|
|
|
When will my fingers
grow back?
|
Khi nào tay con mọc
lại?
|
A man was polishing his new car.
His 4-year-old son picked up a stone and scratched on the
side of the car. In anger, the furious man took his child's hand and hit it
many times, not realizing he was using a wrench.
|
Một người đàn ông đang đánh bóng chiếc xe mới của mình.
Đứa con trai 4 tuổi của ông nhặt một hòn đá và làm trầy
xước một bên hông xe. Trong lúc giận dữ, người đàn ông tức tối túm lấy tay con mình mad đánh liên tục, không thấy
rằng ông đánh tay thằng bé bằng cái cờ-lê đang cầm.
|
At the hospital, the child lost all his fingers due to
multiple fractures.
When the child saw his father with painful eyes, he asked:
"Dad when will my fingers grow back?"
|
Tại bệnh viện, đứa trẻ bị mất hết các ngón tay do gãy nhiều
xương.
Khi đứa trẻ nhìn thấy cha với đôi mắt đau đớn, nó hỏi:
"Bố ơi khi nào thì ngón tay con sẽ mọc lại?"
|
The man was so hurt and speechless.
He went back to the car and kicked it many times.
|
Người đàn ông đau xót, không nói nên lời.
Ông tới chỗ cái xe và đá nó nhiều lần.
|
Devastated by his own actions.
Sitting in front of the car he looked at the scratches.
His son had written "I LOVE YOU DAD".
|
Đau khổ vì hành động của mình.
Ngồi phía trước chiếc xe, ông nhìn lên chỗ có vết trầy xước.
Con trai ông đã viết "CON YÊU BỐ".
|
|
|
|
Anger and Love have no limits ...
Always remember ...
|
Sự giận dữ và lòng yêu thương không có giới hạn ...
Hãy luôn nhớ rằng...
|
"THINGS ARE TO BE USED AND PEOPLE ARE TO BE LOVED "
but the problem in today's world is
"People are being USED & Things are being LOVED"
|
"Đồ VậT LÀ Để Sử DụNG VÀ CON NGƯờI LÀ Để YÊU THƯƠNG"
nhưng vấn đề là trong thế giới ngày nay
"Con người thì được sử dụng và đồ vật lại được yêu
quí"
|
http://annieyew.blogspot.com/2012/12/a-touching-story-to-share.html
|
|
MENU
BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT – SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE
--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------
TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT
Friday, January 25, 2013
When will my fingers grow back? Khi nào tay con mọc lại?
Clean Your Mother’s Hands Cầm bàn tay Mẹ
|
|
|
Clean Your Mother’s
Hands
|
Cầm bàn tay Mẹ
|
By Georgy
|
Georgy
|
Story of Appreciation
|
Câu chuyện về lòng biết ơn
|
One young academically excellent person went to apply for
a managerial position in a big company. He passed the first interview, the
director did the last interview, made the last decision. The director
discovered from the CV that the youth’s academic achievements were excellent
all the way, from the secondary school until the postgraduate research, never
had a year when he did not score.
|
Một thanh niên học hành xuất sắc nộp đơn vào chức vụ quản
trị viên của một công ty lớn. Anh ta vừa xong đợt phỏng vấn đầu tiên, ông
giám đốc công ty muốn gặp trực tiếp để có quyết định nhận hay không nhận anh
ta. Và ông thấy từ học bạ của chàng thanh niên, tất cả đều tốt và năm nào, từ
bậc trung học đến các chương trình nghiên cứu sau đại học cũng đều xuất sắc,
không năm nào mà anh chàng thanh niên này không hoàn thành vượt bậc.
|
The director asked, “Did you obtain any scholarships in
school?” the youth answered “none”. The director asked,” Was it your father
who paid for your school fees?” The youth answered, “My father passed away
when I was one year old, it was my mother who paid for my school fees.
|
Viên giám đốc hỏi:
- Anh đã được học bổng của những trường nào?
- Thưa không
- Thế cha anh trả học phí cho anh đi học sao?
- Cha tôi mất khi tôi vừa mới một tuổi đầu. Mẹ tôi mới là
người lo trả học phí.
|
The director asked,” Where did your mother work?” The
youth answered, “My mother worked as clothes cleaner. The director requested
the youth to show his hands. The youth showed a pair of hands that were
smooth and perfect.
|
- Mẹ của anh làm việc ở đâu?
- Mẹ tôi làm công việc giặt áo quần.
Viên giám đốc bảo chàng thanh niên đưa đôi bàn tay của anh
cho ông ta xem. Chàng thanh niên có hai bàn tay mịn màng và hoàn hảo.
|
The director asked,” Have you ever helped your mother wash
the clothes before?” The youth answered, “Never, my mother always wanted me
to study and read more books. Furthermore, my mother can wash clothes faster
than me.
The director said, “I have a request. When you go back
today, go and clean your mother’s hands, and then see me tomorrow morning.”
|
- Vậy trước nay anh có bao giờ giúp mẹ giặt giũ áo quần
không?
- Chưa bao giờ. Mẹ luôn bảo tôi lo học và đọc thêm nhiều
sách. Hơn nữa, mẹ tôi giặt áo quần nhanh hơn tôi - Chàng thanh niên đáp.
