|
When Stalin Faced Hitler
|
Khi Stalin đối mặt Hitler
|
|
|
|
|
Who Fooled Whom?
|
Ai lừa được ai?
|
|
Stephen Kotkin
Foreign Affair Sep 19th 2017
|
Stephen Kotkin
Foreign Affair 19/9/2017
|
|
Through the first four decades of his life, Joseph Stalin achieved little. He was born in 1878 to a poor family in Gori, Georgia, then part of the Russian empire. His father was a cobbler; his mother, a cleaning lady and seamstress. Stalin’s childhood, illnesses and mishaps included, was largely normal for the time. He received good marks in school and, as a teenager, got his poems published in well-regarded Georgian periodicals. (“To this day his beautiful, sonorous lyrics echo in my ears,” one reader would later recall.) But he did not sit for his final-year exams at the Tiflis Seminary and failed to graduate. Instead of becoming a priest, he became an underground revolutionary fighting tsarist oppression, spending the next 20 years hiding, organizing, and serving time in prison and internal exile in Siberia.
|
Cho tới trước năm 40 tuổi, Joseph Stalin đạt rất ít thành tựu. Ông sinh năm 1878 trong một gia đình nghèo ở Gori, Georgia, nơi sau này trở thành một phần của đế chế Nga. Cha ông là một người thợ sửa giày và mẹ là thợ giặt và may vá. Thời thơ ấu của Stalin tính cả những lúc đau ốm và bất hạnh có thể xem là khá yên ấm. Kết quả học tập của ông được nhiều điểm tốt, và ở tuổi thiếu niên, nhiều bài thơ của ông đã được xuất bản trên các tạp chí uy tín ở Georgia. (một độc giả sau này hồi tưởng lại, “cho đến tận bây giờ những vần thơ đẹp đẽ, êm đềm này vẫn còn vang vọng trong tai tôi”.) Nhưng ông đã không tham gia kì thi cuối cấp tại trường dòng Tiflis và không thể tốt nghiệp. Thay vì trở thành mục sư, ông đã tham gia vào lực lượng cách mạng ngầm để chống lại sự áp bức của chế độ Nga Hoàng, sau đó ông trải qua 20 năm tiếp theo tổ chức cách mạng, ẩn nấp, ngồi tù và bị đày sang Siberia.
|
MENU
BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT – SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE
--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------
TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT
Tuesday, January 2, 2018
When Stalin Faced Hitler Khi Stalin đối mặt Hitler
Sunday, August 28, 2016
СОВЕТСКО-ВЬЕТНАМСКАЯ ИСТОРИЯ ЛЮБВИ THIÊN TÌNH SỬ XÔ-VIỆT
|
|
|
Дочь Ле Зуана Ле Ву
Ань Фото: РИА Новости, из личного архива В. Маслова
|
Lê Vũ Anh, con gái ông Lê Duẩn
Ảnh: RIA Novosti, theo tư liệu cá nhân của V. Maslov
|
СОВЕТСКО-ВЬЕТНАМСКАЯ
ИСТОРИЯ ЛЮБВИ
|
THIÊN TÌNH SỬ XÔ-VIỆT
|
Виктор Маслов – об одной из самых трогательных историй
любви в советской Москве.
|
Hồi ức của
Victor Maslov về một trong những chuyện
tình cảm động nhất tại
|
Наверное, все могло сложиться иначе, если бы я знал с
самого начала, чья дочь Ле Ву Ань. Когда правда открылась, было слишком
поздно. Я влюбился до безумия и не мог от нее отказаться.
Мы встретились на физфаке МГУ, где Ань училась. К моменту
знакомства с Ань я уже был профессором, доктором физико-математических наук и
автором теории, получившей за границей название Maslov-type index theory. Она
широко применяется в абстрактной математике, а также в квантовой механике,
квантовой химии и оптике. Основным местом работы для меня был МИЭМ —
Московский институт электронного машиностроения, — но физфак оставался родным
домом: там я тоже когда-то учился и преподавал.
|
Cõ lẽ tất cả đã khác đi, nếu như tôi biết được từ đầu Lê
Vũ Anh là con gái của ai. Khi sự thật được khám phá thì đã quá muộn. Tôi đã
yêu mê muội, và không thể dứt khỏi nàng được nữa. Chúng tôi gặp nhau ở Khoa Lý MGU,
nơi Anh học tập. Trước lúc gặp Anh tôi đã là giáo sư, tiến sĩ khoa học toán –
lý và là tác giả của lý thuyết được biết đến ở nước ngoài dưới tên gọi
“Maslov-type index theory” (lý thuyết chỉ số kiểu – Maslov). Lý thuyết này
được ứng dụng rộng rãi trong toán học trừu tượng, và cả trong cơ học lượng
tử, hóa học lượng tử và quang học. Chỗ làm chính của tôi là Viện chế tạo máy
điện Moskva – MIEM, nhưng Khoa Lý vẫn là nơi ruột thịt: tôi đã có thời học
tập và giảng dạy ở đó.
|
Monday, December 9, 2013
LE ROI D’ANNAM VUA AN NAM
LE ROI D’ANNAM
|
VUA AN NAM
|
Le Monde
23 Fév. 1889
|
Le Monde
23/2/1889
|
|
|
|
Đây là một bài báo
cũ trích từ tuần báo Le Monde Illustré [số 1665 ra ngày 23 tháng 2 năm 1889
tại Paris] nhan đề “Le Roi d’Annam” từ trang 118-120 do ký giả Jean Locquart
tường thuật về việc người Pháp bắt giữ vua Hàm Nghi và đưa ông sang an trí ở
Alger. Tài liệu tuy đơn giản nhưng có đính kèm một số hình ảnh hiếm quí, được
