FIVE FANTASTIC DUMPLINGS OF HUE
|
NĂM MÓN BÁNH TUYỆT VỜI CỦA HUẾ
|
It is sometimes said that Hue cuisine is the most refined of all Vietnamese culinary traditions, a note as much about the food as it is about the elegance and courtesy of the people of Hue. Be it because of their magisterial manner or their delicious food, Hue people are proud. Similarly, we’re proud to offer our selection of the five best Hue dumplings.
|
Người ta thường nói rằng ẩm thực Huế là tinh hoa của nền ẩm thực truyền thống Việt Nam, nó không chỉ là thức ăn mà còn thể hiện vẻ thanh tao và nhã nhặn của người Huế. Người Huế rất tự hào về cách thức chế biến bậc thầy những món ăn tuyệt vời của họ. Tương tự, chúng tôi cũng hãnh diện khi chọn ra năm món bánh Huế ngon nhất này.
|
1. Bánh bèo (Water fern cake)
Water fern cake is one of the most popular snacks in Hue as well as in restaurants serving this cuisine throughout Vietnam. The fine, white steamed rice cakes topped with scallion oil and reddish shrimp floss are laid out on tiny ceramic dishes all placed on a round tray. This dish looks like water ferns floating on the surface of a lake, hence the name of the dish.
|
1. Bánh bèo
Bánh bèo là một trong những món ăn vặt phổ biến nhất ở Huế cũng như trong những nhà hàng phục vụ món ẩm thực này trên khắp Việt Nam. Mẻ bánh bèo trắng nõn, đầy đặn được rải lên trên với dầu phi và tôm chấy đỏ rực nằm trong những chén sứ nho nhỏ, tất cả đều được đặt trong một cái khay tròn. Món ăn này trông như những lá bèo trôi nổi trên mặt hồ, nên mới có tên như vậy.
|
|
|
|
To eat it, use a spoon to sprinkle the rice cake with a sweet and spicy fish saucebefore serving. Alternatively, you can use the spoon to get the rice cake out of the dish and dip it gently in the sauce, but be careful not to let the toppings float away!
|
Để thưởng thức, dùng muỗng rắc một chút nước mắm chua ngọt lên phần bánh trước khi dùng. Có một cách khác là, bạn có thể dùng muỗng để nạy phần bánh ra khỏi chén và từ tốn nhúng nó vào phần nước chấm, nhưng cẩn thận đừng để phần bên trên rơi ra ngoài nhé!
|
Feel the soft and chewy rice cake in tandem with the spicy sauce; the fatty, sweet minced shrimp; scallion oil and the crispy piece of fried pork skin. The harmonious combination of taste, aroma, color and texture makes this simple dish one you will forever remember.
|
Hãy cảm nhận miếng bánh mềm mềm dai dai cùng nước chấm cay cay; những miếng tôm chấy beo béo, ngầy ngậy; hay dầu phi và những miếng tóp mỡ giòn giòn. Sự hoà quyện giữa vị giác, mùi thơm, màu sắc và cách bài trí khiến cho món ăn đơn giản này là thứ mà bạn sẽ không bao giờ quên.
|
2. Bánh bột lọc (Tapioca dumpling)
Beside water fern cake, the tapioca dumpling is also famous to Hue’s visitors. Anyone would agree that this translucent dumpling encasing a bright red-orange shrimp inside looks very interesting and beautiful.
|
2. Bánh bột lọc
Bên cạnh bánh bèo, bánh bột lọc cũng rất nổi tiếng đối với du khách khi đến Huế. Bất cứ ai cũng đều đồng ý rằng miếng bánh đùng đục chứa miếng tôm đỏ đỏ cam cam bên trong này trông rất thú vị và đẹp mắt.
|
|
|
|
This dumpling has a balance of chewy and sticky. Texturally, this dish’s pleasures are feeling the crust of shrimp shell playing against the softness of pork belly.
|
Món bánh này có sự cân bằng giữa dẻo và dai. Một cách hình thức thì việc cảm nhận độ cứng của vỏ tôm đối nghịch với độ mềm của mỡ mang đến sự lí thú cho món ăn này.
|
However, not everyone knows that to make it translucent and chewy, the tapioca starch must be mixed by hand with boiling water until it becomes a soft and smooth mixture. The shrimp and pork belly portions that go in to this dumpling are stir-fried in caramelized sugar for color and taste. The dumplings are then wrapped in banana leaves and boiled.
|
Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rằng để làm cho nó đục và dai như thế, bột lọc cần phải được trộn bằng tay cùng với nước sôi cho tới khi trở thành một hỗn hợp mềm và mượt. Phần tôm thịt bên trong chiếc bánh được xào cùng với đường già để tạo màu và vị. Sau đó, những miếng bánh tiếp tục được gói trong lá chuối và được đem đi nấu.
