|
|
|
|
What Is the
Difference Between a Republic and a Democracy?
|
Sự khác biệt giữa thể
chế Cộng hòa và Dân chủ là gì?
|
|
By definition, a republic is a representative form of
government that is ruled according to a charter, or constitution, and a
democracy is a government that is ruled according to the will of the
majority. Although these forms of government are often confused, they are
quite different. The main difference between a republic and a democracy is
the charter or constitution that limits power in a republic, often to protect
the individual's rights against the desires of the majority. In a true
democracy, the majority rules in all cases, regardless of any consequences
for individuals or for those who are not in the majority on an issue.
|
Theo định nghĩa, thể chế cộng hòa là
một hình thức đại diện của chính quyền được quy định theo hiến chương, hoặc hiến
pháp, và một thể chế dân
chủ là một chính phủ được quy định theo ý muốn của đa số. Mặc
dù hai hình thức chính quyền này thường bị dùng lẫn, nhưng chúng khá khác
nhau. Sự
khác biệt chính giữa thể chế cộng hòa và thể chế dân chủ là hiến chương hoặc
hiến pháp giới hạn quyền lực trong thể chế cộng hòa, thường là để bảo vệ quyền
của cá nhân chống lại mong muốn của đa số. Trong
một nền dân chủ thực sự, đa số quyết định mọi trường hợp, bất chấp bất kỳ hậu
quả nào gây ra cho cá nhân hoặc cho những người không thuộc về đa số khi xử
lý một vấn đề.
|
|
Variations
|
Biến thể
|
|
Adding to the confusion over the difference between the
two forms of government is the fact that, in practice, there are many
variations of each. For example, a representative democracy is one in which,
like a republic, officials are elected to vote on behalf of the people on
most issues, rather than having all of the citizens vote on every issue.
Furthermore, a constitutional democracy is a representative democracy in
which the government's power is restricted by a constitution. In essence,
this is a republic, so for practical purposes, the difference between a
republic and a constitutional democracy is often largely one of semantics.
|
Một nhầm lẫn khác về sự khác
biệt giữa hai hình thức của chính quyền này là một sự thực rằng,
trong thực tế, có rất nhiều biến thể của mỗi thể chế. Ví
dụ, dân chủ đại diện là thể chế trong đó, giống như thể chế cộng hòa, các
quan chức được bầu vào bỏ phiếu thay mặt cho người dân trên hầu hết các vấn
đề, thay vì tất cả các công dân phải bỏ phiếu về mọi vấn đề. Hơn
nữa, một nền dân chủ lập hiến là một nền dân chủ đại diện trong đó quyền lực
của chính phủ bị hạn chế bởi hiến pháp. Về
bản chất, đây là thể chế cộng hòa, do đó, cho với mục đích thực tế, sự khác
biệt giữa thể chế cộng hòa và dân chủ lập hiến phần lớn thường là khác biệt
về ngữ nghĩa.
|
|
Government by the
People
|
Chính phủ nhân dân
|
|
In both types of government, decisions are made by the
people or their representatives rather than by a monarch. The head of state,
in most cases, is referred to as a president and is elected by the people,
directly or indirectly. Government representatives in either type of
government also are elected by the people. In a direct democracy, in which people
themselves vote on all issues, government officials or representatives merely
carry out the will of the majority rather than voting on behalf of the
people.
|
Trong cả hai hình thức chính quyền, các quyết
định được thực hiện bởi nhân dân hoặc đại diện của họ chứ không phải bởi một
vị vua. Người
đứng đầu nhà nước, trong hầu hết các trường hợp, được gọi là tổng thống được nhân
dân bầu lên, trực tiếp hoặc gián tiếp. Các
đại diện chính quyền trong cả hai loại chính phủ cũng được người dân bầu ra. Trong
nền dân chủ trực tiếp, mà người dân tự bỏ phiếu về tất cả các vấn đề, thì các
quan chức chính phủ hoặc người đại diện chỉ đơn thuần thực hiện ý muốn của đa
số chứ không được bỏ phiếu thay mặt cho người dân.
|
|
Protecting
Individuals' Rights
|
Bảo vệ Quyền của cá nhân
|
|
A true democracy is rare because of the potential for it
to turn into what might be called "mob rule." This occurs when the
majority makes decisions that benefit itself at the expense of the minority.
For example, a racial, religious or socioeconomic class that consists of more
than 50% of the voting population could — theoretically — vote to give itself
certain benefits or to oppress or restrict those in the minority. In a true
democracy, there is no legal power that protects minorities.
|
Một nền dân chủ thật sự là rất
hiếm vì những tiềm năng khiến cho nó để trở thành cái có thể được gọi là "quy tắc đám
đông." Điều
này xảy ra khi đa số đưa ra những quyết định có lợi cho đa số mà hy sinh
quyền lợi của thiểu số. Ví
dụ, một nhóm sắc tộc, tôn giáo, hay kinh tế xã hội, bao gồm hơn 50% dân số cử
tri có thể - về mặt lý thuyết - bỏ phiếu cho những lợi ích nào đó của chính
nhóm này hoặc để đàn áp hoặc hạn chế những lợi ích của nhóm thiểu số. Trong
một nền dân chủ thật sự, không có quyền lực pháp lý để bảo vệ cho thiểu số.
|
|
In a republic or a constitutional democracy, however, the
charter or constitution typically guarantees certain rights to individuals or
minority groups. This prevents those rights from being taken away or
infringed upon by the will of the majority. This protection is fundamental to
the republican form of government.
|
Tuy nhiên, trong thể chế cộng
hòa hoặc dân chủ lập hiến, hiến chương hoặc hiến pháp thường đảm bảo một số
quyền lợi cho cá nhân, hoặc các nhóm thiểu số. Điều
này ngăn cản các quyền không bị lấy đi hoặc xâm phạm bởi ý muốn của đa số. Sự
bảo vệ này là cơ bản của hình thức chính phủ cộng hòa.
|
|
|
|
|
|
|
|
http://www.wisegeek.com/what-is-the-difference-between-a-republic-and-a-democracy.htm
|
|
MENU
BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT – SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE
--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------
TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT
Monday, February 11, 2013
What Is the Difference Between a Republic and a Democracy? Sự khác biệt giữa thể chế Cộng hòa và Dân chủ là gì?