vẽ lại và khắc bản vì thời đó sách báo chưa làm được bản kẽm theo lối hiện
thời.
|
|
Người dịch: Nguyễn Duy Chính
| |
Thursday, May 9, 2013
PEACE NEGOTIATIONS IN VIETNAM Letter from President Johnson THƯƠNG THẢO HÒA BÌNH TẠI VIỆT NAM Thư của Tổng Thống Johnson
PEACE NEGOTIATIONS
IN VIETNAM
|
THƯƠNG THẢO HÒA BÌNH
TẠI VIỆT NAM
|
|
|
|
Letter from
President Johnson to Ho Chi Minh, President of the Democratic Republic of
Vietnam, February 8, 1967
|
Thư của Tổng Thống
Lyndon B. Johnson gửi Hồ Chí Minh, Chủ Tịch Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, ngày
8 tháng Hai 1967
|
Dear Mr. President:
|
Kinh gửi Chủ tịch
|
I am writing to you in the hope that the conflict in Vietnam
can be brought to an end. That conflict has already taken a heavy toll-in
lives lost, in wounds inflicted, in property destroyed, and in simple human
misery. If we fail to find a just and peaceful solution, history will judge
us harshly.
|
Tôi viết cho Ngài với niềm hi vọng là cuộc chiến Việt Nam
có thể chấm đứt. Cuộc chiến này đã gây tổn thất nặng nề — về sinh mạng, về
thương tích, về tài sản và tình trạng khốn khổ của con người. Nếu chúng ta
không tìm được một giải pháp hòa bình và công chính, lịch sử sẽ nghiêm khắc
phán xét chúng ta.
|
Friday, July 20, 2012
Vietnam in HD - Việt Nam phim HD
Search_Destroy (1966-1967)) - Tìm Diệt
The Tet Offensive 1968 - Tết Mậu Thân
An Endless War 1968-1969 - Cuộc chiến không dứt
A Changing War 1969-1970 - Cuộc chiến thay đổi
Peace With Honor 1970-1975 - Hòa bình trong Danh dự
Saturday, April 7, 2012
Jefferson changed 'subjects' to 'citizens' in Declaration of Independence Jefferson đã đổi "thần dân" thành "công dân", trong Tuyên ngôn độc lập
|
| |
| Jefferson changed 'subjects' to 'citizens' in Declaration of Independence
| Jefferson đã đổi "thần dân" thành "công dân", trong Tuyên ngôn độc lập
|
| Marc Kaufman, Washington Post | Marc Kaufman, Washington Post |
| Saturday, July 3, 2010
| 3/7/2010
|
| "Subjects."
That's what Thomas Jefferson first wrote in an early draft of the Declaration of Independence to describe the people of the 13 colonies.
| "Thần Dân."
Đó là những gì mà Thomas Jefferson đã viết trước tiên trong một bản dự thảo ban đầu của Tuyên ngôn Độc lập để diễn tả người dân của 13 thuộc địa.
|
| But in a moment when history took a sharp turn, Jefferson sought quite methodically to expunge the word, to wipe it out of existence and write over it. Many words were crossed out and replaced in the draft, but only one was obliterated.
| Nhưng trong một khoảnh khắc mà lịch sử rẽ sang một bước ngoặc, Jefferson đã cố tìm một cách hoàn toàn có tính phương pháp để xóa chữ đó, để tẩy sạch nó ra khỏi cuộc sống và viết (một trang sử mới) lên trên chữ đó. Nhiều chữ đã được gạch bỏ và được thay thế trong bản dự thảo này, nhưng chỉ có duy nhất một chữ bị bôi sạch.
|
| Over the smudge, Jefferson then wrote the word "citizens."
| Sau đó, bên trên dấu mờ, Jefferson đã viết chữ "citizens - công dân".
|
| No longer subjects to the crown, the colonists became something different: a people whose allegiance was to one another, not to a faraway monarch.
| Không còn nữa những thần dân đối với vua chúa, vương quyền, những người đi khai phá vùng đất mới đã trở thành một cái gì đó khác biệt: một dân tộc mà lòng trung thành, bổn phận của họ được dành cho nhau, không phải cho một quốc vương xa xôi.
|
| Scholars of the revolution have long speculated about the "citizens" smear -- wondering whether the erased word was "patriots" or "residents" -- but now the Library of Congress has determined that the change was far more dramatic.
| Các học giả về cuộc cách mạng này, lâu nay đã suy đoán về vết tẩy xóa trên chữ "citizens - công dân" - tự hỏi liệu cái chữ bị tẩy xóa là "patriots - người yêu nước" hay "residents - cư dân" - nhưng bây giờ, Thư viện Quốc hội (Hoa kỳ) đã xác định rằng sự thay đổi đó thật là đầy kịch tính.
|
|
| |
| | |
| Using a modified version of the kind of spectral imaging technology developed for the military and for monitoring agriculture, research scientists teased apart the mystery and reconstructed the word that Jefferson banished in 1776.
| Sử dụng một phiên bản cải tiến của loại công nghệ hình ảnh quang phổ được phát triển cho quân đội và cho giám sát nông nghiệp, các nhà khoa học nghiên cứu đã tháo gở sự bí ẩn này và tái dựng lại cái chữ mà Jefferson đã trục bỏ vào năm 1776.
|
| "Seldom can we re-create a moment in history in such a dramatic and living way," Library of Congress preservation director Dianne van der Reyden said at Friday's announcement of the discovery.