|
3. Bánh nậm (Flat rice dumpling)
While this dumpling is not as famous as the others, it’s also a common street food sold in many places in Hue city. It has a white color and a flat, rectangular shape with golden shrimp and pork fillings inside, all wrapped in a banana leaf.
|
3. Bánh nậm
Có thể món bánh này không nổi tiếng như phần còn lại, nhưng nó vẫn là một món ăn đường phố được bán ở rất nhiều nơi tại thành phố Huế. Nó có dạng chữ nhật, dẹp và có màu trắng, bên trong chứa tôm vàng và thịt heo, tất cả đều được gói trong lá chuối.
|
|
|
|
The dumpling is made from a rice flour batter mixed with a bit of tapioca starch. The fillings contain minced pork and shrimp stir-fried with shallots or green onions. First, the rice batter is spread on the banana leaf, with the fillings in the middle, then it is wrapped into shape and steamed. It is served with sweet spicy fish sauce.
|
Món bánh này được làm từ bột gạo trộn với một ít bột lọc. Phần nhân trên chứa thịt heo cắt vụn và tôm được xào cùng hẹ và hành lá. Trước tiên, phần bột gạo được rải đều trên lá chuối, cùng với phần nhân ở giữa, rồi nó được gói thành hình và đem đi hấp. Món ăn này đi cùng với nước mắm chua ngọt.
|
4. Bánh ram ít (Sticky rice dumpling on a pancake)
This special dumpling was once a favorite in the royal court of Hue a long time ago, but it has remained popular since. Its name is derived from the dish’s combination of two distinct components: the steamed sticky rice dumpling (bánh ít) on top and the fried sticky rice pancake (bánh ram) at the bottom. You will find this combination of stickiness and crunchiness both novel and delicious.
|
4. Bánh ram ít
Rất lâu về trước, món bánh đặc biệt này từng được hoàng cung Huế ưa thích và nó vẫn còn phổ biến cho tới nay. Tên gọi bắt nguồn từ sự kết hợp giữa hai thành phần riêng biệt của món ăn: phần bánh nếp hấp (bánh ít) nằm trên và phần bánh nếp chiên (bánh ram) ở dưới. Bạn sẽ thấy rằng sự kết hợp giữa dẻo và giòn này rất mới lạ mà lại ngon nữa.
|
|
|
|
Making this dumpling-on-a-pancake dish is a process that demands a lot of time as well as a skillful cook. First, make a smooth dough from glutinous rice flour, water and a little salt. Then, divide it into two parts. For the dumplings, wrap the dough around the filling—stir-fried minced pork and shrimp—then steam. For the pancakes, shape the dough into flat round pieces and deep fry.
|
Việc làm ra món ăn “ít nằm trên ram” như thế này tốn rất nhiều thời gian và đòi hỏi phải có tay nghề điêu luyện. Trước tiên, lấy bột gạo nếp, nước và một ít muối nhào thành bột nhẵn. Sau đó, chia nó làm hai phần. Để làm phần ít, bọc phần bột quanh nhân -là phần thịt heo cắt nhỏ cùng với tôm được xào qua- rồi đem đi hấp. Để làm phần ram, nặn bột thành miếng tròn, dẹp rồi chiên ngập dầu.
|
5. Bánh ướt (Steamed rice sheets)
These are the same paper-thin, steamed rice sheets that go with Vietnamese sausages in other parts of Vietnam, but in Hue they get creative. Hue people fancy the dish with grilled or roasted pork instead.
|
5. Bánh ướt
Chúng là những miếng giống nhau mỏng như tờ giấy, được hấp từ gạo và đi kèm với nhân xuất hiện ở nhiều nơi khác nhau trên khắp Việt Nam, nhưng ở Huế, chúng được làm khá sáng tạo. Người Huế lại thích ăn món này cùng với thịt nướng.
|
|
|
|
The steamed rice sheets are made from a rice flour and tapioca batter, thinly spread out and steamed on the spot. The grilled pork is then put on the sheet together with fresh herbs to make a roll. It can be served with sweet and spicy fish sauce (nước chấm) or a bean dip made of fermented soybean sauce (tương), ground meat and peanuts.
|
Bánh ướt được làm từ bột gạo và bột lọc, chúng được trải mỏng ra và hấp trên rá. Sau đó phần thịt nướng được đặt trong miếng bánh cùng với hành tươi để làm thành cuốn. Nó có thể ăn kèm với nước chấm chua ngọt hay tương chấm làm từ nước tương đậu nành, thịt xay và đậu phộng.