Referendum&plebiscite - Trưng cầu ý kiến&trưng cầu dân ý/toàn dân phúc quyết
|
|
|
What is referendum
|
Trưng cầu ý kiến là
gì?
|
A referendum is a measure put to a direct vote before the
electorate rather than through their elected representatives. Also known as a
ballot question or plebiscite, referenda — the plural of referendum — ask
voters to approve or reject a change to the law; the result typically is
legally binding. Referenda appear on ballots either by citizen initiative,
such as petitioning, or because a legislative body has decided to pose the
question to the public. Referenda are used in various forms worldwide and may
deal with local, regional, or national issues. A special election may be held
to vote on a referendum question but it is more common that the ballot
question is voted on during a regularly scheduled election.
|
Trưng cầu ý kiến referendum
là một biện pháp tiến hành một cuộc bỏ phiếu trực tiếp trước cử tri hơn là
thông qua các đại diện dân cử của họ. Còn được gọi là một câu hỏi bỏ phiếu trưng cầu hoặc trưng cầu dân ý, Các cuộc trưng cầu ý
kiến - referenda là số nhiều của trưng cầu ý kiến - yêu cầu
các cử tri chấp thuận hoặc từ chối một thay đổi về pháp luật, kết quả thường có
tính ràng buộc pháp lý. Trưng cầu ý kiến xuất hiện trên lá phiếu hoặc do sáng
kiến công dân, chẳng hạn như kiến nghị, hoặc do cơ quan lập pháp
quyết định đưa ra câu hỏi ra cho công chúng trả lời. Trưng cầu ý kiến được sử
dụng với các hình thức khác nhau trên toàn thế giới và có thể xử lý các vấn
đề địa phương, khu vực hay quốc gia. Một cuộc bầu cử đặc biệt có thể được tổ
chức bỏ phiếu về một câu hỏi trưng cầu ý kiến nhưng, phổ biến hơn là câu hỏi trưng
cầu được bỏ phiếu trong một cuộc bầu cử thường xuyên theo lịch trình.
|
Local laws dictate whether a referendum’s outcome is
legally binding or merely a measure of public sentiment. Laws also dictate
whether referenda outcomes may be appealed through legislative or judicial
channels. There are varying requirements to pass referenda. Some governments
require only a simple majority vote to accept or reject a ballot question,
while other questions must garner a certain percentage of votes to pass.
|
Luật pháp địa phương quy định kết quả của một cuộc trưng
cầu có tính ràng buộc pháp lý hay chỉ là một thước đo tình cảm công cộng.
Luật này quy định kết quả trưng cầu ý kiến có thể bị kháng cáo thông qua các
kênh lập pháp hay tư pháp hay không. Có các yêu cầu khác nhau để vượt qua
trưng cầu ý kiến. Một số chính phủ yêu cầu chỉ có một đa số phiếu đơn giản để
bỏ phiếu chấp nhận hoặc phủ nhận một câu hỏi trương cầu, trong khi các câu hỏi
khác phải thu được một tỷ lệ phần trăm số phiếu nhất định để vượt qua.
|
A referendum has the ability to affect international
matters, although binding international referenda do not yet exist. For
example, the European Union in 2004 attempted to draft a single constitution
for its member nations. While some EU members accepted the treaty to
establish the constitution via a parliamentary vote, other nations put the
matter to a public vote. Voters in both the Netherlands and France rejected
the ballot question, and the European Constitution was therefore halted.
|
Trưng cầu ý kiến có khả năng ảnh hưởng đến các vấn đề quốc
tế, mặc dù trưng cầu ý kiến quốc tế mang tính ràng buộc không tồn tại. Ví dụ,
Liên minh châu Âu vào năm 2004 đã cố gắng soạn thảo một hiến pháp duy nhất
cho các quốc gia thành viên. Trong khi một số thành viên EU chấp nhận hiệp
ước để thiết lập hiến pháp thông qua một cuộc bỏ phiếu ở quốc hội, các quốc
gia khác đưa vấn đề ra bỏ phiếu công cộng. Cử tri ở cả Hà Lan và Pháp phủ nhận câu hỏi trung cầu, và do đó, Hiến pháp châu Âu đã phải tạm dừng.
|
Referenda typically have a more local impact, however. In
the U.S., for example, California is well known as a state that often puts
ballot questions, referred to as propositions, directly to the voters.
California voters have voted on ballot questions for issues ranging from
limiting property taxes in 1978 to legalizing medical marijuana in 1996 to
banning same-sex marriage in 2008.
|
Tuy nhiên, trưng cầu thường có một tác động địa phương nhiều hơn.
Tại Mỹ, chẳng hạn, California được biết đến như là một tiểu bang thường đặt câu
hỏi bỏ phiếu, được gọi là đề nghị, trực tiếp đến các cử tri. Cử tri
California đã bỏ phiếu cho các câu hỏi trưng cầu về các vấn đề khác nhau, từ
việc giới hạn các khoản thuế tài sản vào năm 1978 đến hợp pháp hóa cần sa y tế
vào năm 1996, và cấm hôn nhân đồng tính vào năm 2008.
|
Supporters of a referendum system generally claim that the
process guarantees that will of the people is carried out, something that
cannot always be guaranteed by a representative democracy system. Critics may
respond to that claim by arguing that the electorate is not always qualified
to make decisions on complicated public-policy matters. Some critics also
suggest that referenda manipulate voters into considering one issue above all
others and may be subject to campaigns based on propaganda rather than facts.
|
Người ủng hộ một hệ thống trưng cầu thường cho rằng quá
trình này bảo đảm ý chí của người dân sẽ được thực hiện, điều mà một hệ thống
dân chủ đại diện có thể không phải bao giờ cũng đảm bảo được. Những người
phê phán trương cầu có thể phản ứng với tuyên bố rằng cử tri không phải lúc
nào cũng đủ trình độ để thực hiện các quyết định về những vấn đề chính sách
công phức tạp. Một số nhà phê bình cũng cho rằng trưng cầu thao túng cử tri xem
xét một vấn đề được cho là quan trọng hơn tất cả những vấn đề khác và có thể
bị tác động bởi các chiến dịch dựa trên tuyên truyền chứ không phải là sự
thật.
|
http://www.wisegeek.com/what-is-a-referendum.htm
|
|
|
|
|
What is plebiscite?
|
Trưng cầu dân ý là
gì?
|
A plebiscite is a popular vote on a proposal which includes
the entire populace. Voters are asked to either reject or accept the
proposal, with the outcome of the plebiscite determining the fate of the
proposed measure, action, constitution, or other political proposal. A
plebiscite should not be confused with a general election or regular voting,
as no party candidates are included in it.
|
Trưng cầu dân ý hay toàn dân phúc quyết là một cuộc bỏ phiếu
phổ thông về một đề nghị bao hàm toàn bộ dân chúng. Cử tri được yêu cầu từ chối
hoặc chấp nhận đề nghị; kết quả của cuộc trưng cầu toàn dân sẽ quyết định số
phận của biện pháp, hành động, hiến pháp, hoặc đề nghị chính trị khác được trưng
cầu. Trưng cầu toàn dân không nên bị nhầm lẫn với một cuộc tổng tuyển cử hoặc
bỏ phiếu thông thường, vì không có ứng cử viên nào tham gia.
|
The word comes from the Latin plebis, “the people” and
scitum, “decree.” Under a plebiscite, the people are allowed to decide on an
issue of importance, and the outcome of the vote is like a decree from the
citizens. Both democracies and dictatorships use plebiscites, although for
very different purposes. In both instances, the vote cannot truly be called a
plebiscite unless all eligible voters are able to participate.
|
Từ này xuất phát từ tiếng Latin plebis, "nhân dân" và scitum, "nghị định." Trong một cuộc trưng cầu toàn dân,
người dân được phép quyết định về một vấn đề có tầm quan trọng, và kết quả
của cuộc bỏ phiếu giống như một nghị định từ các công dân. Cả hai nền dân chủ
và chế độ độc tài đều sử dụng plebiscites,
mặc dù mục đích rất khác nhau. Trong cả hai trường hợp, bỏ phiếu có thể không
thực sự được gọi là một cuộc trưng cầu dân ý trừ phi tất cả các cử tri hội đủ
điều kiện đều có thể tham gia.
|
In a democracy, a plebiscite serves a valuable function.
