MENU

BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE

--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------

TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN

Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)

- HOME - VỀ TRANG ĐẦU

CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT

150 ECG - 150 ĐTĐ - HAMPTON - 4th ED.

VISUAL DIAGNOSIS IN THE NEWBORN

Showing posts with label HEALTH -SƯC KHỎE. Show all posts
Showing posts with label HEALTH -SƯC KHỎE. Show all posts

Tuesday, July 17, 2018

WI-FI: COULD IT BE KILLING US SLOWLY? WI-FI GIẾT NGƯỜI THẦM LẶNG?

WI-FI: COULD IT BE KILLING US SLOWLY?
WI-FI GIẾT NGƯỜI THẦM LẶNG?
Global Healing Center
Global Healing Center

Contributes to the Development of Insomnia
It’s been suggested that sleeping near a phone, in a home with Wi-Fi, or in an apartment building with many Wi-Fi signals can create chronic sleep problems as the constant bombardment of Wi-Fi pollution interferes with falling asleep and sleep patterns. For many, sleep deprivation is just the start for larger problems. The development of depression and hypertension have also been linked to inadequate sleep.
Gia tăng sự trầm trọng của chứng mất ngủ
Người ta cho rằng ngủ gần điện thoại, ở trong nhà hoặc toà nhà có nhiều sóng Wifi có thể gây ra các vấn đề mãn tính về giấc ngủ do việc phát sóng liên tục ảnh hưởng tới việc đi ngủ và ngủ sâu giấc. Đối với nhiều người, thiếu ngủ chỉ là khởi đầu của những vấn đề lớn hơn. Sự gia tăng vấn đề của bệnh trầm cảm và tăng huyết áp cũng có liên quan tới việc ngủ không đủ.

Sunday, January 7, 2018

PRESBYOPIA LÃO THỊ


PRESBYOPIA

LÃO THỊ
Judith Lee and Gretchyn Bailey; reviewed by Vance Thompson, MD

Judith Lee and Gretchyn Bailey;
Vance Thompson, MD biên tập

The eye's lens hardens with age, resulting in blurred near vision. This is called presbyopia.
Thủy tinh thể cứng dần theo tuổi tác, khiến cho nhìn các vật gần bị mờ đi. Gọi là lão thị (presbyopia)

Presbyopia usually occurs beginning at around age 40, when people experience blurred near vision when reading, sewing or working at the computer.

Lão Thị / viễn thị do lão hóa (Presbyopia) thường xẩy ra bắt đầu khoảng 40 tuổi, khi người ta cảm nhận thấy khả năng nhìn gần bị mờ đi khi đọc sách, may vá hoặc làm việc với máy tính.

You can't escape presbyopia, even if you've never had a vision problem before. Even people who are nearsighted will notice that their near vision blurs when they wear their usual eyeglasses or contact lenses to correct distance vision.
Bạn không thể tránh khỏi căn bệnh lão thị, ngay cả khi bạn chưa bao giờ có một vấn đề gì thị lực trước đây. Thậm chí những người đang bị cận thị cũng sẽ nhận thấy rằng khả năng nhìn gần bị mờ đi khi họ đeo kính mắt thông thường của họ hoặc kính sát tròng để điều chỉnh tầm nhìn xa.

Presbyopia is widespread in the United States. According to U.S. Census Bureau data, over 135 million Americans were age 40 and older in 2008, and the country is growing older: The median age reached 36.8 in 2008, up 1.5 years since 2000. This growing number of older citizens generates a huge demand for eyewear, contact lenses and surgery that can help presbyopes deal with their failing near vision.
Lão thị phổ biến tại Hoa Kỳ. Theo dữ liệu của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, hơn 135.000.000 người Mỹ ở lứa tuổi 40 trở lên trong năm 2008, và quốc gia này đang già đi. Độ tuổi trung bình là 36,8 vào năm 2008, tăng 1,5 năm kể từ năm 2000. Con số ngày càng gia tăng về người lớn tuổi tạo ra một nhu cầu rất lớn về kính đeo mắt, kính áp tròng và phẫu thuật mà có thể giúp người bị chứng viễn thị do lão hóa giải quyết khiếm khuyết về khả năng nhìn gần của họ.