| "Hiếm khi chúng ta có thể tái tạo lại một thời điểm trong lịch sử bằng một cách thức đầy kịch tính và sống động đến như vậy," giám đốc bảo tồn Thư viện Quốc hội, bà Dianne Reyden Van Der, đã phát biểu tại cuộc họp báo về phát hiện này vào hôm thứ Sáu.
|
| "It's almost like we can see him write 'subjects' and then quickly decide that's not what he wanted to say at all, that he didn't even want a record of it," she said. "Really, it sends chills down the spine."
| "Gần giống như là chúng ta có thể thấy ông viết "subjects - thần dân" và sau đó, một cách nhanh chóng ông đã quyết định rằng đó không phải là tất cả những gì mà ông muốn nói, thậm chí là ông còn không muốn một bản ghi nhớ về nó", bà cho biết như thế. "Thực sự, điều này gây cảm giác ớn lạnh cả xương sống."
|
| The library deciphered the hidden "subjects" several months ago, the first major finding attributed to its new high-tech instruments. By studying the document at different wavelengths of light, including infrared and ultraviolet, researchers detected slightly different chemical signatures in the remnant ink of the erased word than in "citizens." Those differences allowed the team to bring the erased word back to life.
| Thư viện đã giải mã được cái chữ bí ẩn "subjects - thần dân" này vài tháng trước đó, khám phá chính đầu tiên là nhờ vào những thiết bị high-tech mới của nó. Bằng cách nghiên cứu bản văn này ở các bước sóng ánh sáng khác nhau, bao gồm cả tia hồng ngoại và tia tử ngoại, các nhà nghiên cứu đã phát hiện những dấu vết hóa học hơi khác nhau ở vết mực còn sót lại của chữ đã bị xóa so với chữ "citizens - công dân". Những sự khác biệt này đã cho phép nhóm nghiên cứu đem cái chữ đã bị xóa này trở lại cuộc sống.
|
| But the task was made more difficult by the way Jefferson sought to match the lines and curves of the underlying smudged letters with the new letters he wrote on top of them. It took research scientist Fenella France weeks to pull out each letter until the full word became apparent.
| Nhưng công việc thực hiện gặp nhiều khó khăn hơn do bởi cách thức mà Jefferson đã tìm cách kết hợp những dòng và đường cong của các mẩu tự mờ nằm phía dưới với các mẩu tự mới mà ông đã viết đè lên trên chúng. Điều này đã làm cho nhà nghiên cứu khoa học Fenella France mất cả mấy tuần lể để lôi ra từng mẩu tự cho đến khi nguyên cả chữ trở nên rõ ràng.
|
| "It's quite amazing how he morphed 'subjects' into 'citizens,' " she said. "We did the reverse morphing back to 'subjects.' "
| "Thật là hoàn toàn tuyệt vời với cái cách mà ông đã chuyển đổi chữ "subjects - thần dân" thành ra chữ "công dân." Bà nói. "Chúng ta đã thực hiện sự đảo ngược chuyển đổi trở lại chữ "subjects - thần dân".
|
| France said the possibility that the erased word was "subjects" came up during a talk she gave to library donors and visitors about how to study historical documents without harming them. France had determined that a word existed beneath "citizens," and she asked the group for ideas. One woman called out "subjects," and library staff members immediately realized that she was on to something. The intensive work on the document soon began.
| Bà France cho biết cái khả năng mà chữ bị xóa là "subjects - thần dân" đã đến trong thời gian một cuộc nói chuyện mà bà dành cho các nhà tài trợ thư viện và du khách về cách thức nghiên cứu các tài liệu lịch sử mà không làm tổn hại chúng. Bà France đã xác định rằng một chữ đã tồn tại bên dưới chữ "citizens - công dân", và bà đã mời nhóm này cho biết ý kiến. Một phụ nữ đã gọi ra chữ "subjects - thần dân", và ngay lập tức, những thành viên của thư viện nhận ra rằng bà đã phát hiện ra điều gì đó thật quan trọng. Công việc tập trung sâu trên bản văn đó sớm bắt đầu.
|
| The erased word is on the third of the draft's four pages, in the section that addressed grievances against King George III and outlined his incitement of "treasonable insurrections." The sentence is not found in the later Declaration of Independence, but "citizens" is used elsewhere in that document and "subjects" is not.
| Chữ bị xoá này nằm trên trang thứ ba của bản nháp có bốn trang, trong phần nhằm diễn giải các mối bất bình chống vua George III và vạch ra sự kích động của nhà vua về "những cuộc nổi dậy mưu phản." Câu này không được tìm thấy trong bản Tuyên ngôn Độc lập sau này, nhưng chữ "citizens - công dân" được sử dụng ở những nơi khác trong bản văn đó còn chữ "subjects - thần dân" thì không.
|
| Scholars previously determined that Jefferson had been writing his early version based on the first draft of Virginia's constitution, where the words "our fellow subjects" appear.
