|
|
|
|
Let these be your desires
|
Cứ ham muốn những điều này
|
|
Khalil
Gibran
|
Khalil
Gibran
|
|
|
|
|
Love has
no other desire but to fulfill itself
|
Tình yêu chẳng ham muốn gì ngoài được hết mình yêu.
|
|
But if
your love and must needs have desires,
|
Nhưng nếu trong tình yêu phải cần ham muốn,
|
|
Let these
be your desires:
|
Thì cứ ham
cứ muốn những điều này:
|
|
To melt
and be like a running brook
That sings
its melody to the night.
|
Hãy tan ra như suối kia tuôn chảy
Mãi ngân nga giai điệu vào đêm.
|
|
To know
the pain of too much tenderness.
|
Hãy biết
khổ đau bởi quá nhiều dịu ngọt.
|
|
To be
wounded by your own understanding of love;
And to
bleed willingly and joyfully.
|
Hãy bi
thương bởi hiểu thấu tình yêu
Rồi nhỏ
máu hân hoan và tự nguyện.
|
|
To wake at
dawn with a winged heart
And give
thanks for another day of loving;
|
Hãy thức giấc lúc bình minh với trái
tim chắp cánh
Và cảm ơn đời thêm ngày nữa yêu
thương.
|
|
To rest at
the noon hour and meditate love's ecstasy;
|
Hãy nghỉ
ngơi lúc ban trưa, ngẫm suy phút say sưa tình ái;
|
|
To return
home at eventide with gratitude;
|
Chiều trở
lại nhà, lòng thấy biết ơn ai
|
|
And then
to sleep with a prayer
|
Ru giấc ngủ
với lời cầu nguyện
|
|
For the
beloved in your heart
|
Cho người
thương giấu kín trong lòng
|
|
And a song
of praise upon your lips.
|
Và khúc ngợi ca khẽ mấp máy môi hồng.
|
|
|
|
MENU
BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT – SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE
--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------
TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT
Thursday, August 10, 2017
Let these be your desires Cứ ham muốn những điều này
Màu Tím Hoa Sim Berryflower Violet
|
|
|
Màu Tím Hoa Sim
|
Berryflower Violet
|
Hữu Loan
|
|
Nàng có ba người anh đi bộ đội
Những em nàng
Có em chưa biết nói
Khi tóc nàng đang xanh.
|
She had three brothers in the army
The younger ones
some weren’t yet talking
When her hair was still soft
|
Tôi người vệ quốc quân
xa gia đình
Yêu nàng như tình yêu em gái.
Ngày hợp hôn
Nàng không đòi may áo mới
Tôi mặc đồ quân nhân
đôi giày đinh bết bùn
Đất hành quân
Nàng cười xinh xinh
bên anh chồng độc đáo.
|
I was a soldier
away from home
Loving her as a little sister
The wedding day
she didn’t ask for a new dress
I wore army uniform
The hobnail boots
Battlemud-smeared
Lovely she smiled
beside the odd husband
|
Tôi ở đơn vị về
Cưới nhau xong là đi.
Từ chiến khu xa
Nhớ về ái ngại
Lấy chồng thời chiến chinh
Mấy người đi trở lại
Lỡ khi mình không về
thì thương
người vợ chờ
bé bỏng chiều quê…
|
I came back from the front
Wedding done, I left.
From the far war zone
I thought of her, uneasy
Marrying in war time
Who leaves and would return?
If I don’t come back
how pitied would it be
for the little wife waiting
in the country evenings…
|
Nhưng không chết
Người trai khói lửa
Mà chết
Người gái nhỏ hậu phương.
Tôi về
không gặp nàng
Má tôi ngồi bên mộ con đầy bóng tối
Chiếc bình hoa ngày cưới
thành bình hương
tàn lạnh vây quanh
|
Yet the boy in the firing lines didn’t die
but died
the little girl behind
I came back
seeing her not
My mother sat by her tomb in darkness
The wedding day’s flowerpot
had become an incense vessel
besieged in expired coldness
|
Tóc nàng xanh xanh
ngắn chưa đầy búi
Em ơi giây phút cuối
không được nghe nhau nói
không được nhìn nhau một lần.
|
Her hair was soft
too short to pin up
O my beloved, the last minute
we couldn’t hear each other
we couldn’t see each other even once
|
Ngày xưa nàng yêu hoa sim tím
áo nàng màu tím hoa sim
Ngày xưa
một mình
đèn khuya
bóng nhỏ
Nàng vá cho chồng tấm áo
ngày xưa…
|
Those days she loved violet berryflowers
Her dress was berryflower violet
Those days
night lamp
small shadow
She mended for her husband the shirt
those days…
|
Một chiều rừng mưa
Ba người anh trên chiến trường Đông Bắc
Biết tin em gái mất
trước tin em lấy chồng;
Gió sớm thu về rờn rợn nước sông
Đứa em nhỏ lớn lên
ngỡ ngàng nhìn ảnh chị
Khi gió sớm thu về cỏ vàng chân mộ chí.