Saturday, July 22, 2017

KARELA - GIANT CANCER SLAYER Mướp đắng - kẻ tiêu diệt ung thư tuyệt vời



KARELA - GIANT CANCER SLAYER
Mướp đắng - kẻ tiêu diệt ung thư tuyệt vời

It stops breast cancer growth in its tracks & prevents disease from spreading, finds US Study.

Mướp đắng ngăn chặn ung thư vú đang tiến triển và ngăn ngừa bệnh di căn, US Study phát hiện.

The humble Indian ‘karela’ has now been found to be a giant slayer of breast cancer cells. Scientists from Saint Louis University have for the first time found that an extract from bitter melon or bitter gourd (karela) not only killed human breast cancer cells but also prevented them from multiplying.

Người ta phát hiện trái mướp đắng khiêm tốn 'karela' một khổng lồ tiêu diệt các tế bào ung thư vú. Các nhà khoa học từ Đại học Saint Louis lần đầu tiên phát hiện ra rằng một chất chiết xuất từ  trái dưa đắng” hay trái mướp đắng (karela) không chỉ giết chết tế bào ung thư vú người mà còn ngăn không cho chúng tăng sinh.

Karela has been known to be highly rich in all essential minerals and vitamins, including vitamin A, B1, B2 and C, besides iron. Till now, the bitter vegetable was known to be highly beneficial against diabetes, high blood pressure, heartburn, cholesterol levels and ulcers. Ratna Ray, professor in the department of pathology and lead researcher, said she was surprised that the extract from karela she stir fries inhibits the growth of breast cancer cells.

Karela được biết đến là có nhiều chất khoáng và vitamin cần thiết, bao gồm vitamin A, B1, B2 và C, sắt. Cho đến nay, người ta biết rằng loại rau đắng này có nhiều lợi ích đối với bệnh nhân tiểu đường, huyết áp cao, ợ nóng, cholesterol cao và loét. Ratna Ray, giáo sư bệnh học và nhà nghiên cứu hàng đầu, cho biết đã rất ngạc rằng chiết xuất từ mướp đằng mà thường rưới lên khoai tây chiên lại ức chế được sự phát triển của tế bào ung thư vú.

Sunday, October 9, 2016

Autophagy — How Your Body Detoxifies and Repairs Itself Tự thực - Cơ thể bạn giải độc và tự sửa chữa như thế nào

Autophagy — How Your Body Detoxifies and Repairs Itself

Tự thực - Cơ thể bạn giải độc và tự sửa chữa như thế nào

by Dr. Mercola
Dr. Mercola
March 11, 2016
11/3/2016

While there are many different ways to rid your body of accumulated toxins, from detoxifying foods and chemical and/or natural detox agents to saunas, a biological process known as autophagy plays a key role.

Trong khi có nhiều cách khác nhau để đào thải các chất độc tích tụ trong cơ thể bạn, từ thực phẩm giải độc, các tác nhân giải độc hóa học hoặc/và tự nhiên, cho đến tắm hơi, nhưng có một quá trình sinh học được gọi là sự tự thực đóng vai trò rất then chốt.
The term autophagy means “self-eating,” and refers to the processes by which your body cleans out various debris, including toxins, and recycles damaged cell components.

Thuật ngữ “tự thực” có nghĩa là “tự ăn chính mình,” nói đến các quá trình mà nhờ đó cơ thể làm sạch tất cả các chất cặn, bao gồm cả độc tố, và tái tạo các cơ quan của tế bào bị thương tổn.

This video link provides a more in-depth biochemical review of the autophagy processes involved in health and disease. As explained in layman’s terms by Greatist1

Đây là video cung cấp một cái nhìn sâu sắc hơn, dưới khía cạnh hóa sinh học, về các quá trình tự thực liên quan đến sức khỏe và bệnh tật. Như đã được giải thích bởi Greatist cho những người không có chuyên môn về y khoa:



Wednesday, April 20, 2016

MORINGA CHÙM NGÂY



CHÙM NGÂY


Other Names:
Arango, Árbol de las Perlas, Behen, Ben Ailé, Ben Nut Tree, Ben Oléifère, Benzolive, Canéficier de l’Inde, Chinto Borrego, Clarifier Tree, Drumstick Tree, Horseradish Tree, Indian Horseradish, Jacinto, Kelor Tree, Malunggay, Marango, Mlonge, Moringa oleifera, Moringa pterygosperma, Moringe de Ceylan, Mulangay, Murungakai, Narango, Nebeday, Paraíso Blanco, Perla de la India, Pois Quénique, Sahjna, Saijan, Saijhan, Sajna, San Jacinto, Shagara al Rauwaq, Shigru, Terebinto.