|
Served with roasted pork, the steamed rice sheets are to be eaten as a type of noodle together with fresh herbs and pickles. To serve, put all the ingredients together in a bowl with spicy fish sauce sprinkled on top and experience a symphony of tastes.
|
Khi ăn cùng với thịt nướng, bánh ướt được xem như là một loại bún ăn kèm với hành tươi và dưa chua. Để ăn, hãy đặt tất cả thành phần vào tô cùng với nước chấm được rải lên trên và đắm chìm trong sự hoà quyện của mùi vị.
|
Translated by Trương Nhật Minh
|
|
https://www.citypassguide.com/en/travel/hue/food/blog/five-fantastic-dumplings-of-hue
|
|
MENU
BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT – SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE
--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------
TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT
Showing posts with label CULTURE-Văn hóa. Show all posts
Showing posts with label CULTURE-Văn hóa. Show all posts
Saturday, April 7, 2018
FIVE FANTASTIC DUMPLINGS OF HUE NĂM MÓN BÁNH TUYỆT VỜI CỦA HUẾ
Saturday, August 5, 2017
What are the Basic Elements of Culture? Các yếu tố cơ bản của văn hoá là gì?
|
|
|
What are the Basic
Elements of Culture?
|
Các yếu tố cơ bản
của văn hoá là gì?
|
The term 'culture' is rather broad, seeing as it is
synonymous with the evolution of life as a whole on this planet. While all
living beings do have a culture to speak of, in this post, we will be looking
at the elements of culture with respect to humans.
|
Thuật ngữ "văn hoá" khá rộng, vì nó đồng nghĩa
với sự tiến hoá của cuộc sống như một toàn thể trên hành tinh này. Trong khi
tất cả sinh vật đều có một nền văn hoá để nói đến, trong bài viết này, chúng ta sẽ
xem xét các yếu tố văn hoá đối với con người.
|
It's interesting how the word 'culture' is used to partner
various concepts over a wide range of subjects. We have youth culture,
European culture, ancient culture, new-age culture―it's as if every aspect of
our collective social behavior is classified as 'culture'.
|
Thật thú vị khi từ 'văn hoá' được sử dụng gần gũi với các khái niệm
khác nhau trong nhiều chủ đề khác nhau. Chúng ta có văn hoá giới trẻ,
văn hoá châu Âu, văn hoá cổ đại, văn hoá thời đại mới - như thể mọi khía cạnh của hành vi
xã hội chung của chúng ta đều được phân loại là "văn hoá".
|
The Merriam-Webster dictionary defines culture as
- the beliefs, customs, arts, etc.,
of a particular society, group, place, or time
- a particular society that has its
own beliefs, ways of life, art, etc.
- a way of thinking, behaving, or
working that exists in a place or organization (such as a business)
|
Từ điển Merriam-Webster định nghĩa văn hoá là
- niềm tin, phong tục, nghệ thuật... của một xã hội, một nhóm người, một địa điểm hoặc thời gian cụ thể
- một xã hội cụ thể có niềm tin, cách sống, nghệ thuật
riêng ...
- một cách suy nghĩ, hành xử hoặc làm
việc tồn tại ở một nơi hay tổ chức (chẳng hạn như doanh
nghiệp)
|
With a broad definition such as this, we can't help but
use the term loosely to represent any aspect of our collective behavior.
However, to gain a deeper understanding of culture, we ought to acquaint
ourselves with the defining elements that make up this concept.
|
Với một định nghĩa rộng như thế này, chúng ta không thể
không sử dụng thuật ngữ này một cách lỏng lẻo để đại diện cho bất kỳ
khía cạnh nào của hành vi tập thể của chúng ta. Tuy nhiên, để hiểu sâu hơn về
văn hoá, chúng ta phải làm quen với việc xác định các yếu tố tạo nên khái
niệm này.
|
Saturday, July 15, 2017
ARISTOCRATIC CULTURE Văn hoá quý tộc
|
|
|
|
ARISTOCRATIC CULTURE
|
Văn hoá quý tộc
|
|
Aristocracy is the repository of culture. Culture is to
guide one’s actions by one’s understanding, endorsed by the richest emotion.
