MENU

BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE

--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------

TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN

Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)

- HOME - VỀ TRANG ĐẦU

CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT

150 ECG - 150 ĐTĐ - HAMPTON - 4th ED.

VISUAL DIAGNOSIS IN THE NEWBORN

Tuesday, January 18, 2011

VALENTINE QUOTATIONS






Love is composed of a single soul inhabiting two bodies.
- Aristotle

Being deeply loved by someone gives you strength, while loving someone deeply gives you courage.
- Lao Tzu

My bounty is as boundless as the sea, My love as deep; the more I give to thee. The more I have, for both are infinite.
- William Shakespeare, Romeo and Juliet


How do I love thee? Let me count the ways.
- Elizabeth Barrett Browning

Young love is a flame; very pretty, often very hot and fierce, but still only light and flickering. The love of the older and disciplined heart is as coals, deep-burning, unquenchable.
- Henry Ward Beecher

Age does not protect you from love. But love, to some extent, protects you from age.
- Anais Nin

Life has taught us that love does not consist in gazing at each other but in looking outward in the same direction.
- Antoine de Saint-Exupery


Love has no desire but to fulfill itself. But if you love and must needs have desires, let these be your desires: To melt and be like a running brook that sings its melody to the night; To know the pain of too much tenderness; To be wounded by your own understanding of love; And to bleed willingly and joyfully.
- Kahlil Gibran, The Prophet


The best and most beautiful things in the world cannot be seen or even touched. They must be felt with the heart.
-Helen Keller

Love does not dominate; it cultivates.
- Johann Wolfgang von Goethe

Love makes your soul crawl out from its hiding place.
- Zora Neale Hurston

Love is life. All, everything that I understand, I understand only because I love. Everything is, everything exists, only because I love.
- Leo Tolstoy

Love is like quicksilver in the hand. Leave the fingers open and it stays. Clutch it, and it darts away.
- Dorothy Parker

I have learned not to worry about love; but to honor its coming with all my heart.
- Alice Walker


I love you without knowing how, or when, or from where. I love you straightforwardly, without complexities or pride; so I love you because I know no other way than this: where I does not exist nor you, so close that your hand on my chest is my hand, so close that your eyes close as I fall asleep.
- Pablo Neruda, "Love Sonnet XVII"

Translated by nguyenquangy - 2011

Tình yêu bao gồm một tâm hồn sống trong hai cơ thể.
- Aristotle


Được một người yêu thương sâu sắc cho bạn sức mạnh, trong khi yêu thương sâu sắc một người cho bạn can đảm.
- Lão Tử


Sự trao tặng của tôi bao la như biển cả, tình yêu của tôi cũng sâu như biển. Tôi cảng trao tặng nhiều, tôi có được càng nhiều, bởi cả hai đều là vô hạn.
- William Shakespeare, Romeo và Juliet



Làm thế nào để ta yêu người? Hãy để ta đếm xem có bao nhiêu cách.
- Elizabeth Barrett Browning

Tình yêu tuổi trẻ là một ngọn lửa, rất đẹp, rất nóng và dữ dội, nhưng vẫn chỉ có ánh sáng bùng phát. Tình yêu của trái tim lớn tuổi và già giặn như là than, cháy âm ỉ, không tắt bao giờ.
- Henry Ward Beecher


Tuổi tác không bảo vệ bạn khỏi tình yêu. Nhưng tình yêu, đến mức độ nào đó, bảo vệ bạn khỏi tuổi tác.
- Anais Nin

Cuộc đời dạy chúng ta rằng yêu nhau không phải là nhìn nhau mà là nhìn ra bên ngoài theo cùng một hướng.
- Antoine de Saint-Exupery


Tình yêu không có khát khao, nhưng để thỏa mãn khát khao. Nhưng nếu bạn yêu và cần phải có khát khao, hãy để những điều sau là khát khao của bạn: tan chảy như một dòng suối róc rách ngân nga giai điệu của mình đến đêm; biết đến nỗi đau của quá nhiều dịu dàng; bị thương tổn bởi chính sự hiểu biết của bạn về tình yêu; và nhỏ máu một cách tự nguyện và vui vẻ.
- Kahlil Gibran, The Prophet