| Các học giả trước đây xác định rằng Jefferson đã viết phiên bản ban đầu của ông dựa vào bản dự thảo hiến pháp đầu tiên của Virginia, bản đó có dòng chữ "our fellow subjects - những thần dân chúng ta" xuất hiện.
|
| Finding Jefferson's erased word is the library's greatest accomplishment using its new technology, but several other projects are in progress. The imaging device, for instance, found thumb and fingerprints on the Gettysburg Address using infrared light, and library researchers are seeking to determine whether they are President Abraham Lincoln's.
| Phát hiện ra chữ bị tẩy xóa của Jefferson là thành tựu vĩ đại của thư viện nhờ vào việc sử dụng công nghệ mới của nó, ngoài ra, một số dự án khác cũng đang trong tiến trình. Ví dụ, các thiết bị hình ảnh, đã phát hiện dấu ngón tay cái và dấu vân tay trên bài Diễn văn Gettysburg - Gettysburg Address, bằng cách sử dụng tia sáng hồng ngoại, và các nhà nghiên cứu thư viện đang tìm kiếm để xác định xem cái nào là thuộc về Tổng thống Abraham Lincoln.
|
| Light outside the visible range has also brought to life details of Pierre L'Enfant's design for Washington and notes on papers of Jefferson and Benjamin Franklin.
| Những tia sáng bên ngoài phạm vi hiển thị cũng đã mang đến cho cuộc sống những chi tiết về thiết kế của Pierre L'Enfant cho Washington và những ghi chú trên giấy tờ của Jefferson và Benjamin Franklin.
|
| Van der Reyden said the research and discoveries illustrate why it's so important to keep and protect original documents. The erased "subjects," she said, could have been detected only from Jefferson's original draft. | Van der Reyden cho biết những khám phá, phát minh và nghiên cứu này giải thích tại sao nó lại quan trọng như vậy trong việc gìn giữ và bảo vệ những tài liệu, bản văn gốc. Bà nói, chữ bị xóa "subjects - thần dân", chỉ có thể được phát hiện từ bản dự thảo ban đầu của Jefferson.
|
|
| Translated by ViAn |
|
|
|
| http://www.washingtonpost.com/wp-dyn/content/article/2010/07/02/AR2010070205525.html | |
Nixon-CIA spy ploy in Vietnam backfired, new records show Âm mưu gài tình báo vào Hà Nội bị thất bại của Nixon và Kissinger
|
| |
| Nixon-CIA spy ploy in Vietnam backfired, new records show
| Âm mưu gài tình báo vào Hà Nội bị thất bại của Nixon và Kissinger
|
| By Jeff Stein, Washington Post
| Jeff Stein, Washington Post
|
| President Richard M. Nixon and his national security adviser, Henry Kissinger, deliberately “leaked” word to North Vietnam that U.S. forces planned to invade Cambodia, in a failed attempt to intimidate Hanoi into retreat, declassified U.S. documents reveal.
| Tài liệu giải mật của Mỹ đã cho thấy, tổng thống Richard M. Nixon và cố vấn an ninh quốc gia Henry Kissinger của ông đã cố tình "để lộ" tin tức đến Bắc Việt rằng quân đội Mỹ có kế hoạch xâm lược Campuchia, trong một nỗ lực nhằm đe dọa Hà Nội rút lui đã bị thất bại.
|
| Nixon and Kissinger also used a CIA double agent in Laos to concoct a false “leak” of U.S. plans to mine North Vietnam’s major port, Haiphong, in 1972, according to a separate set of documents, which were discovered in a new volume of Foreign Relations of the United States, the State Department's official history of the era.
| Theo một tài liệu riêng được tìm thấy từ bộ hồ sơ mới của bộ phận quan hệ đối ngoại Hoa kỳ, pho sử chính thức của Bộ ngoại giao lúc ấy, Nixon và Kissinger cũng sử dụng một gián điệp CIA nhị trùng tại Lào để dựng lên một pha “rò rỉ” giả tạo của Mỹ dự định đặt mìn ở bến cảng Hải Phòng quan trọng của Bắc Việt vào năm 1972.
|
| But that ploy also failed to undermine North Vietnam’s resolve.
| Nhưng âm mưu đó cũng thất bại trong việc phá hoại khả năng của Bắc Việt.
|
| “In both of these cases the action was a covert psychological warfare ploy that was taken at the direction of the president and Kissinger and not on the initiative of the CIA," says Merle Pribbenow, a retired CIA expert on Vietnam who discovered the overlooked documents in State Department records.
| "Hành động trong cả hai trường hợp này là một thủ đoạn chiến tranh tâm lý bí mật đã được thực hiện dưới sự chỉ đạo của Kissinger và Tổng thống chứ không dựa vào phát kiến của CIA", ông Merle Pribbenow, một chuyên gia CIA về Việt Nam đã hưu trí, người phát hiện ra các tài liệu bị bỏ sót trong các hồ sơ của Bộ Ngoại giao đã nói.
|
| The documents have never been written about, Pribbenow said.
| Các tài liệu ấy đã chưa bao giờ được ai nhắc đến, Pribbenow cho biết.
|