Emotions are sensations of the heart. The heart sails into action when the
nerves – the vital – are pleasantly saturated with positive energy. The vital
is the superstructure of the body, the physical substance in us.
|
Chế độ quý
tộc là kho lưu trữ
văn hoá. Văn hoá là để hướng dẫn hành động của con người bằng sự hiểu biết của họ, được chứng thực bởi cảm xúc phong
phú nhất. Cảm xúc là
cảm giác của trái tim. Trái tim bắt đầu hoạt động khi các dây thần kinh – bộ
phận thiết yếu nhất –
được thấm nhuần một cách thích thú với nguồn năng lượng dồi
dào. Quan trọng nhất là cấu trúc thượng tầng của cơ thể, vật
chất thực
thể trong chúng ta.
|
|
One rule of the ascent from the physical to the mental is
that the existing layer should be saturated with energy before one can rise
to the next level. For one to rise from the physical to the vital – i.e., a
physical worker to raise himself to a non-physical supervisor – he must work
long enough for his physical work to be perfected. Work needs energy.
|
Một nguyên tắc của việc thăng tiến từ thể chất đến tinh thần là tầng
lớp hiện tại nên được
bão hòa/ thấm nhuần với năng lượng trước khi có thể nâng lên cấp độ tiếp theo. Đối với một
người để đi lên từ cấp độ thể chất đến thiết
yếu, tức là, một nhân
viên lao động thể chất nâng mình lên một người giám sát không còn
làm việc thể chất nữa –
thì họ phải
làm việc đủ lâu để công việc thể chất của mình được hoàn thiện. Công
việc cần năng lượng.
|
Monday, September 19, 2016
THE HAND-MADE PAPER THAT LASTS 800 YEARS Bí quyết về nghề giấy 800 năm tuổi ở Việt Nam
|
|
|
|
In the remote
Vietnamese village of Suoi Co, a young woman with a vision is keeping an
ancient tradition alive.
|
Trong ngôi làng xa xôi có tên Suối Co ở Việt Nam,
một phụ nữ trẻ có tầm nhìn xa đang gìn giữ một truyền thống cổ xưa vẫn được
sống còn.
|
|
THE HAND-MADE PAPER THAT LASTS 800 YEARS
|
Bí quyết về nghề giấy 800
năm tuổi ở Việt Nam
|
|
By Marco Ferrarese
19 August 2016
|
Marco Ferrarese
19 tháng 8 2016
|
|
|
|
|
On the veranda of a home in Suoi Co, a rural Vietnamese
village about 45km southwest of Hanoi, two women were squatting around a
plastic bucket, dipping their fingers in murky water to select strings of
fibrous white pulp. Behind them, tree bark was soaking in three metal water
tanks – the first step in this long process – to separate out the fibre. They
expertly assessed the mushy pulp’s consistency, making sure it was ready to
be pressed into giấy Dó (Dó paper), a handmade, chemical-free paper that can
last up to a staggering 800 years.
|
Ở ngoài hiên của một căn nhà ở làng Suối Co cách Hà Nội 45
Km, hai phụ nữ đang ngồi xổm, nhúng tay vào nước đục trong một xô nhựa để
chọn lọc các sợi bột giấy trắng. Phía sau họ là 3 thùng nước ngâm vỏ cây để
tách lấy sợi giấy. Họ đánh giá độ đồng đều của bột giấy mềm trước khi mang ép
thành giấy dó, một loại giấy làm thủ công, không có hóa chất và có thể tồn
tại, một cách đáng ngạc nhiên, tới 800 năm.
|
Tuesday, July 5, 2016
TOWARD A CULTURAL WORLD: COMMUNICATIVE CULTURE Về Một Thế Giới Văn Hóa: Văn Hóa Giao tiếp
|
|
|
TOWARD A
CULTURAL WORLD: COMMUNICATIVE CULTURE
|
Về Một Thế Giới Văn Hóa: Văn Hóa Giao tiếp
|
Nguyễn Quỳnh
|
Nguyễn Quỳnh
|
ABSTRACT
The issue of culture and communication between peoples in
the world concerns the understanding of intentional subjects or human beings
and not a description of their images. Therefore, cultural knowledge should
be communicable and comprehensible. To overcome misunderstanding is
thematically to appreciate cultural values and structures, to avoid calamity
and to make our world safer. We have already entered the preliminary stage of
multi-cultural world that aspires to cultural accomplishments. Still we need
an enduring orientation as a norm for a steady cultural and communicative
development. To achieve this goal we see education universally and locally a
paramount task. To live in this world and make this world real and
humanistic, the concept of empathy is indispensable since without which
concrete knowledge of one’s culture in relation to another’s would be in
jeopardy. Since the turn of the century technology and social sciences have
vastly improved our knowledge of the world culturally and brought the world
close to each other. Still our greatest concerns today remain in the
inequality and lacks of education; hence the lack of cultural and
communicative background that endangers authentic knowledge. This causes the
delay of globalizing dream and builds up hostility as we have witnessed in
some places around the world.