- Tôi yêu cầu anh một việc. Hôm nay khi trở lại nhà, lau
sạch đôi bàn tay của mẹ anh, và rồi ngày mai đến gặp tôi.
|
The youth felt that his chance of landing the job was high.
When he went back, he happily requested his mother to let him clean her
hands. His mother felt strange, happy but with mixed feelings, she showed her
hands to the kid.
|
Ðến lúc ấy thì chàng thanh niên có cảm tưởng là công việc
tốt này đang sẵn sàng là của mình. Về đến nhà, chàng ta sung sướng khoe với
me, và chỉ xin được cầm lấy đôi bàn tay của bà. Mẹ chàng trai cảm thấy có
điều gì đó khác lạ. Với một cảm giác vừa vui mà cũng vừa buồn, bà đưa đôi bàn
tay cho con trai xem.
|
The youth cleaned his mother’s hands slowly. His tear fell
as he did that. It was the first time he noticed that his mother’s hands were
so wrinkled, and there were so many bruises in her hands. Some bruises were
so painful that his mother shivered when they were cleaned with water. This
was the first time the youth realized that it was this pair of hands that
washed the clothes everyday to enable him to pay the school fee. The bruises
in the mother’s hands were the price that the mother had to pay for his graduation,
academic excellence and his future.
|
Chàng thanh niên từ từ lau sạch đôi bàn tay của mẹ. Vừa
lau, nước mắt chàng tuôn tràn. Ðây là lần đầu tiên chàng thanh niên mới có
dịp khám phá đôi tay mẹ mình: đôi bàn tay nhăn nheo và đầy những vết bầm đen.
Những vết bầm làm đau nhức đến nỗi bà đã rùng mình khi được lau bằng nước.
Lần đầu tiên trong đời, chàng thanh niên nhận thức ra rằng, chính từ đôi bàn
tay giặt quần áo mỗi ngày này đã giúp trả học phí cho chàng từ bao nhiêu lâu
nay.
|
After finishing the cleaning of his mother hands, the youth
quietly washed all the remaining clothes for his mother. That night, mother
and son talked for a very long time.
|
Những vết bầm trong đôi tay của mẹ là giá mẹ chàng phải
trả dài đăng đẳng cho đến ngày chàng tốt nghiệp, cho những xuất sắc trong học
vấn và cho tương lai sẽ tới của chàng. Sau khi lau sạch đôi tay của mẹ,chàng
thanh niên lặng lẽ giặt hết phần áo quần còn lại cho mẹ. Tối đó, hai mẹ con
tâm sự với nhau thật là lâu.
|
Next morning, the youth went to the director’s office. The
Director noticed the tears in the youth’s eyes, asked:” Can you tell me what
have you done and learned yesterday in your house?” The youth answered,” I
cleaned my mother’s hand, and also finished cleaning all the remaining clothes’
|
Sáng hôm sau, chàng thanh niên tới trụ sở công ty. Viên
giám đốc còn thấy những giọt nước mắt chưa ráo hết trong đôi mắt của chàng
thanh niên, ông hỏi: “Anh có thể cho tôi biết những gì anh đã làm và đã học
được hôm qua ở nhà không?” Chàng thanh niên đáp: “Tôi lau sạch đôi tay của
mẹ, và cũng giặt hết phần áo quần còn lại.”
|
The Director asked,” please tell me your feelings.”
The youth said, Number 1, I know now what is appreciation.
Without my mother, there would not the successful me today. Number 2, by
working together and helping my mother, only I now realize how difficult and
tough it is to get something done. Number 3, I have come to appreciate the
importance and value of family relationship.
|
Viên giám đốc: “Cảm tưởng của anh ra sao?”
Chàng thanh niên nói: “Thứ nhất, bây giờ tôi mới thấu hiểu
thế nào là ý nghĩa của lòng biết ơn: Không có mẹ, tôi không thể thành tựu
được như hôm nay. Thứ hai, qua việc hợp tác với nhau, và qua việc giúp mẹ
giặt quần áo, giờ tôi mới ý thức được rằng thật khó khăn và gian khổ để hoàn
tất công việc. Thứ ba, tôi hiểu sâu xa được tầm mức quan trọng và giá trị của
liên hệ gia đình.”
|
The director said,” This is what I am looking for to be my
manager. I want to recruit a person who can appreciate the help of others, a
person who knows the sufferings of others to get things done, and a person
who would not put money as his only goal in life. You are hired.
|
Viên giám đốc nói: “Ðây là những gì tôi cần tìm thấy ở nơi
con người sẽ là quản trị viên trong công ty chúng tôi. Tôi muốn tuyển dụng
một người biết ơn sự giúp đỡ của những người khác, một người cảm thông sự
chịu đựng của những người khác để hoàn thành nhiệm vụ, và một người không chỉ
nghĩ đến tiền bạc là mục đích duy nhất của cuộc đời. Em được nhận.”
|
Later on, this young person worked very hard, and received
the respect of his subordinates. Every employee worked diligently and as a
team. The company’s performance improved tremendously.
|
Sau đó, chàng thanh niên làm việc hăng say, và nhận được
sự kính trọng của các nhân viên dưới quyền. Tất cả nhân viên làm việc kiên
trì và hợp tác như một đội. Thành tựu của công ty mỗi ngày mỗi được cải thiện.
