được
với những khủng hoảng khác nhau trong các vấn đề của con người”
- John Marshall, Chánh án Tòa án Tối cao,
phát biểu trong vụ McCulloch kiện bang Maryland, 1819
|
The Constitution of the United States is the central
instrument of American government and the supreme law of the land. For 200
years it has guided the evolution of governmental institutions and has
provided the basis for political stability, individual freedom, economic
growth, and social progress.
|
Hiến pháp Hợp chúng quốc Hoa Kỳ là công cụ trung tâm của
chính quyền Hoa Kỳ và là bộ luật tối cao của đất nước. Trong 200 năm qua,
Hiến pháp đã định hướng cho sự tiến hóa của các thể chế chính quyền và tạo cơ
sở cho ổn định chính trị, tự do cá nhân, tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã
hội.
|
Tuesday, November 12, 2013
OUTLINE OF AMERICAN HISTORY LƯỢC SỬ NƯỚC MỸ - P15
OUTLINE OF AMERICAN
HISTORY
|
LƯỢC SỬ NƯỚC MỸ -
P15
|
|
|
|
Firefighters beneath
the destroyed vertical struts of the World Trade Center's twin towers after
the September 11, 2001, terrorist attacks in New York and Washington, D.C.
(AP/WWP)
|
Nhân viên cứu hỏa bên dưới các trụ chống thẳng đứng đã bị phá hủy của
tòa tháp đôi Trung tâm Thương mại Thế giới sau cuộc tấn công khủng bố 11
tháng 9 năm 2001, ở New York và Washington, DC (AP / WWP)
|
15 BRIDGE TO THE
21ST CENTURY
|
CHƯƠNG 15: CÂY CẦU
BẮC SANG THẾ KỶ XXI
|
|
|
|
The massive AIDS
quilt, with each square commemorating an individual who has died of the
disease. The United States is a leading contributor to the fight against this
global pandemic.
(© John
Harrington/Black Star)
|
Chiếc chăn ghép vải
lớn về đề tài AIDS, với mỗi vuông vải kỷ niệm một cá nhân đã chết vì căn bệnh
này. Hoa Kỳ là nước đóng góp hàng đầu cho cuộc chiến chống đại dịch toàn cầu
này.
(© John Harrington /
Black Star)...
|
Subscribe to:
Posts (Atom)