|
TÓM TẮT
Các vấn đề về văn hóa và truyền thông giữa các dân tộc trên thế
giới liên quan đến sự hiểu biết của các đối tượng có chủ ý hoặc con người và không phải là
một mô tả về hình ảnh của họ. Do đó, tri thức văn hóa phải truyền đạt được và hiểu
được. Khắc phục sự hiểu lầm về
mặt chủ đề là đánh giá cao giá trị và cấu trúc
văn hóa, để tránh tai họa và làm cho thế giới của chúng ta
an toàn hơn. Chúng ta
đã bước vào giai đoạn sơ khai của thế giới đa văn hóa đang khích
lệ các thành tựu văn
hóa. Tuy nhiên chúng ta cần một định hướng lâu dài như là một chuẩn mực cho một
sự phát triển văn hóa và giao tiếp ổn định. Để đạt được mục tiêu này, chúng ta
nhìn nhận giáo dục ở
góc dộ toàn cầu và và
địa phương như là một nhiệm vụ hết sức quan trọng. Để sống trong thế giới này và làm
cho thế giới này hiện thực và nhân văn, các khái niệm về sự đồng cảm là không
thể thiếu vì nếu không có nó thì hiểu biết cụ thể về nền văn hóa nào
đó trong mối quan hệ với
nền văn hóa khác sẽ
bị đe dọa. Kể từ thời điểm chuyển giao thế kỷ, công nghệ và khoa học xã hội đã
cải thiện mạnh mẽ tri thức văn hóa của chúng ta về thế giới và đưa thế giới gần
nhau. Tuy nhiên mối quan tâm lớn nhất của chúng ta hiện nay vẫn còn trong sự
bất bình đẳng và thiếu giáo dục; do đó việc thiếu văn hóa và truyền
thông gây nguy hiểm
cho kiến thức đích thực. Điều này gây ra sự chậm trễ của giấc mơ toàn
cầu hóa và tạo dựng lên sự thù địch như chúng ta đã chứng kiến ở một số nơi trên thế giới.
|
Thursday, June 30, 2016
WHAT IS CULTURE? Văn hóa là gì?
|
|
|
|
WHAT IS CULTURE?
|
Văn hóa là gì?
|
|
Notes towards the
Definition of Culture by T. S. Eliot, London, Faber and Faber Limited, 1948,
1962, 124 pages.
|
Ghi chú về Định nghĩa Văn hóa của T. S. Eliot, London, Faber và Faber Limited xuất bản năm 1948, 1962, 124 trang.
|
|
Gerry T. Neal
|
Gerry T. Neal
|
|
|
|
|
Culture is a word that we use all the time but we seldom
put much thought into what it means. We take for granted that we know what
“culture” is, although we use it in very different ways depending upon the
circumstances. Sometimes, when we speak of culture, we mean something that
includes the fine visual arts, literature, theatre, architecture, and serious
music, and we will speak of someone who appreciates these things as being
“cultured” or “having culture”. Other times we use the word culture to mean
something that includes our language, religion, and way of living. This is
how we use the word when we speak of our culture as opposed to that of
another people.
|
Văn hóa là một từ mà chúng ta hay
dùng nhưng ít khi chúng
ta nghĩ đến nghĩa của nó. Chúng ta mặc nhiên
cho rằng chúng ta
đã biết "văn
hóa" có nghĩa gì rồi, mặc dù chúng ta sử dụng từ này theo những cách rất khác nhau tùy
thuộc vào từng trường hợp. Thỉnh thoảng, khi nói về văn hóa, chúng ta muốn
nói một cái gì đó bao gồm cả nghệ thuật thị giác, mỹ thuật, văn học, sân khấu, kiến trúc và âm nhạc, và chúng ta sẽ nói về những người biết
đánh giá cao những thứ này là "văn hóa" hay
"có văn hóa". Có khi, chúng ta sử dụng từ văn hóa thế giới để chỉ một cái gì đó bao gồm ngôn ngữ,
tôn giáo, và cách sống của chúng ta. Đây là cách chúng ta sử dụng từ
khi chúng ta nói về nền văn hóa của chúng ta đối lập với văn hóa của của
người khác.
|
Friday, February 27, 2015
MIND THE GAP CÁCH BIỆT VĂN HÓA
|
|
|
|
MIND THE GAP
|
CÁCH BIỆT VĂN HÓA
|
|
By Jay Ogilvy
|
Jay Ogilvy
|
|
Global Affairs JANUARY 28, 2015
|
Global Affairs, 28/1/2015
|
|
|
|
|
The Charlie Hebdo attack and its aftermath in the streets and in the
press tempt one to dust off Samuel Huntington's 1996 book, The Clash of
Civilizations and the Remaking of World Order. Despite the criticisms he
provoked with that book and his earlier 1993 article in Foreign Affairs,
recent events would seem to be proving him prescient.