|
A child,
who has been protected and habitually given whatever he wanted, would develop
“entitlement mentality” and would always put himself first. He would be
ignorant of his parent’s efforts. When he starts work, he assumes that every
person must listen to him, and when he becomes a manager, he would never know
the sufferings of his employees and would always blame others.
|
Một đứa
trẻ, thường xuyên được bảo bọc và cưng chiều theo ý muốn, sẽ phát triển
"tâm lý hưởng lợi" và sẽ luôn luôn đặt mình lên hàng đầu. Y sẽ
không biết gì về những khó nhọc của cha mẹ mình. Khi y bắt đầu làm việc, y cho rằng mọi người phải lắng nghe y, và khi trở thành người quản lý, y
không bao giờ biết những đau khổ của nhân viên mình và sẽ luôn luôn trách
mắng người khác.
|
For this
kind of people, who may be good academically, may be successful for a while,
but eventually would not feel sense of achievement. He will grumble and be
full of hatred and fight for more. If we are this kind of protective parents,
are we really showing love or are we destroying the kid instead?
|
Loại
người này, có thể học hành giỏi giang, có thể thành công trong một thời gian,
nhưng cuối cùng sẽ không hề cảm thấy thành tựu. Gắt gỏng, đầy thù hận trong lòng,
y tranh giành để có nhiều thêm. Nếu chúng ta là loại cha mẹ hay bảo bọc con
cái như thế, thì liệu chúng ta đang thực sự thể hiện tình yêu hay là thay vào
đó, chúng ta đang hủy hoại tâm hồn con trẻ?
|
You can let
your kid live in a big house, eat a good meal, learn piano, watch a big
screen TV. But when you are cutting grass, please let them experience it.
After a meal, let them wash their plates and bowls together with their
brothers and sisters. It is not because you do not have money to hire a maid,
but it is because you want to love them in a right way. You want them to
understand, no matter how rich their parents are, one day their hair will
grow gray, same as the mother of that young person.
|
Bạn có
thể cho con bạn sống trong một ngôi nhà lớn, ăn một bữa ăn ngon, học piano,
xem TV màn hình lớn. Nhưng khi bạn đang cắt cỏ, xin vui lòng cho con trải
nghiệm nó. Sau khi ăn, cho chúng rửa đĩa và bát của mình cùng với anh chị em.
Không phải là vì bạn không có tiền để thuê một người giúp việc, nhưng đó là vì
bạn muốn yêu thương con một cách đúng đắn. Bạn muốn con hiểu, cho dù cha mẹ
giàu có thế nào đi nữa, thì một ngày nào đó tóc cũng sẽ bạc màu, như mẹ của chàng
trai trong câu chuyện này.
|
The most
important thing is your kid learns how to appreciate the effort and
experience the difficulty and learns the ability to work with others to get
things done.
|
Điều quan
trọng nhất là con của bạn học được cách biết ơn những nỗ lực của người khác, trải
nghiệm khó khăn và học cách cộng tác với người khác để thực hiện công việc
chung.
|
|
http://www.turnbacktogod.com/clean-your-mothers-hands/
|
|
Thursday, January 24, 2013
Legal scholar: Chinese political reform will remain major issue over next decade Học giả luật pháp: Cải cách thể chế chính trị ở Trung Quốc vẫn sẽ là chủ đề chính trong thập kỷ tới
|
|
|
Legal scholar:
Chinese political reform will remain major issue over next decade
|
Học giả luật pháp:
Cải cách thể chế chính trị ở Trung Quốc vẫn sẽ là chủ đề chính trong thập kỷ
tới
|
By KEIKO YOSHIOKA/ Correspondent
12 Nov, 2012
|
Keiko Yoshioka – Phóng viên tờ Ashi Shimbun
12/11/2012
|
|
|
|
He Weifang, 贺卫方, a Peking University law professor
|
Giáo sư luật He Weifang - Hạ Vệ Phương - Đại học Bắc Kinh
|
The Hu Jintao
administration oversaw a close to fourfold expansion of China’s economy, but
it also left behind a number of social contradictions, such as corruption and
economic disparity, for his successor, Xi Jinping.
|
Chính quyền của Hồ
Cẩm Đào đã chứng kiến nền kinh tế TQ tăng trưởng gần gấp 4 lần, thế nhưng nó
để lại cho người thừa kế của mình là Tập Cận Bình nhiều mâu thuẫn xã hội,
chẳng hạn như tham nhũng và phân hóa giàu nghèo .
|
The Chinese
Communist Party's National Congress that begins on Nov. 8 will mark the
official start of the transfer of power from President Hu to Xi.
|
Đại hội ĐCS TQ khai
mạc hôm 8/11 đánh dấu sự chuyển giao quyền lực từ Chủ tịch họ Hồ sang họ Tập.
|
He Weifang, a Peking
University law professor, who has long argued for the rule of law and greater
freedom of speech, described the major issues facing the Xi administration in
an interview with The Asahi Shimbun.