Những điều tốt nhất và đẹp nhất trên thế giới không thể được nhìn thấy hay sờ thấy mà phải được cảm nhận bằng trái tim.
-Helen Keller

Tình yêu không thống trị, nó nuôi dưỡng.
- Johann Wolfgang von Goethe

Tình yêu làm tâm hồn bạn bò ra khỏi nơi ẩn nấp.
- Zora Neale Hurston

Tình yêu là cuộc sống. Tất cả mọi thứ, mà tôi hiểu, tôi hiểu chỉ vì tôi yêu. Mọi thứ hiện hữu, mọi thứ tồn tại, chỉ vì tôi yêu.
- Leo Tolstoy


Tình yêu giống như thủy ngân trong tay. Hãy để mở bàn tay và tình yêu vẫn còn đó. Nấm chặt nó, và nó sẽ bay đi.
- Dorothy Parker

Tôi đã học được không phải lo lắng về tình yêu, nhưng để vinh danh tình yêu đến với mình bẳng cả trái tim.
- Alice Walker

Tôi yêu em mà không biết bằng cách nào, hoặc khi nào, hay từ đâu. Tôi yêu em chân thành, không phức tạp hay kiêu hãnh, vì vậy tôi yêu em vì tôi biết không có cách nào khác hơn thế này: nơi tôi không tồn tại em cũng không có mặt, ta gần gũi nhau tới mức bàn tay em trên ngực tôi là bàn tay tôi, và đôi mắt em khép lại khi tôi buồn ngủ.
- Pablo Neruda, "Love XVII sonnet"

The history of Valentine's Day - 3


The history of Valentine's Day

In Great Britain, Valentine's Day began to be popularly celebrated around the seventeenth century. By the middle of the eighteenth century, it was common for friends and lovers in all social classes to exchange small tokens of affection or handwritten notes. By the end of the century, printed cards began to replace written letters due to improvements in printing technology. Ready-made cards were an easy way for people to express their emotions in a time when direct expression of one's feelings was discouraged. Cheaper postage rates also contributed to an increase in the popularity of sending Valentine's Day greetings. Americans probably began exchanging hand-made valentines in the early 1700s. In the 1840s, Esther A. Howland began to sell the first mass-produced valentines in America.

According to the Greeting Card Association, an estimated one billion valentine cards are sent each year, making Valentine's Day the second largest card-sending holiday of the year. (An estimated 2.6 billion cards are sent for Christmas.)

Approximately 85 percent of all valentines are purchased by women. In addition to the United States, Valentine's Day is celebrated in Canada, Mexico, the United Kingdom, France, and Australia.

Valentine greetings were popular as far back as the Middle Ages (written Valentine's didn't begin to appear until after 1400), and the oldest known Valentine card is on display at the British Museum. The first commercial Valentine's Day greeting cards produced in the U.S. were created in the 1840s by Esther A. Howland. Howland, known as the Mother of the Valentine, made elaborate creations with real lace, ribbons and colorful pictures known as "scrap."

translated by nguyenquangy

Ở Anh, ngày Valentine bắt đầu được kỷ niệm phổ biến vào khoảng thế kỷ XVII. Đến giữa thế kỷ thứ mười tám, thì việc trao đổi những món quà tình cảm, lời nhắn viết tay đã phổ biến trong bạn bè và người yêu ở mọi tầng lớp xã hội. Đến cuối thế kỷ này, thiệp in bắt đầu thay thế thư viết tay do những cải tiến trong công nghệ in ấn. Thiệp in sẵn là một cách dễ dàng để mọi người thể hiện tình cảm của họ trong một thời đại khi việc biểu hiện trực tiếp cảm xúc của mình không được khuyến khích. Mức giá bưu phí rẻ hơn cũng góp phần làm tăng (về) sự phổ biến của việc gửi thiệp mừng Ngày Valentine. Người Mỹ có lẽ đã bắt đầu trao đổi thiệp làm bằng tay đầu những năm 1700. Vào những năm 1840, Esther A. Howland bắt đầu bán những tấm thiệp Valentine sản xuất hàng loạt đầu tiên ở Mỹ.