| “In both cases, the information was provided clandestinely by double agents who fed the information to North Vietnamese officials, claiming that they had obtained the information surreptitiously or fortuitously,” Pribbenow added.
| "Trong cả hai trường hợp, các tin tức đã được bí mật cung cấp bởi các điệp viên nhị trùng, những người đã mớm thông tin cho các quan chức Bắc Việt, với luận điệu là họ đã ngẫu nhiên hoặc khai thác được những thông tin bí mật" Pribbenow cho biết thêm.
|
| "The idea was to make the North Vietnamese believe that they had obtained advance knowledge of a planned U.S. operation in order to frighten them into pulling their forces back, but in both cases the Nixon administration then went ahead and carried out the action,” Pribbenow said.
| "Ý đồ là để làm cho Bắc Việt tin rằng họ đã biết trước được kế hoạch của Mỹ nhằm làm họ e sợ để phảI rút các lực lượng về, nhưng sau đó, trong cả hai trường hợp chính quyền Nixon sẽ tiếp thục thực hiện các hoạt động này." Pribbenow cho biết.
|
| "The end result was that, not only were the North Vietnamese not frightened out of doing what Nixon wanted to scare them out of doing, Nixon unintentionally gave them advance warning of what the U.S. was about to do.”
| "Rốt cuộc, chẳng những Bắc Việt không sợ hãi về những gì Nixon muốn dọa họ mà Nixon đã lại còn vô ý cảnh báo trước cho họ biết về những gì Hoa Kỳ dự định thực hiện".
|
| The ploy, in short, ended up foiling Nixon’s main goal for invading Cambodia: to annihilate Hanoi’s command post for staging attacks on South Vietnam.
| Nói tóm lại, các thủ đoạn này cuối cùng đã đi đến việc làm hỏng mục tiêu chính của Nixon trong cuộc xâm lăng Campuchia: muốn tiêu diệt các vị trí tiền phương đang chuẩn bị tấn công vào Nam Việt Nam của Hà Nội.
|
| “I have to say that when I read these documents I was absolutely appalled,” said Pribbenow, who spent 27 years in the CIA as a Vietnamese language and operations officer. “I have never been a big fan of psychological warfare and covert propaganda, as I think it is mostly just a waste of time and money, but in this case it could have cost us more than just time and money.”
| "Phải nói rằng, khi đọc những tài liệu này tôi đã hoàn toàn thất kinh", ông Pribbenow, người đã từng trải qua 27 năm trong ngành CIA như một viên chức hoạt động và nói tiếng Việt. "Tôi chưa bao giờ là một người quá hâm mộ loại chiến tranh tâm lý và tuyên truyền bí mật, vì tôi cho rằng đấy chỉ là một sự lãng phí thời gian và tiền bạc, nhưng trong trường hợp này đối với chúng tôi hẳn là nó đã làm tổn thất nhiều thứ hơn là thời gian và tiền bạc".
|
| Pribbenow and other Vietnam scholars said was impossible to say with certitude whether the disinformation attempts resulted in increased U.S. casualties.
| Pribbenow và các nhà học giả Việt Nam khác cho biết rằng không thể khẳng định với sự quả quyết rằng những nỗ lực đánh lạc hướng thông tin ấy đã dẫn đến hậu quả gia tăng thương vong cho Hoa Kỳ.
|
| “No U.S. aircraft were lost on 9 May 1972, when the mining of Haiphong Harbor occurred, so there certainly were no U.S. casualties from that warning,” Pribbenow said.
| "Không có máy bay Mỹ nào bị rơi ngày 09/5 1972, khi cuộc đánh mìn Cảng Hải Phòng xảy ra, do đó chắc chắn là đã không có thương vong nào của phía Mỹ từ lời cảnh báo ấy", Pribbenow nói.
|
| But in regard to Cambodia, the picture is muddier, said Pribbenow and historian John Prados, author of several books on the Vietnam War and the CIA.
| Nhưng trong vấn đề Campuchia, bức tranh còn mập mờ hơn, Pribbenow và sử gia John Prados, tác giả của nhiều cuốn sách về cuộc chiến tranh Việt Nam và CIA đã cho biết.
|
| Tipping Hanoi about American plans to invade Cambodia “might have” caused additional U.S. casualties, Prados said. Casualties “increased significantly” during the two months preceding the April 29, 1970 invasion, he noted, and “spiked” in May.
| Mánh khóe bỏ nhỏ cho Hà Nội biết về kế hoạch xâm lược Campuchia của Mỹ "có thể" đã gây thêm thương vong của Mỹ, Prados nói. Thương vong đã "tăng lên đáng kể" trong suốt hai tháng trước cuộc xâm lược ngày 29 Tháng Tư năm 1970 và “ngưng lại” vào tháng Năm, ông lưu ý như vậy.
|
| The Nixon-Kissinger ploy probably foiled any chance to destroy North Vietnam’s command post in Cambodia -- known by its acronym COSVN, the Central Office for the War in Vietnam -- which Nixon repeatedly cited as his goal for the invasion.
| Âm mưu của Nixon-Kissinger có thể đã phá vỡ bất kỳ cơ hội nào nhằm tiêu diệt các cấp chỉ huy Bắc Việt tại Campuchia - được biết đến từ tên tắt là COSVN, Trung Ương Cục Miền nam - mà Nixon đã nhiều lần nhắc đến là một mục tiêu cho cuộc xâm lược của mình.