Các tên khác:
Arango, Árbol de las Perlas, Behen, Ben Ailé, Ben Nut Tree, Ben Oléifère, Benzolive, Canéficier de l’Inde, Chinto Borrego, Clarifier Tree, Drumstick Tree, Horseradish Tree, Indian Horseradish, Jacinto, Kelor Tree, Malunggay, Marango, Mlonge, Moringa oleifera, Moringa pterygosperma, Moringe de Ceylan, Mulangay, Murungakai, Narango, Nebeday, Paraíso Blanco, Perla de la India, Pois Quénique, Sahjna, Saijan, Saijhan, Sajna, San Jacinto, Shagara al Rauwaq, Shigru, Terebinto.

MORINGA OVERVIEW INFORMATION
Moringa is a plant that is native to the sub-Himalayan areas of India, Pakistan, Bangladesh, and Afghanistan. It is also grown in the tropics. The leaves, bark, flowers, fruit, seeds, and root are used to make medicine.

THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ CÂY CHÙM NGÂY
Chùm ngây là một loại cây có nguồn gốc ở khu vực gần Himalaya của Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, và Afghanistan. Nó cũng được trồng ở vùng nhiệt đới. Lá, vỏ cây, hoa, quả, hạt, rễ được sử dụng để làm thuốc.

Friday, November 20, 2015

WHAT ARE PARABENS AND WHY SHOULD YOU AVOID THEM PARABEN LÀ GÌ VÀ TạI SAO BẠN NÊN TRÁNH CHÚNG

WHAT ARE PARABENS AND WHY SHOULD YOU AVOID THEM
PARABEN LÀ GÌ VÀ TạI SAO BN NÊN TRÁNH CHÚNG

David Quilty June
21, 2007
David Quilty
21 Tháng Sáu 2007



What Are Parabens?
Paraben là gì?
Parabens are creating a stir in the media, but many of us don’t  know exactly what they are. The Good Human hopes to debunk the rumours and present you with the facts and tools to make informed decisions on whether or not you will be boycotting parabens in your home.

Paraben đang tạo ra một sự khuấy động trên các phương tiện truyền thông, nhưng nhiều người trong chúng ta không biết chính xác đó là những chất gì. The Good Human hy vọng giải tỏa những tin đồn và giới thiệu với các bạn các sự kiện và công cụ để đưa ra quyết định có lý lẽ về việc bạn có nê tẩy chay parabens trong nhà của bạn hay không.

Tuesday, October 20, 2015

HIV 'CAN-OPENER' MOLECULE EXPOSES VIRUS'S MOST VULNERABLE PARTS; WHAT IT MEANS FOR VACCINE DEVELOPMENT Phân tử “Mở lon đồ hộp” HIV bộc lộ bộ phận dễ bị tổn thương nhất của Virus này; Ý nghĩa của nó đối với phát triển vắc xin

HIV 'CAN-OPENER' MOLECULE EXPOSES VIRUS'S MOST VULNERABLE PARTS; WHAT IT MEANS FOR VACCINE DEVELOPMENT

Phân tử “Mở lon đồ hộp” HIV bộc lộ bộ phận dễ bị tổn thương nhất của Virus này; Ý nghĩa của nó đối với phát triển vắc xin



The "can opener" molecule may be our newest defense in the fight against HIV.
Các phân tử “mở lon đồ hộp”  có thể là sự phòng thủ mới nhất của chúng ta  trong cuộc chiến chống lại HIV.
By Dana Dovey @danadovey
Medical daily
May 5, 2015
Dana Dovey @danadovey
Medical daily
May 5, 2015


While testing a recently developed molecule, JP-III-48, on samples from HIV-positive patients, researchers at the University of Montreal in Canada observed something groundbreaking. The molecule had the ability to open up HIV “like a flower.” Although this finding is still in its early stages, the team hopes it may set the foundation for new preventive HIV measures and even possibly a way to eliminate the virus from those already infected.