Theo Hiệp hội làm thiệp, ước tính khoảng một tỷ thiệp Valentine được gửi đi mỗi năm, làm cho Ngày Valentine trở thành ngày lễ gửi thiệp lớn thứ hai trong năm. (Ước tính khoảng 2,6 tỷ thiệp mừng được gửi trao vào dịp Giáng sinh.)

Khoảng 85 phần trăm của tất cả các tấm thiệp được mua bởi phụ nữ. Ngoài Hoa Kỳ ra, Ngày Valentine còn được tổ chức tại Canada, Mexico, Anh, Pháp và Australia.

Lời chào Valentine đã được phổ biến lâu từ thời Trung cổ (lời chào Valentine bằng văn bản viết mãi đến sau 1400 mới bắt đầu xuất hiện), và tấm thiệp Valentine lâu đời nhất được biết đến đang được trưng bày tại Bảo tàng Anh. Thiệp mừng ngày Valentine được thương mại hóa đầu tiên được Esther A. Howland làm ra tại Mỹ trong thập niên 1840. Howland, được biết đến như là mẹ của thiệp Valentine, đã thực hiện công việc sáng tạo với các dải ren, ruy băng thực và những hình ảnh đầy màu sắc được gọi là " scrap."


The history of Valentine's Day - 2


The history of Valentine's Day

Other stories suggest that Valentine may have been killed for attempting to help Christians escape harsh Roman prisons where they were often beaten and tortured.

According to one legend, Valentine actually sent the first "valentine" greeting himself. While in prison, it is believed that Valentine fell in love with a young girl — who may have been his jailor's daughter — who visited him during his confinement. Before his death, it is alleged that he wrote her a letter, which he signed "From your Valentine," an expression that is still in use today. Although the truth behind the Valentine legends is murky, the stories certainly emphasize his appeal as a sympathetic, heroic, and, most importantly, romantic figure. It's no surprise that by the Middle Ages, Valentine was one of the most popular saints in England and France.



While some believe that Valentine's Day is celebrated in the middle of February to commemorate the anniversary of Valentine's death or burial — which probably occurred around 270 A.D — others claim that the Christian church may have decided to celebrate Valentine's feast day in the middle of February in an effort to "christianize" celebrations of the pagan Lupercalia festival. In ancient Rome, February was the official beginning of spring and was considered a time for purification. Houses were ritually cleansed by sweeping them out and then sprinkling salt and a type of wheat called spelt throughout their interiors. Lupercalia, which began on February 15, was a fertility festival dedicated to Faunus, the Roman god of agriculture, as well as to the Roman founders Romulus and Remus.

To begin the festival, members of the Luperci, an order of Roman priests, would gather at the sacred cave where the infants Romulus and Remus, the founders of Rome, were believed to have been cared for by a she-wolf or lupa. The priests would then sacrifice a goat, for fertility, and a dog, for purification.



The boys then sliced the goat's hide into strips, dipped them in the sacrificial blood and took to the streets, gently slapping both women and fields of crops with the goathide strips. Far from being fearful, Roman women welcomed being touched with the hides because it was believed the strips would make them more fertile in the coming year. Later in the day, according to legend, all the young women in the city would place their names in a big urn. The city's bachelors would then each choose a name out of the urn and become paired for the year with his chosen woman. These matches often ended in marriage. Pope Gelasius declared February 14 St. Valentine's Day around 498 A.D. The Roman "lottery" system for romantic pairing was deemed un-Christian and outlawed. Later, during the Middle Ages, it was commonly believed in France and England that February 14 was the beginning of birds' mating season, which added to the idea that the middle of February — Valentine's Day — should be a day for romance. The oldest known valentine still in existence today was a poem written by Charles, Duke of Orleans to his wife while he was imprisoned in the Tower of London following his capture at the Battle of Agincourt. The greeting, which was written in 1415, is part of the manuscript collection of the British Library in London, England. Several years later, it is believed that King Henry V hired a writer named John Lydgate to compose a valentine note to Catherine of Valois.