|
| “If they were being explicit about invading Cambodia, it would have allowed them to move COSVN and to prepare the battlefield for the invasion,” Prados said in an interview.
| "Nếu họ biết được rõ ràng về vụ xâm chiếm Cambodia, tình thế sẽ khiến họ phải di chuyển Trung ương Cục (COSVN) và chuẩn bị chiến trường cho cuộc xâm lược", Prados đã cho biết trong một cuộc phỏng vấn.
|
| “The effort to intimidate Hanoi ahead of the invasion of Cambodia would certainly have helped the North Vietnamese prepare for it more successfully than if it had been more of a surprise,” agreed Gareth Porter, author of “Peace Denied: United States, Vietnam and the Paris Agreement,” among other histories of the war.
| "Các nỗ lực để đe dọa Hà Nội trưóc về cuộc tấn công vào Campuchia chắc chắn đã giúp Bắc Việt đối phó được với nó thành công hơn là nếu như việc này xảy ra bất ngờ", Gareth Porter cũng đã đồng ý như thế, ông là tác giả của cuốn "Hòa bình bị chối từ: Hoa Kỳ, Việt Nam và Hiệp định Paris" cũng như những nghiên cứu lịch sử khác của cuộc chiến.
|
| Pribbenow added a further damning detail. After analyzing a Vietnamese-language account of the operation, he said that the Nixon-Kissinger ploy probably prompted the communists to move COSVN only hours before a “massive B-52 strike.”
| Pribbenow còn thêm một chi tiết tệ hại hơn nữa. Sau khi phân tích một báo cáo bằng tiếng Việt của hoạt động này, ông nói rằng các âm mưu của Nixon-Kissinger có thể đã khiến những người cộng sản di chuyển Trung Ương Cục Miền Nam chỉ vài giờ trước một cuộc “công kích lớn bằng B52”.
|
| “There is no explanation of why that particular time was chosen to leave,” he added, “but it is quite possible that the decision to move was either caused or at least influenced by the Nixon-directed warning.”
| "Không có giải thích nào về nguyên nhân tại sao thời gian cụ thể đó được chọn để di chuyển đi", ông cho biết thêm, "nhưng chắc nhiều khả năng là quyết định di chuyển hoặc là do từ ảnh hưởng hoặc có nguyên nhân từ cảnh báo được chỉ đạo bởi Nixon".
|
| “It looks like a couple of classic cases of the left hand not knowing what the right hand is doing,” Pribbenow said.
| "Chuyện này cũng giống như một vài trường hợp cổ điển của việc tay trái không biết những gì tay phải làm" Pribbenow nói.
|
| “In the Cambodian case, when the order to pass the [false] information was given, no one had any plan to send U.S. troops into Cambodia -- the plan was only to use South Vietnamese troops in selected areas -- and not against COSVN.
| "Trong trường hợp Campuchia, khi mệnh lệnh phát tán các tin tức (giả) được đưa ra, không ai có một kế hoạch gì để đưa quân đội Mỹ vào Campuchia - kế hoạch là chỉ sử dụng quân đội miền Nam Việt Nam trong các khu vực đã được lựa chọn - và không phải để chống lại Trung Ương cục Miền nam .
|
| "And indeed," Pribbenow continued, "CIA Director Richard Helms suggested 10 days before the Cambodian invasion that to improve the [disinformation agent’s] ‘credibility,’ the U.S. should consider sending ‘selected’ U.S. troops up to points near the Cambodian border to make it appear as if the story was true. “
| "Và quả thật vậy" Pribbenow cho biết tiếp "Giám đốc CIA Richard Helms đề nghị 10 ngày trước cuộc xâm lược Campuchia để cải thiện củng cố ‘lòng tin’ [của các điệp viên đánh lạc hướng], Mỹ nên xem xét đến việc đưa một số lực lượng Mỹ 'có lựa chọn' đến các điểm gần biên giới Campuchia để làm cho câu chuyện có vẻ như thật ".
|
| “Nixon did not make the decision to send U.S. troops into Cambodia until several days later,” Pribbenow added, “but apparently forgot to tell the agency to call off the operation, with the result that we ended up unintentionally giving the North Vietnamese advance warning of the upcoming attack on COSVN.”
| "Nixon đã không thực hiện quyết định đưa quân đội Mỹ vào Campuchia mãi cho đến một vài ngày sau đó" Pribbenow nói thêm, "nhưng dường như đã quên không báo cho cơ quan tình báo chấm dứt các hoạt động, kết quả là chúng tôi đã đi đến việc vô ý đưa ra các cảnh báo trước cho Bắc Việt về dự định sẽ tấn công vào Trung Ương Cục Miền Nam".
|
| Sowing dissent in Hanoi
The documents also reveal a CIA operation that employed a double agent in North Vietnam’s ruling circles to plant false information about a nonexistent antiwar faction in Hanoi’s politburo.
| Chia rẽ nội bộ ở Hà Nội
Các tài liệu cũng cho thấy một hoạt động của CIA sử dụng một điệp viên nhị trùng trong giới cầm quyền ở Bắc Việt để cấy những thông tin sai lệch về một phe phản chiến không hề tồn tại trong bộ chính trị của Hà Nội.