Or was he?
|
Cuộc tấn công vào tờ báo trào phúng Charlie Hebdo ở Pháp và hậu quả của
nó trên các đường phố cũng như trên các cơ quan truyền thông đã làm cho người
ta có ý muốn phủi bụi để xem lại cuốn sách xuất bản năm 1996 của Samuel
Huntington “Sự Đụng Độ Giữa Các Nền Văn Minh và Tái Xây Trật Tự Thế Giới”. Mặc
dù ông đã gây ra những chỉ trích do từ cuốn sách này cũng như những bài báo
ông viết trước đó vào năm 1993 trong tạp chí Foreign Affairs, các sự kiện gần
đây có vẻ như chứng minh lời tiên tri của ông.
Có phải vậy không?
|
Saturday, March 9, 2013
Where Joel Brinkley Went Wrong on Vietnam: He Should Have Pissed Everyone Off With The Truth Joel Brinkley viết sai về Việt Nam chỗ nào: Ông ta hẳn đã làm mọi người bực mình bằng cách nói đúng sự thật
|
|
|
Where Joel Brinkley
Went Wrong on Vietnam: He Should Have Pissed Everyone Off With The Truth
|
Joel Brinkley viết
sai về Việt Nam chỗ nào: Ông ta hẳn đã làm mọi người bực mình bằng cách nói
đúng sự thật |
Thursday, January 31, 2013
Despite increasing prosperity, Vietnam's appetites remain unique Việt Nam: Sự thịnh vượng và các món ăn độc nhất vô nhị
|
|
|
|
|
|
|
Despite increasing
prosperity, Vietnam's appetites remain unique
|
Việt Nam: Sự thịnh
vượng và các món ăn độc nhất vô nhị
|
|
By Joel Brinkley, Chicago Tribune
January 29, 2013
|
Joel Brinkley, Chicago Tribune
January 29/1/2013
|
|
You don't have to spend much time in Vietnam before you
notice something unusual. You hear no birds singing, see no squirrels
scrambling up trees or rats scurrying among the garbage. No dogs out for a
walk.
|
Bạn không cần phải dành nhiều thời gian ở Việt Nam trước
khi bạn nhận thấy một cái gì đó không bình thường tại nước này. Bạn không
nghe tiếng chim hót, không thấy những chú sóc chạy nhảy trên các nhành cây
hoặc những chú chuột chạy nhốn nháo gần các thùng rác. Và cũng không có chú
chó nào đi dạo ngoài đường.
|
|
In fact, you see almost no wild or domesticated animals at
all. Where'd they all go? You might be surprised to know: Most have been
eaten. Of course, as with most states in the region, tigers, elephants,
rhinos and other big animals are trafficked to China. At this, of course,
Vietnam is hardly alone -- though the World Wildlife Fund describes the state
as the world's greatest wildlife malefactor.
|
Trong thực tế, bạn sẽ không thấy hầu như bất kỳ loại động
vật hoang dã hoặc động vật thuần hóa nào cả. Tất cả chúng đã bỏ đi đâu? Bạn
có thể ngạc nhiên khi biết sự thật: Hầu hết chúng đã trở thành các món ăn ở
nước này. Tất nhiên, tương tự như hầu hết các nước lân cận trong khu vực, các
loài hổ, voi, tê giác cũng như các loài thú hiếm quý khác thường bị buôn bán
sang nước láng giềng Trung Quốc. Tại thời điểm này, Việt Nam không phải là
nước đầu tiên mặc dù Quỹ Động vật Hoang dã Thế giới (WWF) mô tả Việt Nam là
nước tàn ác với động vật hoang dã nhất trên thế giới
|
|
|
|
|
Various reports show that Vietnamese kill more rhinos for
their horns than any other nation. Chinese value those horns for their
mythical medical qualities -- like so many exotic-animal body parts.
|
Các bản báo cáo khác nhau cho thấy rằng người Việt Nam
giết tê giác để lấy sừng nhiều hơn so với bất kỳ quốc gia nào khác. Người
Trung Quốc tin rằng sừng tê giác là một loại thần y – tương tự như nhiều bộ
phận đặc biệt của những loài động vật khác.
|
|
Animal trafficking explains the dearth of tigers,
elephants and other big beasts. But what about birds and rats? Yes, people
eat those, too, like almost every animal that lives there. In Da Nang in
January, I saw a street-side merchant with bowls full of dead rats for sale
-- their fur removed but otherwise intact -- ready to cook.
|
Buôn bán động vật là kết quả giải thích vì sao số lượng
các loài hổ, voi và các loài thú hiếm quý khác liên tục bị sụt giảm, thiếu
vắng tại nước này. Nhưng còn các loài chim và chuột thì sao? Vâng, mọi người
ăn luôn những động vật này cũng như tất cả các loài động vật nào khác sống
đang sống ở đây. Tại Đà Nẵng vào tháng Giêng vừa rồi, tôi đã chứng kiến một
thương gia trên đường phố bày bán những chú chuột chết – chỉ có bộ lông của
chúng được lột bỏ nhưng những bộ phận khác vẫn còn nguyên – và sẵn sàng nấu
để bán cho khách hàng.