Trong khi thử nghiệm một phân tử vừa được phát triển gần đây, JP-III-48, trên các mẫu lấy từ bệnh nhân HIV dương tính, các nhà nghiên cứu tại Đại học Montreal ở Canada nhận thấy một điều có tính đột phá. Phân tử này có khả năng mở HIV ra "giống như một bông hoa." Mặc dù phát hiện này vẫn còn trong giai đoạn sơ khai, nhóm nghiên cứu hy vọng nó có thể đặt nền tảng cho các biện pháp dự phòng HIV mới và thậm chí có thể là một cách để loại bỏ virus từ những người đã nhiễm.

Monday, March 11, 2013

ARTICHOKES: DELIVERING FLAVOR, TEXTURE AND NUTRITIONAL BENEFITS CÂY ATISO: CUNG CẤP HƯƠNG LIỆU, LỢI ÍCH VỀ DINH DƯỠNG VÀ ĐỘ SĂN CHẮC





ARTICHOKES: DELIVERING FLAVOR, TEXTURE AND NUTRITIONAL BENEFITS

CÂY ATISO: CUNG CẤP HƯƠNG LIỆU, LỢI ÍCH VỀ DINH DƯỠNG VÀ ĐỘ SĂN CHẮC

Artichokes are a delicious way to get nutrients that research shows we typically lack in our diets — fiber, vitamin C, magnesium and potassium. In the Health & Nutrition section, you will discover the many ways artichokes benefit your health and what makes this vegetable a nutrition all star.

Atisô là một cách rất hay để có được chất dinh dưỡng mà theo các nghiên cứu cho thấy chúng ta thường thiếu trong khẩu phần ăn - chất xơ, vitamin C, magiê và kali. Trong phần Sức khỏe & Dinh dưỡng, bạn sẽ khám phá nhiều lợi ích của atisô đối với sức khỏe của bạn và tại sao loại rau này là nguồn dinh dưỡng số một.

Sunday, January 27, 2013

Hand-foot-mouth disease Bệnh tay-chân-miệng


Hand-foot-mouth disease
Bệnh tay-chân-miệng
Coxsackievirus infection
Nhiễm Coxsackievirus
Hand-foot-mouth disease is a relatively common infection viral infection that usually begins in the throat. A similar infection is herpangina.
Bệnh tay-chân-miệng là một bệnh nhiễm trùng lây nhiễm virus tương đối phổ biến mà thường bắt đầu trong cổ họng. Một nhiễm trùng tương tự là herpangina.
Causes, incidence, and risk factors
Hand-foot-and-mouth disease (HFMD) is most commonly caused by coxsackievirus A16, a member of the enterovirus family.
Nguyên nhân, tỉ lệ mắc, và các yếu tố nguy cơ