|
An afternoon
rain over the forest
the three brothers in the northeastern front
received words of the sister’s death
before the wedding news
An early autumn wind
made the river waters creep
The little brother grew up
lost
looking at the sister’s picture
When came the early autumn wind
the grass withered by the tombstone
|
Chiều hành quân
Qua những đồi sim
những đồi sim dài trong chiều không hết
Màu tím hoa sim
tím chiều hoang biền biệt
Nhìn áo rách vai
Tôi hát
trong màu hoa
“Áo anh sứt chỉ đường tà
Vợ anh mất sớm, mẹ già chưa khâu…”
|
In the afternoons
my platoon passes through berry hills
berryflower hills infinitely long in the afternoons
Berryflower violet
endlessly purples the desolate afternoons
Looking at the torn shirt shoulder
I sing
in the flower’s color
“My shirt is torn by the seam
My wife died
My mother has not yet mended it.”
|
Translated
by Tran Dinh Hoanh
(June 13, 1998, March 2, 2000; March 18, 2010)
|
|
Tuesday, August 8, 2017
On Love and Marriage Về Tình yêu và Hôn nhân
|
|
|
On Love and Marriage
|
Về Tình yêu và Hôn nhân
|
Khalil Gibran, The Prophet
|
Khalil Gibran,
|
You were born together, and together you shall be
forevermore.
|
Các ngươi sinh ra bên
nhau và sẽ mãi
cùng nhau.
|
You shall be together when the white wings of death
scatter your days.
|
Các ngươi sẽ còn ở bên nhau khi đôi cánh trắng thiên
thần đến lấy đi năm tháng của mình.
|
Ay, you shall be together even in the silent memory of
God.
|
Các ngươi sẽ thậm chí
cùng nhau trong ký ức câm lặng của Tạo hoá.
|
But let there be spaces in your togetherness, and let the
winds of the heavens dance between you.
|
Nhưng hãy để những khoảng
trống giữa chỗ cùng
nhau và hãy để cho
những ngọn gió trời uốn lượn giữa hai người.
|
Love one another, but make not a bond of love:
|
Hãy yêu
nhau, nhưng chớ đem dây tình buộc chặt:
|
Let it rather be a moving sea between the shores of your
souls.
|
Hãy để tình yêu là mặt biển động giữa hai bờ linh hồn các
ngươi.
|
Fill each other's cup but drink not from one cup.
|
Rót đầy ly nhau mà không nên uống chỉ từ một cốc.
|
Give one another of your bread but eat not from the same
loaf.
|
Trao cho nhau bánh mì nhưng chớ ăn chỉ từ
một ổ bánh.
|
Sing and dance together and be joyous, but let each one of
you be alone;
|
Hãy hân hoan múa hát cùng nhau mà để mỗi người vẫn được một mình;
|
Even as the strings of a lute are alone though they quiver
with the same music.
|
Ngay cả những sợi dây đàn luýt cũng ở một mình dù cùng
rung lên chung một điệu nhạc.
|
Give your hearts, but not into each other’s keeping,
For only the hand of Life can contain your hearts.
|
Hãy trao nhau con
tim, nhưng không phải để
cất giữ, Bởi chỉ
bàn tay Cuộc Đời
mới có thể giữ được trái
tim các ngươi.
|
Stand together yet not too near together,
For the pillars of the temple stand apart,
|
Hãy đứng cùng nhau mà chẳng quá gần nhau:
Như những chiếc cột của
ngôi đền vẫn đứng
riêng rẽ,
|
and the oak tree and the cypress grow not in each other’s
shadow.
|
như những cây sồi, cây bách xù cùng vươn cao mà không che bóng lên nhau.
|
Things You Need to Know Before Getting Married to Avoid a Rude Shock Những điều bạn cần biết trước khi kết hôn để tránh sốc nặng
|
|
|
Things You Need to
Know Before Getting Married to Avoid a Rude Shock
|
Những điều bạn cần
biết trước khi kết hôn để tránh sốc nặng
|
Marriage is the
toughest decision to take. Here are a few things to know before getting
married, that can help you to decide your future better.
|
Hôn nhân là quyết
định khó khăn nhất. Dưới đây là một vài điều cần biết trước khi kết hôn giúp bạn quyết định
tương lai tốt
đẹp hơn.
|
As I write this, I can see a spate of both, men and women,
whine about their marriage woes. Its funny, because all of them were in love
(with their respective partners) at one point of time. So, what happened?