It allows legislators and citizens alike to place laws directly in front of
the citizens for judgment. In the United States, for example, many propositions
on a ballot are actually from members of the population who lobbied for their
inclusion and acquired the proper number of signatures to sponsor the
proposition. The issue covered by a plebiscite can vary widely, from a
measure proposing additional taxation to a resolution which censures the
government.
|
Trong một nền dân chủ, một cuộc trưng cầu dân ý có một
chức năng giá trị. Nó cho phép các nhà lập pháp cũng như công dân đặt pháp
luật trực tiếp trước phán xét của các công dân. Tại Hoa Kỳ, ví dụ, nhiều đệ
nghị bỏ phiếu trưng cầu thực sự xuất phát từ các thành viên trong dân chúng
mà vận động ủng hộ họ và kiếm đủ số lượng chữ ký thích hợp để bảo đảm cho các
đề nghị này. Vấn đề được đề cập trong một cuộc trưng cầu dân ý có thể rất
khác nhau, từ một biện pháp đề xuất đánh thuế bổ sung tới giải pháp kiểm soát
chính phủ.
|
In a dictatorship, a plebiscite is often use to prop up a
government. A plebiscite does not offer alternatives, forcing voters to make
a yes or no answer. This is not always a bad thing, especially when the
proposal is clear cut, but it can be used to skew election results. The
proposal may be worded in such a way that citizens feel obligated to vote one
way or the other, or voters may be intimidated into making a particular
choice. The government uses the results of the plebiscite to suggest that the
citizens of the country are satisfied with their current political situation.
|
Trong một chế độ độc tài, một cuộc trưng cầu ý dân thường
được sử dụng để dựng lên một chính phủ. Một cuộc trưng cầu ý dân không cung
cấp các lựa chọn thay thế, buộc cử tri phải chọn lựa câu trả lời có hoặc không. Đây không phải là luôn luôn là một điều xấu, đặc biệt là
khi đề nghị nêu ra rõ ràng, nhưng nó có thể được sử dụng để tạo ra kết quả
bầu cử thiên lệch. Đề nghị này có thể được diễn đạt theo cái cách mà công dân
cảm thấy bắt buộc phải bỏ phiếu như thế nào đó là đúng, hoặc cử tri có thể bị
đe dọa phải thực hiện một sự lựa chọn cụ thể. Chính phủ sử dụng các kết quả
của các cuộc trưng cầu ý dân để cho thấy rằng các công dân của đất nước hài
lòng với tình hình chính trị hiện tại của họ.
|
The term is also used in the context of major national
political decisions, such as a those which result in the changeover of a
government, the ceding of territory to another nation, or a bid for
independence from a colonial power. This type of plebiscite can sometimes
represent the first time citizens were asked to contribute their personal
views to the decisions of the government, and can be a way to get citizens
involved in the administration of their own nations. However, colonial powers
have been known to use plebiscites to cement their authority, much in the way
that dictatorships do. If the results of such a plebiscite seem unusual,
people concerned about freedoms may want to consider reading the proposed
measure carefully, or checking for tactics such as voter intimidation and
ballot stuffing.
|
Thuật ngữ này cũng được sử dụng trong bối cảnh các quyết
định chính trị quốc gia, chẳng hạn như chuyển đổi chính phủ, nhượng lãnh thổ cho
một quốc gia khác, hoặc biểu quyết độc lập khỏi chế độ thực dân. Kiểu trưng
cầu ý dân này đôi khi có thể là lần đầu tiên công dân được yêu cầu đóng góp ý
kiến cá nhân cho các quyết định của chính phủ, và có thể là một cách để có kêu
gọi công dân tham gia vào quản lý quốc gia của chính họ. Tuy nhiên, các thế
lực thực dân được biết là đã sử dụng plebiscites
để củng cố quyền lực của mình, rất giống với cách thức mà chế độ độc tài
thực hiện. Nếu kết quả của một cuộc trưng cầu ý dân có vẻ không bình thường,
những người quan tâm về tự do có thể muốn cân nhắc các biện pháp được đề xuất
một cách cẩn thận, hoặc kiểm tra các chiến thuật ví dụ như đe dọa cử tri và nhồi
thêm phiếu.
|
http://www.wisegeek.com/what-is-a-plebiscite.htm
|
|
Sunday, February 10, 2013
America: The Next Energy Superpower? Mỹ: Siêu cường năng lượng tiếp theo?
|
|
|
America: The Next
Energy Superpower?
|
Mỹ: Siêu cường năng
lượng tiếp theo?
|
By Anthony Fensom
The Diplomat
January 23, 2013
|
Anthony Fensom
The Diplomat
23/1/2013
|
This year, the U.S. will likely surpass Russia and Saudi
Arabia as the largest liquids fuel producer in the world.
|
Năm nay, Mỹ có thể sẽ vượt qua Nga và Saudi Arabia trở
thành nhà sản xuất nhiên liệu lỏng lớn nhất thế giới.
|
From previously challenging the “tyranny of oil,” newly
inaugurated U.S. President Barack Obama enters his second term in office as
leader of a potential oil and gas superpower.
|
Xuất phát từ nền "chuyên chế dầu lửa" đầy thách
thức trước đây, Tổng thống Mỹ Barack Obama vừa mới tuyên thệ nhậm chức đã vào
nhiệm kỳ Tổng Thống thứ hai như là lãnh đạo của một siêu cường về tiềm năng dầu
khí.
|
According to BP’s Energy Outlook 2030, unconventional
sources will make the United States virtually energy self-sufficient by 2030,
largely thanks to the shale gas revolution.
|
Theo Triển vọng Năng
lượng 2030 của BP, nguồn năng lượng phi truyền thống này sẽ làm cho Hoa Kỳ
hầu như có thể tự cung tự cấp năng lượng vào năm 2030, phần lớn là nhờ cuộc
cách mạng khí đá phiến.
|
“The U.S. will likely surpass Russia and Saudi Arabia in
2013 as the largest liquids producer
in the world (crude and biofuels) due to tight oil and biofuels growth….
Russia will likely pass Saudi Arabia for the second slot in 2013 and hold that
until 2023. Saudi Arabia regains the top oil producer slot by 2027,” the
London-based oil and gas giant said.
|
"Mỹ có thể sẽ vượt qua Nga và Ả-rập Xê-út vào năm
2013 trở thành nhà sản xuất nhiên liệu lỏng lớn nhất thế giới (dầu thô và
nhiên liệu sinh học) do phát triển mạnh mẽ dầu đá phiến và nhiên liệu sinh học ....