Translated by nguyenquangy

Những câu chuyện khác cho rằng Valentine có thể đã bị giết vì đã nỗ lực giúp người Kitô hữu thoát khỏi nhà tù khắc nghiệt La Mã, nơi họ thường bị đánh đập và tra tấn.

Theo truyền thuyết, chính Valentine thực sự gửi lời chúc mừng "valentine" đầu tiên. Trong khi ở trong tù, người ta tin rằng Valentine đã yêu một cô gái trẻ - có thể là con gái của người cai ngục - người đã đến thăm ông trong thời gian bị giam cầm. Trước khi chết, người ta cho rằng rằng ông đã viết một bức thư, mà ông đã ký tên là "Valentine của em," một từ ngữ vẫn còn được sử dụng ngày nay. Mặc dù sự thật đằng sau những truyền thuyết Valentine là bí ẩn, các câu chuyện đều nhấn mạnh sự hấp dẫn của ông như là một nhân vật, đồng cảm, anh hùng, và, quan trọng nhất là lãng mạn. Không có gì ngạc nhiên rằng tới thời Trung Cổ, Valentine là một trong những vị thánh nổi tiếng nhất ở Anh và Pháp.


Trong khi một số người tin rằng Ngày Valentine được tổ chức vào giữa tháng Hai để tưởng niệm ngày mất hay an táng của Valentine - mà có lẽ xảy ra khoảng năm 270 sau CN - những người khác cho rằng nhà thờ Thiên chúa giáo có thể đã quyết định kỷ niệm ngày lễ Valentine vào giữa tháng Hai nhằm "Cơ đốc hóa" việc kỷ niệm lễ hội Lupercalia của dân ngoại đạo. Ở La Mã cổ đại, tháng Hai là sự khởi đầu chính thức của mùa xuân và được coi là thời gian để thanh tẩy. Nhà cửa được tẩy trần theo nghi lễ bằng cách quét hết rác ra và sau đó rắc muối và một loại lúa mì được gọi là spelt khắp bên trong nhà. Lupercalia, mà vốn bắt đầu vào ngày15 tháng 2, là một lễ hội phồn thực dành cho thần Faunus, thần nông nghiệp của La Mã, cũng như người thiết lập nên La Mã là Romulus và Remus.


Để bắt đầu lễ hội, các thành viên của Luperci, một giáo phái của các tu sĩ La Mã, thường tập trung tại một hang động linh thiêng nơi mà hai đứa trẻ sơ sinh Romulus và Remus, những người thiết lập thành Rome, được tin là đã được chăm sóc bởi con sói cái còn gọi là lupa. Các linh mục sau đó sẽ hiến tế một con dê, để cầu mong sinh sôi nảy nở, và một con chó, để thanh tẩy tâm hồn.