|
| “I was especially fascinated by the stuff on trying to convince North Vietnamese that the U.S. was in touch with a dissident faction,” said Porter.
| "Tôi đặc biệt bị thu hút bởi những thứ có liên quan đến những nỗ lực thuyết phục Bắc Việt rằng Mỹ đã bắt liên lạc được với một nhóm bất đồng chính kiến", ông Porter nói.
|
| “I’m not so sure that one played so well, simply because of the [Hanoi’s] consensus on prosecuting the war strategy, at least in broad outlines. They wouldn't have believed that that there were Central Committee guys ready to give in to the U.S.”
| "Tôi không biết chắc là những kế hoạch loại ấy có thực hiện được xuông sẻ hay không, đơn giản chỉ vì lòng nhất trí [của Hà Nội] về việc tiến hành cuộc chiến tranh, ít nhất là trong các phác thảo rộng rãi. Họ sẽ không tin rằng có những người trong Uỷ ban Trung ương Đảng lại sẵn sàng nhượng bộ Hoa Kỳ".
|
| Porter called the CIA’s plan “the usual self-delusions at work -- all familiar territory by now.”
| Porter gọi kế hoạch của CIA là "sự tự ảo tưởng thường gặp trong công việc - hiện nay đều là những lĩnh vực quen thuộc cả".
|
| Indeed, a memo from George A. Carver, then-CIA Director Helms’s special assistant for Vietnam, reported that things hadn’t gone so well with that operation.
| Thật vậy, một bản ghi nhớ từ George A. Carver, khi ấy là trợ lý đặc biệt của Helm, Giám đốc CIA cho Việt Nam đã báo cáo rằng các sự việc không diễn tiến tốt đẹp lắm với kế hoạch hành động ấy.
|
| “Our project to convince the Hanoi leadership that the U.S. government is in clandestine communication with a high-level dissident faction within North Vietnam hit a snag when our double agent … muffed his lines in a 22 May session with the North Vietnamese intelligence officer with whom he has been in contact,” Carver wrote to Richard T. White, a National Security Council staffer at the time.
| "Dự án của chúng tôi nhằm thuyết phục giới lãnh đạo Hà Nội rằng chính phủ Mỹ đang ở trong mối giao tiếp bí mật với một nhóm bất đồng chính kiến trong hàng ngũ cao cấp ở Bắc Việt đã gặp trở ngại khi điệp viên nhị trùng của chúng tôi ... vụng về trong cách tiến hành của mình trong một phiên họp ngày 22 Tháng Năm với các sĩ quan tình báo Bắc Việt mà ông đã từng tiếp xúc", Carver đã viết cho Richard T. White, một nhân viên Hội đồng An ninh Quốc gia lúc đó.
|
| ”Unfortunately, at the point in the conversation, where the agent was to allude to information about American contact with dissidents allegedly provided by the agent’s notional ‘American friend’ (the purported source of the earlier data on mining), the agent strayed from his prepared script and the North Vietnamese did not pick up the point or pursue it.”
| "Thật không may là vào một điểm quan trọng của cuộc trò chuyện, nơi các điệp viên ám chỉ đến tin tức về các mối liên hệ của Mỹ với những người bất đồng chính kiến được cho là cung cấp bởi một “người bạn Mỹ” tưởng tượng của người điệp viên (nguồn liên lạc có mục đích của dữ liệu trước đây về vụ đánh mìn), người điêp viên đã bị lạc khỏi kịch bản chuẩn bị của mình và người Bắc Việt đã không theo đuổi hoặc không nhận ra được chủ điểm đó".
|
| Carver pleaded that double agent operations were “tricky.”
| Carver bào chữa rằng các hoạt động điệp viên nhị trùng là "lắt léo".
|
| ”As you recognize, structuring this kind of disinformation in a manner that whets the target’s appetite and remains plausible is a tricky proposition, which cannot be rushed, and which is always subject to the vagaries of chance and human nature,” he told White.
| "Như quý vị nhận thấy, cơ cấu của loại hình đánh lạc hướng theo một phương cách khêu gợi sự thèm thuồng của đối tượng mà vẫn giữ được sự đáng tin là một kế hoạch khó khăn, không thể vội vã, và luôn luôn phải tùy thuộc vào sự thay đổi bất thường của cơ hội và bản chất con người" ông nói với White.
|
| “We will keep you advised of progress as it occurs.” Neither Kissinger nor White could not be reached for comment. | "Chúng tôi sẽ tiếp tục thông báo diễn tiến điều tra cho quý vị." Cả Kissinger và Nhà Trắng đều không liên lạc được để đưa ra lời nhận xét.
|
|
|
|
|
| Translated by Lê Quốc Tuấn |
|
|
|
| http://blog.washingtonpost.com/spy-talk/2010/07/nixon-cia_spy_ploy_in_vietnam.html | |
Bộ ảnh màu miền Bắc Việt Nam trong thập niên 1910 Color photos of Tonkin in 1910s
Bộ ảnh màu miền Bắc Việt Nam trong thập niên 1910
Color photos of Tonkin in 1910s
Phố Paul Bert, Hà Nội, 1914-1915 - Paul Bert st., Hà Nội, 1914-1915