Excerpts of the
interview follow:
|
He Weifang (Hạ Vệ
Phương), một Giáo sư ngành Luật ở Đại học Bắc Kinh, người đã từ lâu ủng hộ
quan điểm về nhà nước pháp quyền chấp nhận nhiều tự do ngôn luận hơn đã đề
cập đến những thách thức mà chính quyền của Tập Cận Bình sẽ phải đối mặt
trong cuộc phỏng vấn dành cho tờ Asahi Shimbun.
|
Question: A private meeting was held in March 2006 among
intellectuals in Beijing to compile recommendations for political reform to
be submitted to the Hu administration. At that meeting, you said that future
goals should be "a multiparty system, freedom of the press, true democracy
and the realization of true individual freedom." Could you elaborate?
|
Hỏi: Năm 2006 có một cuộc gặp mang tính riêng tư giữa các
trí thức ở Bắc Kinh để biên soạn những đề nghị liên quan tới cải cách chính
trị sau đó đã được trình lên chính quyền Hồ Cẩm Đào. Tại cuộc gặp đó, ông đã
phát biểu rằng các mục tiêu trong tương lai phải là “hệ thống đa đảng, tự do
báo chí, dân chủ thực sự và thực thi các quyền tự do cá nhân theo đúng nghĩa
của nó”. Ông có thể cho biết thêm chi tiết?
|
Answer: That was a time when the current administration
was entering the second half of its term. We held the meeting with
expectations that the administration might be able to do something since it
had solidified its standing. However, there was no progress. There were two
major reasons for that.
|
Trả lời: đó là thời điểm mà chính quyền hiện nay bắt đầu
bước vào nửa sau nhiệm kỳ của mình. Chúng tôi đã tổ chức cuộc gặp đó với kỳ
vọng rằng chính quyền sẽ có thể làm gì đó vì nó cũng đã củng cố được vị thế của
mình. Tuy nhiên chẳng hề có một tiến bộ nào. Có hai lý do cho việc này.
|
First, when the global financial crisis arose in 2008, the
decision was immediately made to implement economic stimulus measures. In the
short term, those measures were a success.
|
Thứ nhất, khi nổ ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
năm 2008 các quyết định (của ĐCS và nhà nước TQ – ND) tức thời được đưa ra
nhằm vào những biện pháp kích thích nền kinh tế. Trong ngắn hạn chúng đã đạt
được kết quả.
|
That was an instance when the strength of one-party rule
was demonstrated in comparison to advanced nations where no decisions could
be made without democratic discussions.
|
Đó là một ví dụ về sức mạnh của chế độ độc đảng cầm quyền
nếu so sánh với các dân tộc tiên tiến nơi mà không có quyết định nào lại có
thể được thông qua khi không có các cuộc thảo luận dân chủ.
|
As the West was suffering from the effects of the
financial crisis, China overtook Japan in economic scale. Using the
relatively stronger economic power it had, China became more active on the
diplomatic front. It hosted the Beijing Olympics and the Shanghai World Expo.
|
Bởi lẽ Phương Tây bị ảnh hưởng nặng nề do khủng hoảng tài
chính nên TQ đã vượt Nhật Bản về kinh tế. Tận dụng sức mạnh kinh tế tương đối
vượt trội hơn trước, TQ đã trở nên hăng hái hơn trên mặt trận ngoại giao. TQ
làm chủ nhà Olympic Bắc Kinh và Triển lãm Thương mại Thế giới ở Thượng Hải.
|
Such action provided a good excuse not to hastily push
forward with troublesome political reform. As a result, there were some
reversals in earlier reform efforts.
|
Những diễn biến đó đã tạo lý do để không vội vàng đẩy mạnh
cải cách chính trị vốn khó khăn, phức tạp. Kết cục là đã diễn ra một vài bước
thụt lùi trong những cải cách trước đây.
|
For example, state-run enterprises that were in charge of
implementing the huge economic stimulation measures became much stronger than
before.
|
Chẳng hạn như các doanh nghiệp nhà nước là những cơ sở
nhận trách nhiệm thực hiện những biện pháp kích thích kinh tế khổng lồ đã trở
nên mạnh hơn trước.
|
One reason the amount of bribes involving politicians and
bureaucrats has reached billions of dollars (several hundred billion yen) is
the expansion of the range in which the state has become involved in the economy.
|
Một trong những nguyên nhân để xảy ra tình trạng số các vụ
hối lộ có liên quan tới các nhà chính trị và quan chức của chính quyền đạt
con số hàng tỷ Đôla (tương đương hàng trăm tỷ Yên) chính là sự gia tăng phạm
vi can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế.
|
That trend led to the sarcastic term describing the
Chinese economy not as a "market economy" but as a "mayoral
economy," where administrative officials have strong authority.
|
Xu hướng đó đã dẫn đến một khái niệm mang đầy tính mỉa mai
mô tả nền kinh tế Trung Quốc không hề là một nền “kinh tế thị trường” mà là “
nền kinh tế thị trưởng ” (tương tự như chức vụ Chủ tịch UBND cấp thành phố ở
Việt Nam- ND), nơi mà các quan chức có quyền lực mạnh.
|
Q: What is the other reason?
|
Hỏi: Thế nguyên nhân khác nữa là gì?
|
A: That would be the change in the relationship between
leaders.
When Mao Tse-tung ruled, that relationship was like an
authoritarian grandfather and his grandchildren. If Mao said “do it,”
anything was possible, be it for the good or the bad. He had overwhelming
power over other politicians.
|
Trả lời: Có thể đó còn là sự thay đổi trong mối quan hệ
giữa các vị lãnh đạo.