Các chàng trai sau đó thái da dê thành từng dải, nhúng chúng vào trong máu con vật hiến tế đi xuống đường, nhẹ nhàng quất vào cả phụ nữ lẫn các cánh đồng trồng cây với các dải da dê. Thay vì sợ hãi, phụ nữ La Mã đón chờ được chạm vào da dê vì người ta tin rằng các dải da sẽ làm cho họ thêm tươi tắn trong năm tới. Sau đó trong ngày, theo truyền thuyết, tất cả các phụ nữ trẻ trong thành phố sẽ đặt tên của họ trong một cái đỉnh lớn. Những chàng độc thân trong thành phố sẽ lựa chọn một tên trong đỉnh và trở thành cặp đôi trong năm với người phụ nữ mình lựa chọn. Các cặp đôi thường kết thúc bằng hôn nhân. Đức giáo hoàng Gelasius tuyên bố ngày 14 tháng 2 St Valentine's khoảng năm 498 sau CN. Hệ thống "xổ số" ghép đôi uyên ương kiểu La Mã được coi là phi-Ki-tô và trái pháp luật. Sau đó, trong thời Trung Cổ, ở Pháp và Anh người ta tin một cách phổ biến rằng ngày 14 tháng 2 là sự khởi đầu mùa chim tìm bạn tình, điều này bổ sung thêm cho ý tưởng rằng vào giữa tháng Hai - ngày Valentine - hẳn là một ngày của tình yêu lãng mạn. Câu chúc valentine cổ xưa nhất được biết còn tồn tại đến ngày nay là một bài thơ được viết bởi Charles, Công tước xứ Orleans gởi vợ mình trong khi ông bị giam trong Tháp London sau bị bắt tại trận đánh Agincourt. Lời chào hỏi, được viết năm 1415, là một phần của bộ sưu tập bản thảo của Thư viện Anh ở London, Anh. Nhiều năm sau, người ta tin rằng vua Henry V đã thuê một nhà văn tên là John Lydgate soạn một lời nhắn valentine để gởi tới Catherine xứ Valois.


The history of Valentine's Day





















The history of Valentine's Day — and its patron saint is shrouded in mystery. But we do know that February has long been a month of romance. St. Valentine's Day, as we know it today, contains vestiges of both Christian and ancient Roman tradition. So, who was Saint Valentine and how did he become associated with this ancient rite? Today, the Catholic Church recognizes at least three different saints named Valentine or Valentinus, all of whom were martyred.

One legend contends that Valentine was a priest who served during the third century in Rome. When Emperor Claudius II decided that single men made better soldiers than those with wives and families, he outlawed marriage for young men — his crop of potential soldiers. Valentine, realizing the injustice of the decree, defied Claudius and continued to perform marriages for young lovers in secret. When Valentine's actions were discovered, Claudius ordered that he be put to death.

Lịch sử của ngày lễ tình nhân - vị thánh bảo trợ của nó vẫn bao phủ trong bí ẩn. Nhưng chúng ta biết rằng Tháng Hai từ lâu đã là tháng của tình yêu lãng mạn. Ngày thánh Valentine, như chúng ta biết ngày nay, dấu tích của cả Kitô giáotruyền thống La Mã cổ đại. Vậy thì, Thánh Valentine ai và làm thế nào ông lại liên quan tới nghi lễ cổ xưa này? Ngày nay, Giáo Hội Công Giáo công nhận ít nhất là ba vị thánh khác nhau đều có tên là Valentine hay Valentinus, tất cả đều đã chịu tử đạo.

Một truyền thuyết cho rằng Valentine một linh mục phụng vụ vào thế kỷ thứ ba ở Rome. Khi hoàng đế Claudius II quyết định rằng người đàn ông độc thân làm lính tốt hơn so với những người có vợ gia đình, y cấm hôn nhân đối với đàn ông trẻ - mầm mống binh sĩ tương lai của y. Valentine, nhận ra sự bất công của sắc lệnh này, đã bất chấp Claudius tiếp tục thực hiện hôn nhân/làm lễ thành hôn cho những người yêu trẻ trong bí mật. Khi hành động của Valentine bị phát hiện, Claudius ra lệnh cho ông phải chết.


Saturday, January 15, 2011

TREASURE ISLAND - ĐẢO KHO BÁU - 1



TREASURE ISLAND - ĐẢO KHO BÁU - 1

translated by nguyenquang


Chapter 1 Jim Hawkins' Story I

Chương 1 Câu chuyện thứ nhất của Jim Hawkins

My father had an inn near the sea. It was a quiet place. One day, an old man came to our door. He was tall and strong, and his face was brown. His old blue coat was dirty and he had a big old box with him. He looked at the inn, then he looked at the sea. My father came to the door. At first the old man did not speak. He looked again at the sea, and at the front of the inn. ‘I like this place,’ he said. ‘Do many people come here?‘ 'No,' said my father. ‘ I'm going to stay here, ’ said the old man. ‘ I want a bed and food. I like watching the sea and the ships. You can call me Captain. ’ He threw some money on the table. ‘That's for my bed and my food, ’ he said. And so the old captain came to stay with us. He was always quiet. In the evenings he sat in the inn and in the day he watched the sea and the ships.