Well, it was a lot like love, probably. Matches may be made in heaven, but
marriages are made here, on earth, by testing compatibility. In the beginning
of every relationship, every moment of it seems hunky-dory. Precisely, in
these rosy times, a couples plunges into a wedlock, locking their destinies
forever, and thus entering into a joint venture for life. A marriage is a
joint venture with added romance. If the articles of association, and the
memorandum of understanding aren't framed well before entering this venture,
it is a sure recipe for tumultuous ride till the end.
|
Khi tôi viết bài này, tôi có thể nhìn thấy cả hai, nam và
nữ, gia tăng ca cẩm về những đau khổ do hôn nhân mang lại. Thật buồn cười, bởi vì tất cả họ
đều đang yêu
nhau (từng đôi một) tại một thời điểm. Vậy thì chuyện gì đã xảy ra? Vâng, có lẽ cũng nhiều như tình yêu. Xe
duyên có thể được
thực hiện trên trời cao, nhưng hôn nhân được thực hiện ngay đây, trên mặt đất, bằng cách thử
thách sự
tương thích
của hai người. Bắt đầu mối quan hệ, mỗi khoảnh khắc
của nó có vẻ như êm ấm, ngọt ngào. Chính xác, trong những thời kỳ đẹp
như hoa hồng này, một
cặp đôi bước vào kết hôn, mãi mãi khóa chặt số phận của họ
vào nhau, và do đó
tham gia vào một liên minh suốt đời. Một cuộc hôn nhân là một liên
doanh có bổ sung chút lãng mạn. Nếu các điều khoản của thỏa ước, và bản ghi nhớ không được
soạn thảo tốt trước
khi tham gia vào liên doanh này, thì chắc chắn sẽ có những
chuyện trục trặc cho
đến khi kết thúc.
|
Saturday, August 5, 2017
What are the Basic Elements of Culture? Các yếu tố cơ bản của văn hoá là gì?
|
|
|
What are the Basic
Elements of Culture?
|
Các yếu tố cơ bản
của văn hoá là gì?
|
The term 'culture' is rather broad, seeing as it is
synonymous with the evolution of life as a whole on this planet. While all
living beings do have a culture to speak of, in this post, we will be looking
at the elements of culture with respect to humans.
|
Thuật ngữ "văn hoá" khá rộng, vì nó đồng nghĩa
với sự tiến hoá của cuộc sống như một toàn thể trên hành tinh này. Trong khi
tất cả sinh vật đều có một nền văn hoá để nói đến, trong bài viết này, chúng ta sẽ
xem xét các yếu tố văn hoá đối với con người.
|
It's interesting how the word 'culture' is used to partner
various concepts over a wide range of subjects. We have youth culture,
European culture, ancient culture, new-age culture―it's as if every aspect of
our collective social behavior is classified as 'culture'.
|
Thật thú vị khi từ 'văn hoá' được sử dụng gần gũi với các khái niệm
khác nhau trong nhiều chủ đề khác nhau. Chúng ta có văn hoá giới trẻ,
văn hoá châu Âu, văn hoá cổ đại, văn hoá thời đại mới - như thể mọi khía cạnh của hành vi
xã hội chung của chúng ta đều được phân loại là "văn hoá".
|
The Merriam-Webster dictionary defines culture as
- the beliefs, customs, arts, etc.,
of a particular society, group, place, or time
- a particular society that has its
own beliefs, ways of life, art, etc.
- a way of thinking, behaving, or
working that exists in a place or organization (such as a business)
|
Từ điển Merriam-Webster định nghĩa văn hoá là
- niềm tin, phong tục, nghệ thuật... của một xã hội, một nhóm người, một địa điểm hoặc thời gian cụ thể
- một xã hội cụ thể có niềm tin, cách sống, nghệ thuật
riêng ...
- một cách suy nghĩ, hành xử hoặc làm
việc tồn tại ở một nơi hay tổ chức (chẳng hạn như doanh
nghiệp)
|
With a broad definition such as this, we can't help but
use the term loosely to represent any aspect of our collective behavior.
However, to gain a deeper understanding of culture, we ought to acquaint
ourselves with the defining elements that make up this concept.
|
Với một định nghĩa rộng như thế này, chúng ta không thể
không sử dụng thuật ngữ này một cách lỏng lẻo để đại diện cho bất kỳ
khía cạnh nào của hành vi tập thể của chúng ta. Tuy nhiên, để hiểu sâu hơn về
văn hoá, chúng ta phải làm quen với việc xác định các yếu tố tạo nên khái
niệm này.
|
Subscribe to:
Posts (Atom)