|
|
Last spring, Conservation International reported that
several varieties of Vietnamese gibbon, part of the ape family, "are
perilously close to extinction" -- all but a few of them already eaten.
|
Mùa xuân năm ngoái, Tổ chức Bảo tồn Quốc tế báo cáo rằng
loài vượn Việt Nam, tương tự như loài khỉ không đuôi, “đã gần như đang trên
đường tuyệt chủng” – chỉ còn vài con trong tất cả số đó chưa trở thành các
món ăn đặc sản.
|
|
|
|
|
All of this raises an interesting question. Vietnamese
have been meat eaters through the ages, while their Southeast Asian neighbors
to the west -- Cambodia, Laos, Thailand and Myanmar -- have largely left
their wildlife alone.
|
Tất cả những điều này đặt ra một câu hỏi rất thú vị. Từ
lâu nay người Việt Nam đã ăn thịt, trong khi các nước láng giềng Đông Nam Á
về phía tây – như Campuchia, Lào, Thái Lan và Miến Điện – lại phần lớn không
đụng đến các loài động vật hoang dã của nước họ.
|
|
In each of these other countries you see flocks of birds
that are absent in Vietnam along with numerous pet dogs and cats. There,
people eat rice, primarily, and for many people in most of those states their
diet includes little more than that.
|
Tại những nước trên, bạn có thể thấy nhiều đàn chim cùng
với rất nhiều chó nuôi và mèo mà đa số chúng đều vắng mặt tại Việt Nam. Tại
các nước này thì mọi người chủ yếu đều ăn cơm, và đối với đa số người dân tại
đây thì chế độ ăn uống của họ bao gồm nhiều hơn như vậy.
|
|
Vietnam has always been an aggressive country.
It has fought 17 wars with China since winning independence more than 1,000
years ago and has invaded Cambodia numerous times, most recently in 1979.
Meantime, the nations to its west have largely been passive in recent
centuries.
|
Việt Nam luôn luôn là một đất nước hung hăng.
Họ đã có 17 cuộc chiến tranh với Trung Quốc kể từ khi giành được độc lập cách
đây hơn 1.000 năm và đã xâm lăng Campuchia nhiều lần, gần đây nhất là vào năm
1979. Trong khi đó, các quốc gia nằm về phía tây chủ yếu là thụ động trong
những thế kỷ gần đây.
|
|
Many anthropologists and historians attribute the
difference to the state's origins. Vietnam was born of China, while India
heavily influenced the other countries -- two nations with drastically
different personalities, even today.
|
Nhiều nhà nhân học và sử học đã đưa ra sự khác biệt về
nguồn gốc của nước này. Việt Nam ra đời từ Trung Quốc, trong khi đó thì Ấn Độ
thì gây ảnh hưởng lên nhiều các nước khác – hai quốc gia với tính cách hoàn
toàn khác nhau, ngay cả ngày hôm nay cũng vậy.
|
|
Well, certainly that played a part. But I would argue that
because Vietnamese have regularly eaten meat through the ages, adding
significant protein to their diet, that also helps explain the state's
aggressive tendencies -- and the sharp contrast with its neighbors.
|
Điều đó chắc chắn đóng một vai trò nhất định. Nhưng tôi sẽ
tranh luận rằng bởi vì Việt Nam đã thường xuyên ăn thịt qua các thời kỳ trong
lịch sử, tích tụ thêm nhiều chất đạm (protein) trong chế độ ăn uống của họ,
việc đó có thể giúp giải thích xu hướng hung hăng của nước này – và khác nhau
rất nhiều với các nước láng giềng.
|
|
Right now, the favored dish is dog. In fact, dog meat is
particularly prized. It's considered a specialty because it is said to
contain more protein than other meats. For Vietnamese, tradition has it that
whenever you have bad luck you should eat dog meat to change your fate. But
you shouldn't eat it at the start of the lunar month, or the reverse will
happen. You'll actually bring on bad luck.
|
Ở ngay thời điểm này, món ăn được ưa thích nhất là thịt
chó (thịt cầy). Ngạc nhiên hơn nữa là thịt chó đặc biệt có giá khá đắt. Món
này được coi là đặc sản bởi vì nó chứa nhiều chất đạm hơn các loại thịt khác.