Khi mà Mao Trạch Đông cai trị mối quan hệ đó mang phong
cách của một ông nội độc đoán với những đứa cháu của mình. Nếu như Mao nói
“làm điều này đi” thì mọi thứ đều trở nên có thể bất kể là tốt hay xấu. Ông
ta có quyền lực bao trùm lên những nhà chính trị khác.
|
When Deng Xiaoping ruled, that relationship turned into
one between a father and his sons. While giving consideration to a few
elders, control could be implemented over most areas even if there was no
complete consensus of opinion.
|
Khi Đặng Tiểu Bình nắm quyền, mối quan hệ đó đã trở nên
kiểu giữa cha và các con trai. Trong khi vẫn tôn trọng một vài nhân vật lớn
tuổi hơn thì sự giám sát vẫn được thực thi trên hầu hết các lĩnh vực ngay cả
lúc không đạt được sự đồng thuận ý kiến.
|
However, that has clearly changed during the Hu
administration. The top leaders appear as though Hu is the oldest son and the
others are his younger brothers.
|
Tuy nhiên, điều đó rõ ràng đã thay đổi dưới thời của Hồ
Cẩm Đào. Các lãnh đạo cao nhất ví dụ như họ Hồ cũng chỉ là con trai cả còn
những người khác là các em trai của anh ta.
|
Each leader is in charge of a specific area, be it the
National People's Congress, publicity, public safety or the economy, and they
have strong authority over their specific areas.
|
Mỗi một vị lãnh đạo lại chịu trách nhiệm về một lĩnh vực
riêng, đó có thể là Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc hay an ninh công
cộng, kinh tế… và họ có những quyền lực mạnh trong các lĩnh vực riêng đó.
|
Moreover, rather than frank discussions among the
brothers, it appears the system works by not interfering in the affairs of
others.
|
Hơn thế nữa, thay vì thảo luận một cách chân thành, thẳng
thắn giữa các người anh em trai với nhau thì hình như hệ thống lại vận hành
theo lối tránh can thiệp vào công việc của nhau.
|
While that may prevent huge mistakes, such as the Cultural
Revolution that Mao started, it has also led to an avoidance of decisions
that may cut across a wide range of areas.
|
Trong khi sự trao đổi có thể giúp ngăn chặn những sai lầm
nghiêm trọng , chẳng hạn như Cách mạng Văn hóa mà Mao đã khởi xướng thì nó
còn dẫn đến việc tránh được những quyết định sai có ảnh hưởng tới nhiều lĩnh
vực cuộc sống.
|
That meant nothing could be done on political reform,
which would go to the core of that structure and would have likely led to
strong resistance.
|
Điều này có nghĩa là chẳng thể thực hiện được cải cách
chính trị nếu như không đi tới tận cốt lõi của cơ cấu hệ thống hiện nay và
điều đó có thể sẽ gặp phải sự kháng cự kịch liệt.
|
Q: Didn't that also show up in the selection of Hu's
successor?
|
Hỏi: Và điều đó đã được thể hiện trong việc lựa chọn người
kế nhiệm của họ Hồ?
|
A: If Mao made a decision, that was the end of it. Deng
was also able to choose Jiang Zemin and Hu. Now, however, it has become much
more difficult to determine who is making the decision. Because no outsized
individual is making the decision, some individuals who may feel "I am
better" will emerge and create a political struggle if they are
dissatisfied with the selections made.
|
Trả lời: Nếu như là Mao đã quyết thì mọi thứ coi như đã an
bài. Đặng cũng còn có thể chọn Giang Trạch Dân và Hồ Cẩm Đào, còn bây giờ thì
khó xác định ai là người ra quyết định. Bởi lẽ không có một cá nhân vượt trội
hẳn lên để ra quyết định nên một vài cá nhân khác có thể cảm thấy rằng “ta
đây tốt hơn” và sẽ sinh ra chuyện đấu đá chính trị nếu như họ không thỏa mãn
với việc lựa chọn được đưa ra.
|
Q: Wasn't that exactly what Bo Xilai, the former secretary
of the Chongqing municipal party committee, tried to do before he was
expelled from the party for taking huge bribes and abusing his power?
|
Hỏi: Phải chăng là điều này đã xảy ra với Bạc Hy Lai,
nguyên Bí thư ĐCS Trùng Khánh trước khi bị khai trừ khỏi đảng vì tội nhận
những khoản hối lộ khổng lồ và lạm dụng quyền lực?
|
A: While Bo’s personality also likely played a role, it might
have been possible that there was no way to participate in the political game
without demonstrating that one was most suited to become the leader by
gaining the popularity of citizens and foreigners using whatever means were
available.
|
Trả lời: Mặc dù phẩm chất cá nhân họ Bạc cũng có vai trò ở
đây thế nhưng có thể còn do không còn cách nào khác để tham gia vào cuộc chơi
chính trị mà lại không phải phô diễn ra rằng bản thân mình là người phù hợp nhất
để trở thành một nhà lãnh đạo bằng chiêu thức sử dụng mọi phương tiện có thể
để tạo ra sự nổi tiếng trong quần chúng nhân dân và người ngoại quốc.
|
If the process continues of having someone without
overwhelming power choose the leadership corps in secret, similar power
struggles could cause possible future political confusion.
|
Nếu như cứ tiếp tục thiếu một nhân vật có quyền uy bao
trùm để chọn lựa tầng lớp lãnh đạo trong bí mật thì những cuộc đấu đá quyền
lực có thể gây nên một tương lai chính trị hỗn loạn.