Lý trưởng hút thuốc lào - Village chief puffing tobacco

Thiếu nữ làm quân trong một trận đánh cờ người, 1920 - girls as chesses for a chess match

Đồ chơi trẻ em bằng thiếc, 1915 - Tin toys, 1915

Thiếu nữ hút thuốc phiện, Hà Nội, Đông Dương, 1915, Young woman enjoying opium, 1915

Thống Đốc Bắc Kỳ và gia đình, 1915, Tonkin's Governor and his family

Thuyền buồm gần cầu Paul Doumer (Long Biên), Hà Nội, 1915, Boats at Long Bien Bridge

Nam và nữ diễn viên, Hà Nội, 1915

Hai người hút thuốc phiện và uống trà, Hà Nội, 1915 Two men enjoying opium and tea

Quan võ, quan đầu tỉnh mặc lễ phục 1915- Military provincial mandarins in official costumes

Phố Tinsmith, Hà Nội, 1915-Tinsmith st.

Hải Phòng, 1915

Cầu Long Biên, Hà Nội, 1915- Long Bien bridge

Thuyền buồm trên vịnh Hạ Long, 1916- Sailing Boat in Halong Bay

Hai người hút thuốc phiện, 1915- Enjoying opium

Diễn viên trong làng, Hà Nội, Tháng Sáu 1916- Villagers as performers

Quan Huyện và nhân viên chính quyền tại một ngôi đình, 1915- District oficials and his men at a village public house

Hòn Gai, 1915

Thuyền Trung Quốc, 1915- Chinese boats

Thư pháp, Hà Nội, 1915- Calligraphy

Chợ gạo, 1914 - 1915- Gao market

Chợ Bắc Lê, 1915- Bac Le market

Vịnh Hạ Long, 1915- Ha Long Bay

Mỏ than Hòn Gai, 1918 - 1921- Hon gai Coal mine

Một nhóm trí thức tại Hà Nội, 1920- Intellectuals in Hanoi

Thiếu nữ nhuộm răng đen, 1915- Lady with black-coated teeth

Đường Chanvre, Hà Nội (phố Hàng Gai), 1915-Chanvre st.

Nữ tu sĩ đạo Tam thế giới, 1915- Nun

Ngôi chùa trên đường đến Tam Đảo, 4 tháng Sáu 1916- A pagoda by the road to Tam Dao

Ni cô và hai tiểu, 1916- Nuns

Một học giả tại Hà Nội, 1915- Scholar

Một quan chức địa phương mặc lễ phục, 1916- Local official in formal clothes

Một chức sắc lớn tuổi trong một làng gần Hà Nội, 1920-Senior Villagers near Hanoi

Quan huyện đọc chiếu chỉ của vua, 1916-District official reading King's decree, 1916

Têm trầu, Hà Nội, 1916-Making betel nuts, Hà Nội, 1916

Nữ tu sĩ của đạo Tam thế giới, 1916-Nun of Tam thế giới (3 world cult), 1916

Thiếu nữ Hà Nội, 1914-1915-Lady in Hà Nội, 1914-1915

Hai thiếu nữ đội nón ba tầm-Girls in flat hats

Chuối, Hà Nội, 1915-Bananas, Hà Nội, 1915

Mỏ đồng, 1915-Copperfield 1915

Làng Na-Cham trên vùng cao nguyên biên giới Trung Quốc - NaCham Village at the border with China

Những bé gái Bắc Kỳ, 1916 - Tonkin girls, 1916