Nga sẽ có khả năng vượt qua Ả-rập Xê-út để chiếm vị trí thứ hai vào năm 2013
và giữ vị trí đó cho đến năm 2023. Ả-rập Xê-út trở lại vị trí sản xuất dầu
hàng đầu vào năm 2027," công ty dầu khí khổng lồ có trụ sở tại London này
cho biết.
|
The U.S. Energy Information Administration (EIA) has
forecast that the nation could become a net exporter of liquefied natural gas
(LNG) as early as 2016, and a net exporter of total natural gas (including
via pipelines) by 2020.
|
Cục Quản trị Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) dự báo rằng quốc
gia này có thể trở thành một nước xuất khẩu ròng khí tự nhiên hóa lỏng (LNG)
vào đầu 2016, và xuất khẩu ròng khí đốt tự nhiên toàn phần (bao gồm cả đường
ống) vào năm 2020.
|
For the Asia-Pacific region, potential U.S. gas exports
could undercut higher priced gas from Australia and elsewhere, resulting in
lower fuel bills for major importers such as Japan and South Korea.
|
Đối với khu vực châu Á-Thái Bình Dương, tiềm năng xuất khẩu
khí đốt của Mỹ có thể làm giảm giá khí đốt cao từ Úc và các nơi khác, tạo ra
chi phí nhiên liệu thấp hơn cho các nhà nhập khẩu lớn như Nhật Bản và Hàn
Quốc.
|
However, fast-growing China and India are expected to
become even more reliant on imports to satisfy domestic demand, BP said in
its report.
|
Tuy nhiên, hai nước Trung Quốc và Ấn Độ đang phát triển
nhanh chóng theo dự kiến sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào nhập
khẩu để đáp ứng nhu cầu trong nước, báo cáo của BP cho biết.
|
With the world’s population seen reaching 8.3 billion by
2030 and income doubling in real terms from 2011 levels, BP expects an
additional 1.3 billion people will require energy. This will result in global
energy demand being 36 percent higher in 2030 compared to 2011, with almost
all growth (93 percent) coming from non-OECD economies.
|
Với dân số thế giới đạt 8,3 tỷ USD vào năm 2030 và tăng
gấp đôi thu nhập trong điều kiện thực tế so với mức năm 2011, BP hy vọng một
1,3 tỷ người thêm này sẽ đòi hỏi thêm năng lượng. Điều này sẽ dẫn đến nhu cầu
năng lượng toàn cầu tăng thêm 36% vào năm 2030 so với năm 2011, với hầu hết tăng
trưởng (93%) xuất từ các nền kinh tế không thuộc OECD.
|
The Asia-Pacific region will produce the most rapid growth
in energy production, largely from coal, generating 35 percent of global
energy production by 2030.
|
Khu vực châu Á-Thái Bình Dương sẽ tạo ra tăng trưởng nhanh
nhất trong sản xuất năng lượng, chủ yếu là từ than đá, với 35% sản xuất năng
lượng toàn cầu vào năm 2030.
|
The report states that unconventional sources such as
shale gas, tight oil, heavy oil and biofuels will transform the energy
balance of the United States.
|
Báo cáo nói rằng các nguồn năng lượng độc đáo như khí đá
phiến, dầu đá phiến , dầu nặng và nhiên
liệu sinh học sẽ làm thay đổi cân bằng năng lượng của Hoa Kỳ.
|
“By 2030, increasing production and moderating demand will
result in the U.S. being 99 percent self-sufficient in net energy; in 2005 it
was only 70 percent self-sufficient,” it said.
|
"Đến năm 2030, sản lượng gia tăng và nhu cầu điều hòa
sẽ dẫn đến việc Mỹ tự cung tự cấp 99% về năng lượng ròng, vào năm 2005, con
số tự cung tự cấp chỉ có 70% ", báo cáo cho biết.
|
Production from unconventional sources will provide all
the net growth in global oil supply to 2020, and more than 70 percent of the
growth to 2030.
|
Sản lượng từ các nguồn độc đáo này sẽ tạo ra
toàn bộ tăng trưởng ròng trong việc cung cấp dầu mỏ toàn cầu đến năm 2020, và
hơn 70% tăng trưởng đến năm 2030.
|
“Fears over oil running out – to which BP has never
subscribed – appear increasingly groundless,” BP’s group chief executive Bob
Dudley said. “The U.S. will not be increasingly dependent on energy imports,
with energy set to reinvigorate its economy.”
|
"Những lo ngại về cạn kiệt dầu mỏ - mà BP đã không
bao giờ ủng hộ - ngày càng tỏ ra vô có căn cứ", giám đốc điều hành của
tập đoàn BP Bob Dudley cho biết. "Mỹ sẽ ngày càng không còn phụ thuộc
vào nhập khẩu năng lượng, mà dùng năng lượng để phục hồi năng lực nền kinh tế
của mình."
|
Aided by gains in technology, the U.S. shale gas boom has
already cut household energy bills by an estimated U.S. $1,000 a year and
spurred a wave of industrial investment, reversing a 30-year trend of
declining manufacturing jobs.
|
Hỗ trợ bởi thành tựu công nghệ, bùng nổ khí đá phiến của
Mỹ đã cắt giảm hóa đơn năng lượng hộ gia đình ước tính là 1.000 đô-la một năm
và thúc đẩy một làn sóng đầu tư công nghiệp, đảo ngược một xu hướng kéo dài 30
năm suy giảm công việc sản xuất.
|
According to Bloomberg News, at least five new U.S. steel
plants are planned that would use gas instead of coal to purify iron ore,
including a U.S. $750 million Louisiana plant by Nucor Corp.
|
Theo Bloomberg News, có ít nhất năm các nhà máy thép mới
của Mỹ được quy hoạch sử dụng gas thay vì than để tinh chế quặng sắt, bao gồm
một nhà máy ở Louisiana trị giá 750 triệu USD của Nucor Corp
|
Chemical and fertilizer companies are also reportedly
planning new gas-fueled plants, with some analysts saying cheap energy could
result in a “re-industrialization” of the United States.
|
Các công ty hóa chất và phân bón cũng thông báo kế hoạch
khí gas mới, với một số nhà phân tích nói rằng năng lượng giá rẻ có thể dẫn
đến "tái công nghiệp hóa" của Hoa Kỳ.
|
While major shale gas and tight oil resources exist
elsewhere, including in Australia, BP’s report noted that significant
exploitation had thus far only occurred in North America, due to a range of
market factors.
|
Trong khi các nguồn khí và dầu đá phiến lớn tồn tại ở nhiều
nơi khác, trong đó có Úc, báo cáo BP ghi nhận rằng cho tới nay khai thác quan
trọng chỉ xảy ra ở Bắc Mỹ, do một loạt các yếu tố thị trường.
|
In a statement, BP group chief economist Christof Rühl
said: “Vast unconventional reserves have been unlocked in the U.S., with oil
production following gas. This delivery has been made possible not only by
the resources and technology, but also by ‘above-ground’ factors such as a
strong and competitive service sector, land access facilitated by private
ownership, liquid markets and favorable regulatory terms.
|
Trong một phát biểu, nhà kinh tế hàng đầu của nhóm BP, Christof
Rühl nói: "dự trữ lớn về nguồn năng lượng phi truyền thống này này đã được khai phá tại
Mỹ, với sản xuất dầu từ khí gas. Sự khai thác đã được hiện thực hóa không chỉ
bởi các nguồn tài nguyên và công nghệ, mà còn bởi các yếu tố trên mặt đất như
một ngành dịch vụ mạnh mẽ và cạnh tranh, tiếp cận đất đai dễ dàng bởi sở hữu
tư nhân, thị trường linh động và các quy chế thuận lợi.
|
“No other country outside the U.S. and Canada has yet
succeeded in combining these factors to support production growth. While we
expect other regions will adapt over time to develop their resources, by 2030
we expect North America still to dominate production of these resources.”
|
"Không có quốc gia khác ngoài Mỹ và Canada đã thành
công trong việc kết hợp các yếu tố để hỗ trợ tăng trưởng sản xuất. Trong khi
chúng ta mong đợi các khu vực khác dần dà sẽ thích ứng để phát triển các
nguồn lực của mình, vào năm 2030 chúng ta hy vọng Bắc Mỹ vẫn thống trị sản
xuất các nguồn tài nguyên này. "
|
Fossil fuels
dominant
President Obama’s call in his second inaugural address for
action on climate change has also received assistance from the gas boom.