'Cha tôi có một quán trọ gần biển. Đó là một nơi yên tĩnh. Một ngày nọ, một ông già đã đến cửa quán chúng tôi. Ông cao lớn và mạnh mẽ, với khuôn mặt màu nâu sạm. Cái áo khoác xanh cũ của ông bẩn thỉu và ông có mang theo một cái hòm đã cũ. Ông ngắm quán trọ, sau đó nhìn ra biển. Cha tôi đã ra đến cửa. Lúc đầu, ông già không nói. Ông nhìn ra biển một lần nữa, và lại nhìn mặt trước quán trọ. "Tôi thích nơi này," ông nói. "Có nhiều người đến đây không?'' "Không," cha tôi nói. "Tôi sẽ ở lại đây," ông già nói. "Tôi muốn có nơi ăn và chỗ ngủ. Tôi thích ngắm biển và các tàu thuyền. Các vị có thể gọi tôi là thuyền trưởng." Ông ném một số tiền trên bàn. "Đây là tiền phòng và tiền ăn của tôi," ông nói. Và thế là vị thuyền trưởng già đã đến ở lại với chúng tôi. Ông luôn luôn yên lặng. Vào các buổi tối, ông ngồi trong quán trọ, còn ban ngày ông ngắm biển và tàu thuyền.

One day he spoke to me. ‘ Come here, boy, ’ he said, and he gave me some money. ‘ Take this, and look out for a sailor with one leg. ’ He was afraid of that sailor with one leg. I was afraid too. I looked for the man with one leg, but I never saw him. Then winter came, and it was very cold. My father was ill, and my mother and I worked very hard. Early one January morning, the captain went to the beach. I helped my mother to make the captain's breakfast. The door opened and a man came in. His face was very white and he had only three fingers on his left hand. I could see that he was a sailor. ‘Can I help you?’ I asked.

Một ngày nọ, ông đã nói chuyện với tôi. "Hãy đến đây, cậu bé," ông nói, và ông đã cho tôi một số tiền. 'Hãy cầm lấy, và tìm cho ta gã thủy thủ một chân. "Ông ấy rất sợ gã thủy thủ một chân. Tôi cũng sợ hãi. Tôi tìm kiếm người đàn ông một chân, nhưng không hề nhìn thấy y. Thế rồi, mùa đông đến, và trời rất lạnh. Cha tôi đã bị bệnh, nên mẹ tôi và tôi đã phải làm việc cật lực. Một buổi sáng sớm tháng giêng, thuyền trưởng đi ra bãi biển. Tôi thì phụ giúp mẹ tôi làm bữa ăn sáng cho thuyền trưởng. Cửa mở ra và một người đàn ông bước vào. Khuôn mặt của y rất trắng và y chỉ có bốn ngón tay trên bàn tay trái của mình. Tôi có thể thấy rằng y là một thủy thủ. 'Ông cần chi? " Tôi hỏi.

The man looked at the captain’s breakfast table. ‘Is this table for my friend Bill?’ he asked. ‘I don’ t know your friend Bill,’ I said. ‘It’ s the captain’ s table. ’’The captain?’ he said. ‘Well, they sometimes call my friend Bill the Captain. Is he here in the house? ’’No. He’s out,’ I said. The man sat down and waited for the captain. Then the captain came into the room. He went to his table and sat down. ‘Bill!’ said the man. The captain turned round quickly. His face went white. Suddenly, he looked old and ill. ‘Come, Bill, you know me. You know an old friend, Bill,’ said the man. ‘Black Dog!’ said the captain.