|
To stabilize politics, a much wider range of party members
should participate in the selection process for the leadership corps and the
process should be much more transparent.
|
Để ổn định nền chính trị, cần phải có nhiều cấp độ đảng
viên hơn nữa được tham gia vào quá trình lựa chọn tầng lớp lãnh đạo cao cấp
và việc này nhất thiết phải được tiến hành minh bạch hơn.
|
Q: In April 2011, you released an open letter titled
"For the rule of law and for the ideal in my mind." You pointed out
that when Bo was in charge of Chongqing, a campaign to rid the city of
organized crime was conducted, leading to a proliferation of arrests and
court cases that ignored the rule of law.
|
Hỏi: Hồi tháng 4 năm 2011 ông có công bố bức thư tựa đề
“Vì một nền pháp trị và cũng là lý tưởng của tôi” ông đã vạch rõ rằng khi họ
Bạc còn giữ trọng trách ở Trùng Khánh chiến dịch làm sạch thành phố khỏi tội
phạm có tổ chức đã được tiến hành dẫn đến việc gia tăng các vụ bắt bớ và xét
xử coi thường tính pháp quyền.
|
You strongly criticized that as a re-emergence of the
Cultural Revolution. I understand that during the Cultural Revolution, your
father was also a target of criticism and he ended up committing suicide.
|
Ông cũng nghiêm khắc phê phán rằng đó là một sự tái sinh
của Cách mạng Văn hóa. Tôi hiểu rằng trong thời kỳ Cách mạng Văn hóa cha đẻ
của ông đã từng là mục tiêu đấu tố khiến cụ đã phải tự vẫn.
|
A: I was not the only one who went through such
experiences at that time.
After I passed the entrance exams that had finally
resumed, I first studied law at the Southwest University of Political Science
and Law in Chongqing. The professors and students all felt strongly that leaders
should never again be allowed to be tyrannical.
|
Trả lời: Chẳng phải riêng mình tôi đã sống qua những biến
cố của thời đó.
Sau đấy cuối cùng thì tôi cũng qua được kỳ thi tuyển vào
học ngành Khoa học chính trị và Luật của trường Đại học Tây Nam ở Trùng
khánh. Các giáo sư và sinh viên, tất cả đều cảm thấy một cách mạnh mẽ rằng
nhất định các nhà lãnh đạo không bao giờ lại được phép để trở thành những tên
bạo chúa nữa.
|
While my friends and I were happy about what followed
(with Bo being expelled from the party), there were also regrettable results.
|
Khi mà các bạn tôi và tôi lấy làm sung sướng trước những
gì diễn ra sau đó (họ Bạc bị khai trừ khỏi đảng) thì cũng còn một vài việc
đáng tiếc xảy ra.
|
The trial was nothing but a political show that was far
removed from an independent judiciary. It was unclear who committed what
crimes and there was little certainty in terms of evidence and witnesses.
|
Việc xét xử chẳng là gì khác ngoài trò diễn chính trị và
hoàn toàn xa rời nguyên tắc độc lập tư pháp. Không rõ ràng ai phạm tội gì và
có ít sự chắc chắn trong cách trình bày chứng cứ và nhân chứng.
|
A verdict was reached in a very short time even though it
was such a major case. It was also unclear what the prosecutors and defense
lawyers said.
|
Lời tuyên án đã được đưa ra sau một thời gian ngắn cho dù
đây là một vụ lớn và nghiêm trọng. Cũng không rõ các ủy viên công tố và luật
sư bào chữa phát biểu gì nữa.
|
It showed the world that the judiciary in China is only
there to support the political sector.
|
Điều đó đã chỉ cho thế giới thấy rằng bộ máy tư pháp ở TQ
tồn tại chỉ là để phục vụ chính trị.
|
Q: This year will see both a U.S. presidential election
and the choosing of a new top Chinese leader, events that occur in the same
year once every 20 years. Foreigners are aware of how the next U.S. leader
thinks. But it is very unclear what the next Chinese leader is thinking.
|
Hỏi: Năm nay sẽ có bầu Tổng thống Hoa Kỳ và lựa chọn các
lãnh đạo cấp cao TQ, đó là những sự kiện xảy ra đồng thời 20 năm mới có một
lần. Người nước ngoài rất quan tâm tới liệu lãnh đạo sắp tới của Hoa Kỳ nghĩ
gì, thế nhưng không rõ thế hệ lãnh đạo sắp tới của TQ nghĩ gì?
|
A: There is the appearance in the Communist Party that
everyone holds the same opinion.
Traditionally, any difference in opinion has only emerged
after political enemies have been toppled. The process of discussion,
including in diplomacy, is not made public.
|
Trả lời: Có một sự biểu hiện ra bên ngoài của ĐCS cho thấy
không có thay đổi gì cả.