Bệnh tay-chân-miệng (HFMD)
thường được gây ra nhất do coxsackievirus A16, một chủng thuộc họ enterovirus.
The disease is not spread from pets, but it can be spread by person to person. You may catch it if you come into direct contact with nose and throat discharges, saliva, fluid from blisters, or the stools of an infected person. You are most contagious the first week you have the disease.
Bệnh này không lây từ vật nuôi, nhưng nó có thể được lây lan từ người sang người. Bạn có thể mắc bệnh nếu bạn tiếp xúc trực tiếp với nước mũi, dịch từ cổ họng, nước bọt, dịch từ mụn nước, hoặc phân của người bị nhiễm bệnh. Bệnh nhân nhiễm bệnh tuần đầu tiên có khả năng truyền bệnh cao nhất nhất.
The time between infection and the development of symptoms is about 3 - 7 days.
Thời gian từ khi nhiễm trùng đến khi phát triển triệu chứng là khoảng 3 - 7 ngày.
The most important risk factor is age. The infection occurs most often in children under age 10, but can be seen in adolescents and occasionally adults. The outbreaks occur most often in the summer and early fall.
Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất là tuổi tác. Nhiễm trùng xảy ra thường xuyên nhất ở trẻ em dưới 10 tuổi, nhưng có thể phát hiện ở thanh thiếu niên và đôi khi người lớn. Dịch xảy ra thường xuyên nhất trong mùa hè và đầu mùa thu.
Symptoms
Fever
Headache
Loss of appetite
Rash with very small blisters on hands, feet, and diaper area; may be tender or painful if pressed
Sore throat
Ulcers in the throat (including tonsils), mouth, and tongue
Các triệu chứng
Sốt
Nhức đầu
Mất cảm giác ngon miệng
Phát ban với mụn nước rất nhỏ trên bàn tay, bàn chân, và chỗ trẻ mang tã; ấn vào có thể thấy đau.
Đau họng
Loét trong họng (bao gồm amidan), miệng và lưỡi
Signs and tests
A history of recent illness and a physical examination, demonstrating the characteristic vesicles on the hands and feet, are usually sufficient to diagnose the disease.
Các dấu hiệu và xét nghiệm kiểm tra
Tiền sử bệnh gần đây, kiểm tra thể chất, xuất hiện các mụn đặc trưng trên bàn tay và bàn chân, thường là đủ để chẩn đoán bệnh.
Treatment
Điều trị
There is no specific treatment for the infection other than relief of symptoms.
Không có điều trị đặc hiệu cho nhiễm trùng ngoài việc làm giảm các triệu chứng.
Treatment with antibiotics does not work and is not recommended. Over-the-counter medicines, such as acetaminophen (Tylenol) or ibuprofen can be used to treat fever. Aspirin should not be used in viral illnesses in children under age 12 years.
Điều trị bằng thuốc kháng sinh không tác dụng và không được khuyến cáo. Các loại thuốc bán tại quầy, chẳng hạn như acetaminophen (Tylenol) hay ibuprofen có thể được sử dụng để điều trị sốt. Aspirin không nên sử dụng cho các bệnh do virus ở trẻ em dưới 12 tuổi.
Salt water mouth rinses (1/2 teaspoon of salt to 1 glass of warm water) may be soothing if the child is able to rinse without swallowing. Make sure your child gets plenty of fluids. Extra fluid is needed when a fever is present. The best fluids are cold milk products. Many children refuse juices and sodas because their acid content causes burning pain in the ulcers.
Súc miệng với nước muối (1/2 muỗng cà phê muối vào 1 ly nước ấm) có thể làm bệnh nhi thấy dễ chịu nếu đứa trẻ có thể súc miệng mà không nuốt. Hãy chắc chắn rằng con của bạn được uống nhiều nước. Lượng nước dư thừa là cần thiết khi sốt. Các đồ uống tốt nhất là các sản phẩm sữa lạnh. Nhiều trẻ em từ chối nước trái cây và soda bởi vì hàm lượng axit trong đó gây cảm giác đau nóng rát ở các vết lở loét.
Expectations (prognosis)
Kỳ vọng (tiên lượng)
Generally, complete recovery occurs in 5 to 7 days.
Nói chung, phục hồi hoàn toàn sau 5-7 ngày.
Complications
Các biến chứng
Dehydration
Febrile seizures
Mất nước
Co giật do sốt cao


Calling your health care provider
Gọi nhân viên y tế chăm sóc sức khỏe của bạn


Call your health care provider if there are signs of complications, such as pain in neck or arms and legs. Emergency symptoms include convulsions.
You should also call if:
Medicine does not lower a high fever
Hãy gọi nhân viên y tế chăm sóc sức khỏe của bạn nếu có những dấu hiệu của biến chứng, như đau ở cổ, cánh tay và chân. Các triệu chứng của trường hợp khẩn cấp bao gồm co giật.
Bạn cũng nên gọi nếu:
Thuốc không được hạ sốt cao
Signs of dehydration occur:
Dry skin and mucus membranes
Weight loss
Irritability
Lethargy
Decreased or dark urine
Các dấu hiệu mất nước xảy ra:
- Khô da và màng nhầy
- Giảm cân
- Khó chịu
- Thờ ơ
- Giảm nước tiểu hoặc nước tiểu đậm màu
Prevention
Avoid contact with people with known illness. Practice strict hand washing if in contact with infected children.
Phòng ngừa
Tránh tiếp xúc với người với bệnh đã được biết đến. Thực hành rửa tay nghiêm ngặt nếu tiếp xúc với trẻ em bị nhiễm.