|
Nhiên liệu hóa thạch
chiếm ưu thế
Trong diễn văn nhậm chức thứ hai của Tổng thống Obama lời kêu
gọi hành động về biến đổi khí hậu cũng đã nhận được hỗ trợ từ sự bùng nổ của khí
gas.
|
In the United States, according to the Environmental
Protection Agency (EPA), natural gas-fired power plants produce around half
as much carbon oxide emissions, less than a third as much nitrogen oxides,
and one percent as much sulfur oxide as coal-fired plants. In light of this,
the New York Times reports that the EPA is planning tighter emission
standards to force power generators to switch from coal to gas.
|
Tại Hoa Kỳ, theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA), các nhà
máy điện dùng khí thiên nhiên tạo ra khoảng ít hơn một nửa lượng khí thải
oxit carbon, khoảng 1/3 các oxit nitơ, và một phần trăm oxit lưu huỳnh so với
các nhà máy chạy than. Theo phương hướng này, tờ New York Times báo cáo rằng
EPA đang có kế hoạch đưa ra tiêu chuẩn khí thải chặt chẽ hơn để buộc các nhà máy
phát điện chuyển đổi từ than đá sang khí.
|
The National Resources Defense Council estimates that
emissions from current coal-fired plants could be cut by more than 25 percent
by the end of this decade, helping the U.S. president achieve a pledge of
reducing total domestic emissions by about 17 percent from 2005 levels by
2020.
|
Hội đồng Bảo vệ Tài nguyên Quốc gia ước tính rằng lượng
khí thải từ các nhà máy đốt than hiện nay có thể được cắt giảm hơn 25% vào
cuối thập kỷ này, giúp Tổng thống Mỹ đạt được một cam kết giảm tổng lượng
phát thải trong nước khoảng 17% vào năm 2020 so với mức phát thải năm 2005.
|
Yet the oil and gas boom will see fossil fuels remain
dominant in the U.S. energy mix, with renewable energy’s share of total
electricity generation forecast to rise from 13 percent in 2011 to just 16
percent in 2040, according to the EIA.
|
Tuy nhiên, sự bùng nổ dầu và khí đốt vẫn sẽ chứng kiến nhiên
liệu hóa thạch còn chiếm ưu thế trong hỗn hợp năng lượng của Mỹ, với thị phần
năng lượng tái tạo của tổng phát điện dự báo sẽ tăng từ 13% năm 2011 lên 16%
vào năm 2040, theo EIA.
|
Based on BP’s forecasts, the world’s continued reliance on
fossil fuels will see global greenhouse gases exceed recommended levels above
450 parts per million of carbon-dioxide equivalent.
|
Dựa trên những dự báo của BP, sự phụ thuộc tiếp tục của
thế giới vào nhiên liệu hóa thạch sẽ chứng kiến khí nhà kính toàn cầu vượt
quá mức đề nghị trên 450 phần triệu carbon dioxide tương đương.
|
BP estimates oil, gas and coal will each command market
shares of around 26 to 28 percent by 2030, with non-fossil fuels such as
nuclear, hydro and renewables remaining at around 6 to 7 percent each.
|
BP ước tính dầu, khí đốt và than đá sẽ chiếm thị phần
khoảng 26 đến 28% vào năm 2030, với phần nhiên liệu phi hóa thạch như hạt
nhân, thủy điện và năng lượng tái tạo còn lại khoảng 6 đến 7% mỗi loại.
|
Despite reduced energy intensity, growth in renewables and
substitution of coal with gas, carbon dioxide (CO2) emissions are still
forecast to increase by 26 percent from 2011 to 2030.
|
Mặc dù cường độ sử dụng năng lượng có giảm, sự tăng trưởng
trong các nguồn năng lượng tái tạo và sự thay thế than bằng khí đốt, phát
thải carbon dioxide (CO2) vẫn được dự báo sẽ tăng thêm 26% từ 2011 đến 2030.
|
“Most of the growth will come from non-OECD countries, so
that by 2030 70 percent of CO2 emissions are expected to come from outside
the OECD,” BP said.
|
"Phần lớn sự tăng trưởng sẽ đến từ các nước ngoài
OECD, do đó đến năm 2030, 70% lượng khí thải CO2 dự kiến sẽ đến từ bên ngoài OECD, BP cho
biết.
|
Renewables are anticipated to be the fastest growing
source of energy, growing by 7.6 percent a year, but are only expected to
provide 11 percent of global electricity production by 2030, up from 3
percent in 2011.
|
Năng lượng tái tạo được dự đoán là nguồn năng lượng phát
triển nhanh nhất, tăng 7,6% một năm, nhưng theo dự kiến sẽ chỉ cung cấp 11% sản lượng điện
toàn cầu vào năm 2030, tăng từ mức 3% năm
2011.
|
Despite recent smog, China’s efforts to improve energy use
are seen resulting in lower coal demand from 2020 and improved global energy
intensity. Without the improvement, BP said the world would need to almost
double energy supply by 2030.
|
Bất chấp hiện tượng sương khói gần đây, những nỗ lực của
Trung Quốc nhằm cải thiện việc sử dụng năng lượng sẽ tạo ra nhu cầu than thấp
hơn từ năm 2020 và cải thiện cường độ sử dụng năng lượng toàn cầu. Nếu không
có cải thiện này, BP cho biết, thế giới sẽ cần phải tăng gấp đôi nguồn cung
cấp năng lượng vào năm 2030.
|
Changing energy mix
Natural gas is expected to be the fastest growing among
fossil fuels at 2 percent a year, with shale gas seen supplying 53 percent of
U.S. gas production by 2030. Coal growth will slow to 1.2 percent a year,
with India overtaking the United States as the second-largest coal consumer
by 2024 behind China.
|
Thay đổi hỗn hợp năng
lượng
Khí thiên nhiên được dự kiến sẽ phát triển nhanh nhất trong số
các nhiên liệu hóa thạch với mức tăng 2% một năm, khí đá phiến sẽ cung cấp
53% khí đốt của Mỹ sản xuất vào năm 2030. Than sẽ chậm tăng trưởng, chỉ 1,2%
một năm, với Ấn Độ sẽ vượt qua Hoa Kỳ như là người tiêu dùng than lớn thứ hai
vào năm 2024 sau Trung Quốc.
|
Oil demand will increase at just 0.8 percent a year, with
its share of energy consumption falling to 28 percent by 2030. All net oil
demand growth will come from outside the OECD, with half coming from China,
India, and the Middle East alone.
|
Nhu cầu dầu mỏ sẽ tăng chỉ 0,8% một năm, với thị phần tiêu
thụ năng lượng giảm xuống 28% vào năm 2030. Tất cả tăng trưởng về nhu cầu dầu
đều đến từ các nước bên ngoài OECD, với một nửa đến từ Trung Quốc, Ấn Độ, và
Trung Đông.
|
Despite the Fukushima disaster, nuclear energy output is
expected to grow by 2.6 percent a year, compared to an average growth rate of
1.6 percent over the last two decades. 88 percent of growth in nuclear energy
will come from China, India and Russia. By 2026, China is seen overtaking the
United States as the largest producer of nuclear power. Four years later
Beijing will account for 30 percent of nuclear energy production, according
to BP.