Theo truyền thống thì bất cứ một sự khác biệt ý kiến nào
sẽ chỉ được công khai ra sau khi đối thủ chính trị đã bị thua. Quá trình
tranh luận, kể cả về ngoại giao không bao giờ được công khai hóa.
|
Under such a system, it is unavoidable that foreign
nations become more concerned about what China is thinking.
|
Trong một hệ thống như vậy khó có thể làm cho người ngoại
quốc quan tâm tới việc tìm hiểu người TQ nghĩ gì.
|
While China has begun emphasizing its evaluation by others
in the international community, or soft power, there will be a need to
understand that the state's image overseas is closely linked with the manner
in which domestic politics is carried out.
|
Chỉ khi nào TQ bắt đầu coi trọng việc đánh giá, nhìn nhận
trong con mắt của cộng đồng quốc tế, hay còn gọi là quyền lực mềm thì lúc đó
mới có nhu cầu để hiểu rằng hình ảnh của quốc gia trên trường quốc tế có liên
quan mật thiết tới cái cách hành xử trong chính sách đối nội.
|
Q: The confrontation over the Senkaku Islands has led to a
disruption of exchanges not only between governments, but also among those
involved in business, culture and sports. The translations of Haruki
Murakami's novels were also temporarily removed from Beijing bookstores. What
do you think about that?
|
Hỏi: Sự đối đầu về vấn đề đảo Senkaku đã làm gián đoạn
việc trao đổi không chỉ giữa hai chính phủ mà còn hệ lụy đến kinh doanh, văn
hóa và thể thao. Các tiểu thuyết dịch của nhà văn Haruki Murakami đã bị đưa
ra khỏi quầy ở hiệu sách. Vậy ông có suy nghĩ gì?
|
A: The Chinese government is afraid of the voice of the
public so they become concerned about being criticized if they continue
exchanges with Japan.
|
Trả lời: Chính phủ TQ sợ tiếng nói công luận cho nên họ lo
rằng sẽ bị chỉ trích nếu tiếp tục trao đổi với Nhật Bản.
|
Because the leaders have no legitimacy since they were not
chosen by the people, they fear confrontation.
|
Vì lẽ các nhà lãnh đạo không có tính chính danh do không
được bầu lên bởi nhân dân cho nên họ sợ đối đầu.
|
After the anti-Japanese demonstrations, the government
only called for a reasonable response after they realized there were more
opinions on the Internet critical of the arson, looting and destroying of
Japanese cars.
|
Sau các cuộc biểu tình chống Nhật, chính phủ chỉ kêu gọi
một sự đáp trả hợp lý khi mà họ nhận thấy có nhiều ý kiến trên mạng Internet
phê phán các hành động đốt phá xe ô tô Nhật.
|
Q: You also signed a document transmitted over the
Internet and written by a woman who has been active in pushing for freedom of
speech and human rights. The document called for a return to reason in the
China-Japan relationship. Why did you criticize the introduction of political
confrontation into the cultural and business spheres as lacking in prudence?
|
Hỏi: Ông cũng ký tên vào một tài liệu lưu truyền trên
Internet do một phụ nữ viết đòi tự do ngôn luận và nhân quyền. Tài liệu đó
kêu gọi một sự quay trở lại với lý trí và lẽ phải trong quan hệ Trung – Nhật.
Tại sao ông lại phê phán việc đưa sự đối đầu về chính trị sang các lĩnh vực
khác như văn hóa và kinh doanh như là một thái độ không khôn ngoan?
|
A: I felt that if the various opinions held in China were
transmitted to Japan, it might lead to some easing of tensions.
|
Trả lời: Tôi cảm thấy rằng nếu những ý kiến rất khác nhau
ở TQ được chuyển tải sang Nhật thì chúng sẽ làm giảm bớt căng thẳng.
|
Deng’s reform that emphasized economic growth and
downplayed debate has already reached its limits. While that led to an
avoidance of discussions on human rights, democracy and freedom of the press,
such debate has already started on the Internet.
|
Cuộc cải cách của Đặng Tiểu Bình chú trọng vào tăng trưởng
kinh tế và hạn chế những tranh luận đã đạt tới điểm giới hạn của nó. Trong
khi một cách công khai điều đó đã dẫn tới việc lảng tránh thảo luận về nhân
quyền, dân chủ và tự do ngôn luận, báo chí thì hiện nay tranh luận trên mạng
Internet đã được khởi động lại.
|
Q: Large demonstrations have been held by people
dissatisfied with environmental problems and labor conditions. Some have
turned violent. Recently, people opposed to the expansion of a chemical
factory in Ningbo, Zhejiang province, protested for a week. That happened
even while the authorities were likely on stronger alert against protests
before the National Party Congress.
|
Hỏi: Có những cuộc biểu tình lớn do người dân bất bình
trước những vấn nạn về môi trường và điều kiện lao động, một số cuộc biến
thành bạo động và gần đây, quần chúng đã chống lại việc mở rộng nhà máy hóa
chất ở Ningbo, tỉnh Zhejiang trong suốt cả một tuần lễ. Sự kiện này lại xảy
ra ngay cả khi chính quyền dường như đã cảnh báo mạnh mẽ chống lại các cuộc
phản đối trước Đại hội ĐCS TQ.
|
A: That is why that protest occurred at that time. With
the authorities on alert and applying pressure on the public not to cause
trouble, people feel their arguments will be listened to because the
authorities will appear to quiet the situation if they cause a riot.
|
Trả lời: Đó cũng chính là nguyên nhân vì sao sự phản kháng
lại xảy ra lúc này. Với việc chính quyền cảnh báo và sử dụng áp lực lên quần
chúng để không xảy ra lộn xộn phức tạp thì quần chúng lại cho rằng cái lý lẽ
của họ sẽ được nghe khi chính quyền phải ra tay làm dịu tình hình nếu họ gây
nên sự náo loạn.