Người đàn ông nhìn bàn ăn sáng của thuyền trưởng. "Đây có phải là bàn ăn của anh bạn Bill của tôi không nhỉ?" Ông hỏi. "Tôi không biết Bill bạn của ông," tôi nói. "Đó là bàn của thuyền trưởng. ''Thuyền trưởng à?' Ông ta nói. "Vâng, đôi khi họ gọi người bạn của tôi thuyền trưởng Bill. Ông ấy đang ở đây trong nhà này à? ''Không, ông ấy ra ngoài rồi," tôi nói. Người đàn ông ngồi xuống và chờ đợi thuyền trưởng. Sau đó, thuyền trưởng bước vào phòng. Ông đi đến bàn của mình và ngồi xuống. "Bill! 'Người đàn ông nói. Thuyền trưởng nhanh chóng quay lại. Khuôn mặt ông trắng ra. Đột nhiên, nom ông già đi và ốm yếu. "Nào, Bill, ông biết tôi mà. Ông biết một người bạn cũ, Bill ạ," người đàn ông nói. "Chó Đen!” Thuyền trưởng nói. '

‘Yes,’ said the man. ‘It’s me, Black Dog. I wanted to see my old friend Billy. ’’Well, here I am,’ said the captain. ‘What do you want? ’’I want to talk to you, Bill,’ Black Dog said. The captain looked at me. ‘Leave the room, boy,’ he said, ‘and don’t listen at the door.’ They talked for a long time. Then I heard them talking angrily. ‘No, no, no!’ said the captain. There was a fight and then Black Dog ran out of the house. The captain’s face was white. ‘I must get out of here!’ he said. I ran to get him a drink. I came back and found the captain on the floor. His eyes were closed. Our doctor, Dr Livesey, came and looked at the old captain. ‘He’s very ill,’ said the doctor. The captain opened his eyes and looked at the doctor. ‘Where’s Black Dog?’ he asked. ‘There’s no Black Dog here,’ said the doctor. ‘Now, Billy Bones, you must…’

'Vâng,' người đàn ông nói. 'Chính là tôi, Chó Đen đây. Tôi muốn gặp Billy, người bạn cũ của tôi. ''Vâng, tôi đây," thuyền trưởng bảo. "Anh muốn gì? ''Tôi muốn nói chuyện với ông, Bill," Chó Đen nói. Thuyền trưởng nhìn tôi. "Rời khỏi phòng, cậu bé," ông nói, "và đừng đứng nghe lén ở cửa. "Họ nói chuyện trong một thời gian dài. Sau đó, tôi nghe họ nói một cách giận dữ. 'Không, không, không! ' thuyền trưởng nói. Có một ẩu đả và sau đó Chó Đen chạy ra khỏi nhà. Khuôn mặt của thuyền trưởng trắng bêch đi. "Tôi phải rời khỏi đây!' Ông nói. Tôi chạy đi kiếm cho ông một thức uống. Tôi quay trở lại và thấy thuyền trưởng nằm trên sàn nhà. Đôi mắt ông đã nhắm nghiền. Bác sĩ của chúng tôi, Livesey, đã đến khám cho thuyền trưởng già. "Ông ấy bị trọng bệnh," Bác sĩ nói. Thuyền trưởng mở mắt và nhìn bác sĩ. "Chó Đen đâu rồi?" Ông hỏi. “Không có Chó Đen ở đây," bác sĩ nói. "Bây giờ, Billy Bones, ông phải…’

‘Billy Bones?’ said the captain. ‘My name’s not Billy Bones.’

‘Oh?’ said the doctor. ‘Oh, yes. It’s the name of a famous pirate.’

We put the old captain in his bed. ‘He must stay in his bed for a week,’ said the doctor. ‘He’s very ill.’

“Billy Bones?” thuyền trưởng nói. "Tên tôi không phải là Billy Bones.

"Ồ?" Bác sĩ nói. "Ồ, vâng. Đó là tên của một tên cướp biển nổi tiếng."

Chúng tôi đưa thuyền trưởng già lên giường. 'Ông phải nằm giường trong một tuần lễ, "Bác sĩ nói. "Ông ấy ốm nặng.”