|
Bất chấp thảm họa Fukushima, sản lượng năng lượng hạt nhân
được dự kiến sẽ tăng trưởng 2,6% một năm, so với tốc độ tăng trưởng
trung bình 1,6% trong hai thập kỷ qua. 88% tăng trưởng trong lĩnh vực năng
lượng hạt nhân sẽ đến từ Trung Quốc, Ấn Độ và Nga. Vào năm 2026, Trung Quốc sẽ
qua mặt Hoa Kỳ như là nhà sản xuất điện hạt nhân lớn nhất. Bốn năm sau đó Bắc
Kinh sẽ chiếm 30% sản xuất năng lượng hạt nhân, theo BP cho biết.
|
While long a major coal exporter, Australia is forecast to
overtake Qatar as the largest LNG supplier by 2018, accounting for a quarter
of global production by 2030.
|
Mặc dù lâu nay là một nước xuất khẩu than lớn, Australia
được dự báo sẽ vượt qua Qatar là nhà cung cấp khí hóa lỏng LNG lớn nhất vào
năm 2018, chiếm 1/4 sản lượng toàn cầu vào năm 2030.
|
However, U.S. gas exports to Asia could undercut
Australian LNG exports, while aiding major importers such as Japan and South
Korea.
|
Tuy nhiên, xuất khẩu khí đốt của Mỹ sang châu Á có thể làm
giảm xuất khẩu LNG của Úc, trong khi giúp đỡ các nhà nhập khẩu lớn như Nhật
Bản và Hàn Quốc.
|
According to Japanese daily Asahi Shimbun, the subject of
U.S. gas exports to Japan has already been raised in top-level talks between
the two allies, with Japan eyeing lower costs to manufacturers and households
along with a reduced trade deficit.
|
Theo tờ Nhật báo Asahi
Shimbun của Nhật Bản, chủ đề của xuất khẩu khí đốt của Mỹ đến Nhật Bản đã
được nêu ra trong các cuộc đàm phán cấp cao giữa hai đồng minh, với việc Nhật
Bản đang chú ý đến chi phí thấp hơn cho các nhà sản xuất và các hộ gia đình
cùng với thâm hụt thương mại giảm.
|
The United States may reap the gains, but Asia’s
policymakers face a careful balancing act in ensuring the region benefits
rather than paying the price of the energy revolution.
|
Hoa Kỳ có thể gặt hái những lợi ích, nhưng các nhà hoạch
định chính sách châu Á phải đối mặt với một hành động cân bằng cẩn thận trong
việc bảo đảm những lợi ích khu vực hơn là phải trả giá cho cuộc cách mạng
năng lượng.
|
Translated by nguyenquang
|
|
http://thediplomat.com/2013/01/23/america-the-worlds-new-petrostate/?all=true
|
|
Curiosity Mars rover collects historic first bedrock sample - thu thập mẫu đá gốc đầu tiên trong lịch sử
Sunday, 10 February, 2013, 11:27am
A self-portrait of Nasa's Mars rover Curiosity positioned on a patch of flat outcrop billed "John Klein". Photo: Reuters/Nasa
Nasa’s
Mars rover Curiosity has penetrated a rock on the Red Planet and
collected a sample from its interior, the US space agency announced
Saturday.
Using a drill at the end of its robotic arm, Curiosity bore a hole 6.4cm deep into the rock, generating powder for evaluation, Nasa said in a statement.
“The most advanced planetary robot ever designed now is a fully operating analytical laboratory on Mars,” said agency official John Grunsfeld.
“This is the biggest milestone accomplishment for the Curiosity team since the sky-crane landing last August, another proud day for America.”
The rock Curiosity targeted – described as flat and veiny– is believed to hold evidence about “long-gone wet environments”, Nasa said.
The rock has been named “John Klein” in memory of a Mars Science Laboratory deputy project manager who died in 2011.
Over the coming days ground controllers will command the rover’s arm to carry out steps to process the sample.
Beforehand, however, some of the powder will be checked for contamination that may have made it onto the hardware while Curiosity was still on Earth.
Creating a tool that could handle “unpredictable” Martian rocks was no easy task, according to Nasa.
“To get to the point of making this hole in a rock on Mars, we made eight drills and bored more than 1,200 holes in 20 types of rock on Earth,” said engineer Louise Jandura.
The US$2.5 billion mission, set to last at least two years, aims to study the Martian environment to prepare for a possible future manned mission.
US President Barack Obama has set a goal of sending humans to the planet by 2030.
Using a drill at the end of its robotic arm, Curiosity bore a hole 6.4cm deep into the rock, generating powder for evaluation, Nasa said in a statement.
“The most advanced planetary robot ever designed now is a fully operating analytical laboratory on Mars,” said agency official John Grunsfeld.
“This is the biggest milestone accomplishment for the Curiosity team since the sky-crane landing last August, another proud day for America.”
The rock Curiosity targeted – described as flat and veiny– is believed to hold evidence about “long-gone wet environments”, Nasa said.
The rock has been named “John Klein” in memory of a Mars Science Laboratory deputy project manager who died in 2011.
Over the coming days ground controllers will command the rover’s arm to carry out steps to process the sample.
Beforehand, however, some of the powder will be checked for contamination that may have made it onto the hardware while Curiosity was still on Earth.
Creating a tool that could handle “unpredictable” Martian rocks was no easy task, according to Nasa.
“To get to the point of making this hole in a rock on Mars, we made eight drills and bored more than 1,200 holes in 20 types of rock on Earth,” said engineer Louise Jandura.
The US$2.5 billion mission, set to last at least two years, aims to study the Martian environment to prepare for a possible future manned mission.
US President Barack Obama has set a goal of sending humans to the planet by 2030.
Could the Senkaku/Daoyus Drag Asia into a War? Liệu Senkaku / Điếu Ngư có thể lôi kéo Châu Á vào một cuộc chiến tranh?
|
|
|
|
|
|
|
Could the
Senkaku/Daoyus Drag Asia into a War?
|
Liệu Senkaku / Điếu Ngư có thể lôi kéo Châu
Á vào một cuộc chiến tranh?
|
|
|
|
|
The Asia Sentinel
Thursday, 03 January 2013
|
The Asia Sentinel
Thứ Năm 3 tháng 1, 2013
|
|
|
|
|
Could the standoff
"over something intrinsically worthless - the Senkaku/Diaoyu
islands," drag Japan, China and the United States into a war?
|
Lẽ nào tranh chấp về
"một thứ mà thực chất vô
giá trị như quần đảo Senkaku / Điếu Ngư," lại có thể lôi kéo
Nhật Bản, Trung Quốc và Hoa Kỳ vào một cuộc chiến tranh?
|
|
"It seems almost laughably unthinkable that the
world's three richest countries - two of them nuclear-armed - would go to war
over something so trivial," wrote Hugh White, a professor of strategic
studies at Australian National University, in a recent op-ed article in the
Sydney Morning Herald. "But that is to confuse what starts a war with
what causes it. The Greek historian Thucydides first explained the difference
almost 2,500 years ago. He wrote that the catastrophic Peloponnesian War started
from a spat between Athens and one of Sparta's allies over a relatively
insignificant dispute. But what caused the war was something much graver: the
growing wealth and power of Athens, and the fear this caused in Sparta."