Sunday, January 13, 2013

Foods That Trigger Severe Headaches

Foods That Trigger Severe Headaches - Thức ăn gây nhức đầu.

Saturday, July 14, 2012

Here is the first man to be cured of HIV- AIDS Đây là người đàn ông đầu tiên được chữa khỏi HIV-AIDS




Here is the first man to be cured of HIV- AIDS

Đây là người đàn ông đầu tiên được chữa khỏi HIV-AIDS

Wed 25 May, 2011

Wed 25/5/2011


Timothy Ray Brown, 45, from San Francisco Bay Area, is in the news – as the first man cured of HIV- AIDS. “I think so,” he calmly tells his interviewers who ask if he actually is cured.

Timothy Ray Brown, 45 tuổi, từ  San Francisco Bay, đang là nhân vật thời sự với tu cách là người đàn ông đầu tiên được chữa trị khỏi HIV-AIDS. "Tôi nghĩ như vậy", ông bình tĩnh nói với người những người phỏng vấn hỏi nếu ông có phải ông thực sự được chữa khỏi hay không.

Brown has been facing cameras, gun mikes and diagnostic kits ever since the publication of a research paper on his unique case in the journal Blood in December 2010.

Brown đã phải đối mặt với máy ảnh, micro và các bộ dụng cụ chẩn đoán kể từ khi một bài nghiên cứu về trường hợp độc nhất của ông được công bố trên tạp chí Huyết học số ra tháng 12 năm 2010.


The researchers led by Kristina Allers and Gero Hutter at Charite University Medicine Berlin documented what can be dubbed as a miracle.

Các nhà nghiên cứu do Kristina Allers và Gero Hutter tại Đại học Y khoa Berlin Charite đứng đầu đã  tổng kết thành tư liệu cái có thể được mệnh danh là một phép lạ.

The successful reconstitution of a set of white blood cells that the HIV eats up in Brown’s body is a “very rare” occurrence, they noted.

Hoàn nguyên thành công một tập hợp các bạch cầu mà HIV đã ăn hết trong cơ thể của Brown là một sự kiện rất hiếm ", các nhà nghiên cứu lưu ý.

Brown, who was tested HIV back in 1995 in Germany, was later diagnosed with another disease — leukaemia or blood cancer that involves an abnormal increase in white blood cell.


Brown, người đã được xét nghiệm HIV vào năm 1995 tại Đức, sau đó được chẩn đoán mắc một căn bệnh ung thư máu hay bệnh bạch cầu liên quan đến sự gia tăng bất thường về tế bào máu trắng.

He was treated with bone marrow stem cell transplant — a cure for blood cancer. The stem cells came from a donor with a rare gene mutation that involves immunity to HIV — again a rare occurrence.


Ông được điều trị bằng cấy ghép tế bào gốc tủy xương để điều trị bệnh ung thư máu. Các tế bào gốc từ một người hiến tặng có một đột biến gen hiếm gặp liên quan đến miễn dịch đối với HIV - một lần nữa đây là một sự kiện hiếm hoi.

The mechanism involved special white blood cells called CD4+ helper T cells.  When a dangerous material like a bacterium or a virus is detected in the body, immune cells immediately stimulate these special cells.
Cơ chế liên quan đến các tế bào bạch cầu đặc biệt được gọi là tế bào T trọ giúp CD4 +. Khi một dị vật nguy hiểm như một loại vi khuẩn hay vi rút được phát hiện trong cơ thể, các tế bào miễn dịch ngay lập tức kích thích các tế bào đặc biệt này.

The helper T cells further activate and direct other immune cells to fight the disease. HIV specifically attacks helper T cells, making the body unable to launch a counter offensive against invaders.

Các tế bào T trợ giúp cũng kích hoạt và hướng dẫn các tế bào miễn dịch khác chống lại bệnh tật. HIV đặc biệt tấn công các tế bào T trợ giúp, làm cho cơ thể không thể phát động một cuộc phản công chống lại kẻ xâm lược.

Hence, AIDS patients suffer from other lethal infections. The researchers in Berlin showed that after stem cell therapy Brown’s body had reconstitution of CD4+ T cells at a systemic level and specifically in his gut mucosal immune system.