At twelve o’clock I went to see the captain in his room.

‘What did the doctor say?’ he asked.

‘You must stay in bed for a week,’ I told him.

‘Too late!’ he said. ‘You remember Black Dog. He’s a bad man, but there are worse men than Black Dog. They want my old box. You must look out for sailors. You must look out for Flint’s men.’

Then the captain closed his eyes.

Tại 12 giờ tôi đi thăm thuyền trưởng tại phòng ông.

'Thế bác sĩ đã nói gì?" Ông hỏi.

"Ông phải ở trên giường một tuần," tôi nói với ông ấy.
"Quá muộn rồi!", Ông nói. "Cháu còn nhớ Chó Đen không. Nó là người xấu, nhưng có những người còn tồi tệ hơn cả Chó Đen nữa. Họ muốn lấy cái hòm cũa của ông. Cháu phải canh chừng bọn thủy thủ. Cháu phải canh chừng người của Flint. '

Sau đó, thuyền trưởng nhắm mắt lại.

But I didn’t look out for sailors, because my father died that night. I was too sad to think about the captain.

A week later, the captain came down and sat in his usual chair. I went outside the inn and looked up and down the road. I saw another man on the road. He wore a long black coat and he walked very slowly.

Nhưng tôi coi chùng thủy thủ, bởi vì cha tôi qua đời ngay tối hôm đó. Tôi quá buồn nên chẳng nghĩ về thuyền trưởng cả.

Một tuần sau, thuyền trưởng đi xuống và ngồi trên chiếc ghế ông thường ngồi. Tôi đi ra ngoài quán trọ và nhìn xuôi nhìn ngược hai đầu đường. Tôi thấy một người đàn ông đang đi trên đường. Y mặc một chiếc áo khoác dài màu đen và bước đi rất chậm.

‘He can’t see,’ I thought.

The man arrived in front of the inn and turned his face to me. ‘Can you tell me, please, where I am?’ I told him. He listened carefully:

‘You’re young,’ he said. ‘Take my hand, my young friend, and take me inside.’

He took my hand, He was very strong.

‘Now my young friend,’ he said, ‘take me to the captain. Quickly! I can break your arm.’

"Ông ta không thấy đường," tôi nghĩ.

Người đàn ông đến trước quán trọ và quay mặt về phía tôi. 'Cháu có thể vui lòng, cho biết đây là nơi nào không?" Tôi nói cho ông ta biết. Ông ta lắng nghe cẩn thận:

"Cháu đang còn nhỏ," y nói. "Này cháu ơi, cháu hãy cầm tay bác, và dẫn bác vào nhà đi. '

Y nắm lấy tay tôi, y rất khỏe.

"Bây giờ, cháu nhỏ của ta," y nói, "hãy đưa ta đến gặp thuyền trưởng. Nhanh lên! Ta có thể bẻ gãy cánh tay đấy.”

When the captain saw the man, he did not move. The man put something into the captain’s hand and then left the inn.

Khi thuyền trưởng nhìn thấy người đàn ông, ông đã không cử động được nữa. Người đàn ông dúi cái gì đó vào tay của thuyền trưởng và sau đó rời khỏi quán trọ.

The captain looked at the black paper in his hand. Then he read the words on it. ‘Ten o’clock! They’re coming at ten o’clock,’ he said. ‘We’ve got six hours! ’ He tried to stand up, but he was too ill. I ran for my mother, but it was too late. When we came back the captain was dead on the floor.

(continued)

Thuyền trưởng nhìn vào tờ giấy màu đen trên tay. Sau đó, ông đã đọc những lời trên đó. “Mười giò! Chúng sẽ đến lúc mười giờ," ông nói. “Chúng ta chỉ có mỗi sáu giờ! "Ông gắng gượng đứng lên, nhưng đã quá ốm. Tôi chạy ra gọi mẹ tôi, nhưng đã quá muộn. Khi chúng tôi trở lại thuyền trưởng đã chết trên sàn nhà.

(còn tiếp)