|
"Có vẻ không
thể tưởng tượng gần như là buồn cười rằng 3 nước giàu nhất thế giới – mà hai trong số đó có vũ khí
hạt nhân - sẽ đi đến chiến tranh vì thứ rất vặt vãnh tầm thường," Hugh White, một giáo sư
nghiên cứu chiến lược ở
Đại học Quốc đã viết như thế trong một bài viết gần đây cho tờ Sydney Morning Herald. "Nhưng đó
là nhầm lẫn cáiì bắt đầu một cuộc chiến tranh với cái gây ra nó. Thucydides, sử
gia Hy Lạp, lần đầu tiên giải thích các sự khác biệt này cách đây gần 2.500
năm. Ông viết rằng các cuộc chiến Peloponnesian thảm khốc bắt đầu từ một
tranh cãi giữa Athens và một trong những đồng minh của Sparta về một tranh
chấp tương đối nhỏ. Nhưng những cái gây ra cuộc chiến tranh thì nặng nề hơn:
sự giàu có và sức mạnh ngày càng tăng của Athens, và nỗi sợ hãi mà nó gây ra cho
Sparta ".
|
|
White calls the analogy with Asia today
"uncomfortably close and not at all reassuring. No one in 431BC really
wanted a war, but when Athens threatened one of Sparta's allies over a
disputed colony, the Spartans felt they had to intervene. They feared that to
step back in the face of Athens' growing power would fatally compromise
Sparta's position in the Greek world, and concede supremacy to Athens."
|
White so sánh tình hình tương tự với
châu Á ngày hôm nay
là "gần gũi
một cách khó chịu và không yên tâm chút nào. Không ai vào năm 431tr CN
thực sự muốn có một cuộc chiến tranh, nhưng khi Athens đe dọa một trong những
đồng minh của Sparta về một khu định cư có tranh chấp, thì Spartans cảm thấy
họ phải can thiệp. Họ lo ngại rằng lùi bước trước mặt Athens với sức mạnh đang
gia tăng thì coi như thỏa hiệp khai tử vị thế của Sparta trong thế giới Hy
Lạp, và thừa nhận uy quyền thống soái của Athens.”
|
|
That analogy assumes that China, its economic and military
power growing exponentially over the past two decades, is beginning to feel
obstreperous enough to take on the greatest military power on the globe.
|
Sự so sánh này giả định rằng Trung Quốc, với sức mạnh kinh
tế và quân sự tăng theo cấp số nhân trong hai thập kỷ qua, bắt đầu cảm thấy
đủ ngỗ ngược, để
có được sức
mạnh quân sự lớn nhất trên toàn cầu.
|
|
Ehsan Ehrari, the author of a new book, The Great Powers
vs the Hegemon, published in 2012 by Palgrave Macmillan, cites statistics
that probably indicate China is more circumspect than the overheated rhetoric
would have us believe. The United States accounts for 46.5 percent of the
entire world military spending budget, he points out. China today accounts
for an estimated 6.8 percent.
|
Ehsan Ehrari, tác giả của một
cuốn sách mới, Các cường quốc chống lại
Bá quyền, được Palgrave Macmillan
xuất bản vào năm 2012 bởi, trích dẫn số liệu thống kê có thể cho thấy Trung
Quốc đã thận trọng hơn so với những lời lẽ quá nóng mà họ muốn chúng ta tin.
Hoa Kỳ chiếm 46,5% ngân sách chi tiêu quân sự toàn thế giới, ông co biết. Trung
Quốc ngày nay chiếm
khoảng 6,8%.
|
|
Ahrari, the author of 11 books, is a veteran defense
consultant who formerly taught at the National Defense University's Joint
Forces Staff College is a Professor of West Asian Studies at the US Air War
College. He also lectures at the NATO School, the George C. Marshall Center,
and the Naval Postgraduate School's Center for Civil-Military Relations and
is a regular contributor to Asia Sentinel.
|
Ahrari, tác giả của 11 cuốn
sách, là một chuyên gia tư vấn quốc phòng kỳ cựu, đã từng
giảng dạy tại trường Cao đẳng Lực lượng hỗn hợp thuộc Đại học Quốc phòng và là Giáo sư
Nghiên cứu Tây Á tại Đại học Chiến tranh Hoa Kỳ. Ông cũng giảng dạy tại
Trường NATO, Trung tâm George C. Marshall, và Trung tâm các quan hệ dân
sự-quân sự thuộc Trường đào tạo Hải quân sau đại học và là cộng tác viên đóng
góp thường xuyên cho Asia Sentinel.
|
|
China, has every intention of becoming a superpower,
Ahrari points out in his analysis, a 266-page study of the great-power
competition between not just the US and China but also with India, seeking to
grow into a great power, and Russia, seeking to regain its global standing.
"Neither the United States nor China is convinced that the competitive
aspect of their mutual ties - it is competitive because they are both great
powers, one of them is the superpower and the other wishes to be, and the
lone superpower wishes to have no proto-peer - will remain so for the
foreseeable future."
|
Trung Quốc, hoàn toàn ý định trở
thành một siêu cường, Ahrari chỉ ra trong phân tích của ông, một nghiên cứu
266-trang về cạnh
tranh của các cường
quốc không chỉ giữ Mỹ và
Trung Quốc mà còn cả với
Ấn Độ, mà đang tìm
cách phát triển thành cường quốc, và Nga , đang tìm cách lấy
lại vị thế toàn cầu của mình. "Cả Mỹ cũng như Trung Quốc đều không tin
rằng khía cạnh cạnh tranh trong các mối quan hệ tương hỗ của họ sẽ vẫn giữ
nguyên như vậy trong tương lai gần. – họ cạnh tranh bởi vì họ là hai cường
quốc lớn, một trong hai là siêu cường và nước kia cũng mong muốn làm siêu
cường, trong khi siêu cường duy nhất lại không mong muốn không có đối thủ
ngang tài ngang sức.”
|
|
White, in his op-ed piece, says the Senkaku issue is
"likewise a symptom of tensions whose cause lies elsewhere, in China's
growing challenge to America's long-standing leadership in Asia, and
America's response. In the past few years China has become both markedly
stronger and notably more assertive. America has countered with the strategic
pivot to Asia. Now China is pushing back against President Barack Obama's
pivot by targeting Japan in the Senkakus.
|
White, trong bài viết của
mình, nói vấn đề Senkaku tương tự như vậy cũng là “một triệu chứng căng thẳng
mà nguyên nhân nằm ở nơi khác - trong thách thức ngày càng tăng của Trung
Quốc với lãnh đạo lâu dài của Mỹ ở châu Á, và phản ứng của Mỹ. Trong vài năm
qua Trung Quốc đã trở nên mạnh hơn rõ rệt và đặc biệt là quyết đoán hơn một
cách rõ ràng. Mỹ đã phản ứng bằng cách quay trục chiến lược lùi trục của Tổng
thống Barack Obama bằng cách nhắm mục tiêu Nhật Bản tại quần đảo Senkaku.
|
|
As White points out, the Japanese themselves genuinely
fear that China will become even more overbearing as its strength grows, and
they depend on America to protect them. But, Aharari writes, "US-China
relations are driven by constant apprehension on the part of the lone
superpower regarding the true intentions underlying china's rise. For its
part, has been equally concerned about calming America's anxieties."
|
Như White đã chỉ ra, bản thân người Nhật thực sự lo sợ
rằng Trung Quốc sẽ trở nên hống hách khi sức mạnh của nó tăng lên, và họ phải phụ thuộc vào
Mỹ để bảo vệ mình.