Do đó, bệnh nhân AIDS phải chịu các nhiễm trùng khác gây chết người. Các nhà nghiên cứu tại Berlin cho thấy rằng sau trị liệu tế bào gốc, cơ thể Brown đã phục hồi tế bào T CD4 + ở mức độ hệ thống và đặc biệt là trong hệ thống miễn dịch niêm mạc ruột của ông.

“While the patient remains without any sign of HIV infection,” they wrote. Brown has quit taking his HIV medication. The secret is that if the white cells could be manipulated to a state in which they are no longer infected or infectable by HIV that would mean a functional cure.


"Trong khi bệnh nhân không còn có bất kỳ dấu hiệu nào của nhiễm HIV," các nhà nghiên cứu viết. Brown đã ngừng dùng thuốc HIV. Điều bí ẩn là nếu các tế bào bạch cầu có thể được tác động tới một trạng thái trong đó chúng không còn bị nhiễm hoặc không thể bị nhiễm HIV, điều đó có nghĩa đây là một điều trị chức năng.


Researchers, however, have warned that though the study offers promise, it is not a surefire cure from the dreaded disease — transplants are risky, and this involved a very rare transplant. Brown is a rather lucky man. He said in a recent interview that appeared in the San Francisco media about his cure: “It makes me very happy — very, very happy.”

Tuy nhiên, Các nhà nghiên cứu đã cảnh báo rằng mặc dù nghiên cứu này cung cấp một sự hứa hẹn, nó không phải là một trị liệu chắc chắn khỏi căn bệnh đáng sợ này – cấy ghép là nguy hiểm, và điều này kéo theo một cấy ghép rất hiếm. Brown là một người may mắn. Ông nói trong một cuộc phỏng vấn gần đây được phát trên các phương tiện truyền thông San Francisco về việc chữa khỏi bệnh của mình: "Nó làm cho tôi rất hạnh phúc, rất hạnh phúc."



http://in.news.yahoo.com/here-is-the-first-man-to-be-cured-of-hiv--aids-.html

Saturday, July 7, 2012

Chagas Disease: A New Global Pandemic? Bệnh Chagas: Đại dịch toàn cầu mới?



Chagas Disease: A New Global Pandemic? Bệnh Chagas: Đại dịch toàn cầu mới?

Published May 31, 2012

Fox News Latino

Researchers are warning that the little-known Chagas Disease could pose a threat similar to other global pandemics.

Chagas Disease, which experts have described as the "new AIDS of the Americas," is a parasitic illness that is most commonly transmitted by the so-called "kissing bugs," a subfamily of blood-sucking insects, through the parasite called Trypanosoma cruzi. Symptoms of the disease range from those similar to those of the flu in the acute stage to major problems with the nervous, digestive and cardiovascular systems in later stages.

Once infected, the disease can go unnoticed for years, or even decades and can cause undetected damage to the heart, intestines and esophagus. Cardiomyopathy and arrhythmias caused by the disease can eventually be fatal.

About a quarter of the people who contract Chagas develop enlarged heart or intestines that can burst causing sudden death.

SUMMARY

Researchers from the University of Maryland believe that Charles Darwin contracted the disease during his five-year trip around the globe on the HMS Beagle.

The disease is mainly concentrated in Latin American countries with most cases coming from Bolivia, Mexico, Colombia and Central America. However, there are 30,000 people in the U.S. who suffer from the disease, with many cases popping up in southern Texas.

"The infection affects up to 20 million people in Mexico, Central America, and South America, making Chagas disease the highest impact infectious disease in Latin America," The Chagas Foudnation reported. "In addition to being a disease of poverty, Chagas disease is also poverty-promoting in striking hardest in young adults."

While there are medication available to combat the disease, they are not widely available in some Latin American nations and little research has been spent on finding new treatments.

The disease is named after Brazilian doctor Carlos Ribeiro Justiniano Chagas, who first discovered the disease in 1909.

Researchers from the University of Maryland believe that Charles Darwin contracted the disease during his five-year trip around the globe on the HMS Beagle. Darwin wrote about being bitten by a "wingless black bug" during his travels in South America and researchers attribute his death from heart failure to Chagas disease.