Đối với Việt Nam, truyền thống cho rằng bất cứ khi nào bạn gặp xui, bạn nên
ăn thịt chó để thay đổi số mệnh của bạn. Nhưng bạn không nên ăn vào ngày đầu
tháng trong tháng âm lịch, hoặc điều ngược lại sẽ xảy ra. Bạn thực sự sẽ mang
lại sự xui xẻo.
|
|
|
|
|
Now, however, tradition is clashing with modernity -- and
the law has changed with it. Thirty years ago, it was illegal to keep a pet
dog. The government held the view that dog meat was a nutritional priority
that couldn't be ignored. That point of view still pertains, though the
government repealed the law years ago.
|
Tuy nhiên, bây giờ thì truyền thống và cách sống hiện đại
đang xung đột nhau, và pháp luật cũng đã thay đổi. Ba mươi năm trước đây, sở
hữu một chú chó cưng là bất hợp pháp. Chính phủ giữ quan điểm cho rằng thịt
chó là một ưu tiên dinh dưỡng không thể bỏ qua. Quan điểm đó vẫn còn tồn tại
mặc dù chính phủ đã bãi bỏ một số pháp luật so với thời gian trước đây.
|
|
In fact, still today, driving down the highway it's not
unusual to see a flatbed truck hauling dogs curled up in little stacked
cages, six cages high, eight deep, off to market -- similar to the way
chickens are transported to slaughterhouses in the west.
|
Trong thực tế, ngày nay khi bạn lái xe xuống đường cao
tốc, bạn không phải ngạc nhiên khi thấy các xe tải với nhiều lồng nhỏ xếp
chồng lên nhau với kích thước khá rộng chở đầy chó đi đến các chợ – tương tự
như cách thức vận chuyển gà đến trại giết mổ ở các nước phương Tây.
|
|
But now, Vietnam is a rapidly prospering state; more than
half the population was born after the Vietnam War (which they call the
American war). Per capita income is about $3,400, which may not seem like a
lot but is higher than in most neighboring states. And as the middle class
grows, so does Western influence -- picked up from television, movies,
Facebook, Twitter and the rest.
|
Nhưng hiện tại Việt Nam là một nước có chỉ số thịnh vượng
khá cao, với hơn một nửa dân số được sinh ra sau Chiến tranh Việt Nam (mà họ
gọi là chiến tranh chống Mỹ). Thu nhập bình quân đầu người khoảng 3.400 USD
mỗi năm, tuy không nhiều nhưng cao hơn so với hầu hết các nước láng giềng lân
cận. Và trong lúc các tầng lớp trung lưu phát triển thì họ không thể không bị
ảnh hưởng bởi văn hóa phương Tây – như truyền hình, phim ảnh, Facebook,
Twitter và nhiều thứ khác.
|
|
With that has come a new desire among some to keep pets.
So now you do see an occasional dog here and there, lounging on the front
porch of someone's home -- but under the watchful eye of its owner. Even now,
as Vietnam rapidly modernizes and matures, if the dog wanders too far from
home, someone will grab it and then serve dog for dinner.
|
Cùng với những thứ đó, một số người Việt bắt đầu có nhu
cầu và mong muốn nuôi chó mèo. Vì vậy, đôi lúc bạn sẽ thấy một vài chú chó
mèo xuất hiện thơ thẩn ở phía trước hiên nhà của một ai đó, nhưng dưới sự
giám sát chặt chẽ của các chủ nhà. Ngay cả bây giờ, khi Việt Nam nhanh chóng
hiện đại hóa và từng bước trưởng thành, nếu các chú chó đi lang thang quá xa
khu nhà thì ai đó sẽ túm lấy chúng và tức khắc sau đó sẽ trở thành các món ăn
tối.
|
|
Visiting Vietnam, many Western visitors despair. As one
Western blogger put it: "I can quite honestly say it's the most gruesome
thing I have ever seen."
|
Khi đến thăm Việt Nam, nhiều du khách phương Tây cảm thấy
thất vọng. Một trong những blogger phương Tây đã viết: “Có thể trung thực mà
nói thì đó là những điều khủng khiếp nhất mà tôi từng thấy”.
|
|
I could not agree more.
|
Và tôi không thể nào không đồng ý với cách diễn tả trên.
|
|
Joel Brinkley, a
professor of journalism at Stanford University, is a Pulitzer Prize-winning
former foreign correspondent for the New York Times.
|
Joel Brinkley, giáo
sư báo chí tại Đại học Stanford, là người đã từng đoạt giải Pulitzer cựu
phóng viên nước ngoài cho tờ New York Times.
|
|
|
Translated by Đỗ
Đăng Khoa
|
|
http://www.chicagotribune.com/news/columnists/sns-201301291330--tms--amvoicesctnav-c20130129-20130129,0,5193782.column
|
|
Subscribe to:
Posts (Atom)