Nhưng, Aharari viết, "quan hệ Mỹ-Trung Quốc được thúc đẩy bởi lo âu liên
tục của siêu cường duy nhất về ý định thực sự nằm dưới sự trỗi dậy của Trung
Quốc Về phần mình, Trung Quốc luôn quan tâm làm dịu những lo lắng của phía
Mỹ."
|
|
All of the littoral states surrounding the South China Sea
are concerned about US staying power in the event of Chinese assertiveness.
The Obama "pivot," the growing assertiveness of the US to keep its
military potentially in harm's way, is meant to answer those concerns. In
1997, as China furiously rattled its rockets at Taiwan, "test-firing"
missiles near the island, US President Bill Clinton responded by sending the
US Seventh Fleet down the 160-km-wide Strait of Taiwan. Whether China felt it
had made its point, or whether the presence of the world's most formidable
navy was intimidating, the test firing stopped. Certainly, it is questionable
if the US could pull off that stunt again.
|
Tất cả các quốc gia ven biển
xung quanh Biển Đông có quan tâm đến quyền lực hiện hữu của Mỹ do có sự quyết đoán của Trung Quốc. “Xoay
Trục” của Obama, sự quyết đoán ngày càng tăng của Mỹ để giữ cho sức mạnh quân
sự của mình có khả năng gây hấn, có nghĩa là để đáp ứng những mối quan tâm đó.
Năm 1997, như Trung Quốc giận dữ hướng tên lửa của mình vào Đài Loan, "tập
trận bắn tên lửa gần đảo này, Tổng thống Mỹ Bill Clinton đã trả lời bằng cách
phái Đệ Thất hạm đội Mỹ tới eo biển Đài Loan rộng 160-km này. Cho dù Trung
Quốc cảm thấy đã thực hiện quan điểm của mình, hay sự hiện diện của hải quân hùng
mạnh nhất thế giới đang đe dọa họ, thì các cuộc tập trận đã dừng lại. Chắc
chắn, sẽ có vấn đề nếu Mỹ có thể diễn lại vai diễn nguy hiểm này thêm một lần
nữa.
|
|
In last fall's furious protests in China over the Japanese
response on the Senkaku/Diaoyus, Japanese cars were trashed, businesses were
intimidated, boycotts were instituted against Japanese products. But the US
presence and pivot was never a part of the equation.
|
Trong cuộc biểu tình phẫn nộ mùa thu năm ngoái ở Trung Quốc đối với phản ứng của Nhật Bản về vụ Senkaku/Điếu Ngư, xe hơi Nhật
Bản bị phỉ báng, các
doanh nghiệp bị đe
dọa, kêu gọi tẩy
chay đối với các sản phẩm của Nhật Bản. Nhưng sự hiện diện của và trục của Hoa
Kỳ không hề là một phần của phương trình này.
|
|
The risk, White writes, "is that, without a clear
circuit-breaker, the escalation will continue until at some point shots are
exchanged, and a spiral to war begins that no one can stop. Neither side
could win such a war, and it would be devastating not just for them but for
the rest of us. No one wants this, but the crisis will not stop by itself.
One side or other, or both, will have to take positive steps to break the
cycle of action and reaction. This will be difficult, because any concession
by either side would so easily be seen as a backdown, with huge domestic
political costs and international implications."
|
Nguy cơ, ông White viết,
"là ở chỗ không có một cái ngắt mạch rõ ràng, sự leo thang sẽ tiếp tục
cho đến một thời điểm tiếng súng được trao đổi, và một vòng xoáy chiến tranh
bắt đầu mà không ai có thể ngăn chặn được. Cả hai bên đều có thể giành chiến
thắng một cuộc chiến tranh như vậy, và nó sẽ tàn phá không chỉ bản thân hai
nước mà cả đối với phần còn lại của chúng ta. Không ai muốn điều này, nhưng
cuộc khủng hoảng sẽ không tự nó dừng lại được. Một bên khác, hoặc cả hai, sẽ
phải có những bước đi tích cực để phá vỡ vòng xoay hành động và phản ứng này.
Điều này sẽ là khó khăn, bởi vì bất kỳ nhân nhượng nào mà cả hai phía thực
hiện một cách dễ dàng sẽ được xem như là một sự thoái bộ, với sự trả gia
chính trị rất lớn trong nước và những hệ lụy chính trị quốc tế. "
|
|
Beijing, he continues,
"apparently believes that if it keeps pushing, Washington will persuade
Tokyo to make
concessions over the disputed islands in order to avoid being dragged into a
war with China, which would be a big win for them. Tokyo on the other hand
fervently hopes that, faced with firm US support for Japan, China will have
no choice but to back down."
|
Bắc Kinh, ông White tiếp tục,
"dường như tin rằng nếu nó tiếp tục gây sức ép, Washington sẽ thuyết phục
Tokyo thực hiện những nhượng bộ đối với quần đảo tranh chấp để tránh bị lôi
kéo vào một cuộc chiến tranh với Trung Quốc, đó sẽ là một chiến thắng lớn cho
họ.
Tokyo, ngược lại, nhiệt thành hy vọng rằng, phải đối mặt với sự hậu thuẫn mạnh
mẽ mà Mỹ dành cho Nhật Bản, Trung Quốc sẽ không có sự lựa chọn nào khác ngoài
rút lui."
|
|
But, Ahrari says, Deng Xiaoping's decision to get China
involved in a global economic interaction started a process of transformation
of that country into a "manufacturing juggernaut." China in the
21st century, he points out, "has developed an enormous stake in the
smooth functioning of global economic institutions and has been comfortable
with the exercise of ‘system maintenance' at the global level."
|
Nhưng, Ahrari nói, quyết định của
Đặng Tiểu Bình đưa Trung Quốc tham gia vào tương tác kinh tế toàn cầu bắt đầu
một quá trình chuyển đổi quốc gia này thành một "nhà sản xuất khổng lồ."
Trung Quốc trong thế kỷ 21, ông chỉ ra, "đã phát triển một cổ phần rất
lớn trong hoạt động trơn tru của các thể chế kinh tế toàn cầu và thoải mái
với việc thực hiện bảo trì hệ thống ở mức độ toàn cầu."
|
|
Thus, he feels, China may rattle its rockets again, as it
did in September and October. But it will rattle them with a purpose.
Intimidation, not only of Japan but of all of the countries on the edges of
the South China Sea and Taiwan may feel the dragon's hot breath. But hopefully
the teeth will remain sheathed.
|
Vì vậy, ông cảm thấy, Trung
Quốc có thể chỉa tên lửa của mình một lần nữa, như đã làm trong tháng Chín và
tháng Mười. Nhưng nó làm điều đó với một mục đích. Sự hăm dọa, không chỉ Nhật
Bản mà còn tất cả các nước bên cạnh Biển Đông và Đài Loan đều có thể cảm thấy
hơi thở nóng của con rồng. Nhưng hy vọng gươm sẽ vẫn còn nằm trong vỏ bao
ngoài.
|
|
|
|
|
http://asiasentinel.com/index.php?option=com_content&task=view&id=5077&Itemid=206
|
|
Subscribe to:
Posts (Atom)