|
(theo lối nghĩ con
có khóc thì mẹ mới cho bú – ND) .
|
|
There has been an increase in the number of people who
feel that the only way to protest an unreasonable government is through
unreasonable means.
|
Càng ngày càng có nhiều người cho rằng con đường duy nhất
để phản đối lại một chính phủ không biết điều là sử dụng các biện pháp không
biết điều.
|
The authorities have tried to contain such moves by
strengthening public safety measures by increasing budgets and personnel.
|
Chính quyền đã nỗ lực kiềm chế những động thái xã hội này
bằng cách tăng cường công tác an ninh, tăng ngân sách và lực lượng nhân sự
|
(kế hoạch chi phí cho an ninh nội địa TQ năm 2012
đạt con số 701.8 tỷ NDT trong khi đó chi phí quốc phòng chỉ có 670.3 tỷ – ND.
Nguồn: http://viet-studies.info/kinhte/201226_lythanh.pdf hoặc Shijie Ribao
.3/5/2012.A4).
|
|
However, I feel not only the people, but those in
authority have also begun to realize the fear of forces that have become so
powerful.
|
Tuy nhiên, tôi cảm nhận thấy rằng không chỉ quần chúng
nhân dân mà cả những người trong chính quyền đã bắt đầu cảm thấy lo sợ những
lực lượng xã hội sắp trở nên rất hùng mạnh.
|
Q: What do you mean by that?
|
Hỏi: Ông nói thế nghĩa là thế nào?
|
A: If public safety or police forces and the military
become much larger in scale, the power of people in charge of those forces
will also become much stronger.
|
Trả lời: Nếu như các lực lượng an ninh công cộng, cảnh sát
và quân đội càng ngày càng trở nên đông đảo thì sức mạnh của nhân dân thường
trực trong các lực lượng đó cũng trở nên mạnh hơn rất nhiều.
|
Something that was created to control society has become
an existence capable of countering the current order and might someday even
be directed at the top leadership.
|
Có những thứ được lập ra để quản lý xã hội nhưng đang trở
nên có khả năng chống đối lại trật tự hiện hành vào một ngày nào đó, thậm chí
chúng hướng vào cấp lãnh đạo cao nhất.
|
(điển hình là các
lực lượng vũ trang Liên Xô thời Goocbachov-Elsin và sau này của Kadaphi và Mubarak
khi chính quyền tỏ ra rệu rã đã quay súng và đứng về phía quần chúng – ND)
|
|
The only way to move away from such fears is to make
serious efforts to create a system that reflects the voices of the people to
the political sector while also allowing for a sound opposition.
|
Con đường duy nhất tránh được nỗi sợ đó là nỗ lực một cách
nghiêm túc để thiết lập nên một hệ thống có thể phản ánh tiếng nói của quần
chúng đối với lĩnh vực chính trị trong khi vẫn cho phép tồn tại các lực lượng
đối lập lành mạnh.
|
Q: With the relationship between Xi and other top leaders
also one of being brothers, will he be able to push forward with reform?
|
Hỏi: Với mối quan hệ của Tập Cận Bình với các lãnh đạo cấp
cao khác theo kiểu quan hệ giữa các anh em thì liệu ông ta có khả năng thúc
đẩy cải cách không?
|
A: I am not sure because in China those who take on the
top post do not show beforehand what kind of thinking they hold.
|
Trả lời: Tôi không dám chắc, bởi lẽ ở TQ những người đã
leo lên vị trí cao nhất không bao giờ bày tỏ sớm quá ý nghĩ thực sự của mình.
|
However, if there is anything different about Xi compared
with other leaders until now, he will be the first general secretary whose
father was also a high-level official in the Communist Party. His father was
known as an enlightened person.
|
Tuy nhiên, nếu có một sự khác biệt nào đó của Tập Cận Bình
khi so sánh với các vị lãnh đạo khác tính cho đến ngày hôm nay thì họ Tập là
vị Tổng bí thư đầu tiên có người cha cũng từng giữ vị trí cao trong ĐCS TQ. Cha
của Tập Cận Bình từng nổi tiếng như một nhân vật khai sáng.
|
The resources (in terms of personal connections) left
behind by his father may serve as a political asset.
|
Các nguồn lực (hiểu theo nghĩa những mối quan hệ cá nhân)
mà người cha của họ Tập để lại có thể sẽ đóng vai trò như một tài sản chính
trị.
|
A state that is ruled by a party that only has legitimacy
through economic development is in a precarious state.
|
Một quốc gia được điều hành bởi một đảng mà tính chính
danh của đảng đó chỉ dựa trên sự phát triển kinh tế không thôi thì là một
quốc gia bấp bênh.
|
Moreover, that economic development has reached a stage
where it cannot be separated from political reform needed to bring about a
fair distribution of wealth.
|
Hơn nữa, sự phát triển kinh tế đó đã đạt tới giai đoạn mà
không thể tách rời với cải cách thể chế chính trị là thứ rất cần thiết để đem
lại sự phân phối của cải công bằng.
|
I believe political reform will continue to be a major
issue over the next 10 years.
|
Tôi tin rằng cải cách chính trị sẽ vẫn là chủ đề chính trong
10 năm tới.
|
Translated by Phạm
Gia Minh
|
|
http://ajw.asahi.com/article/views/opinion/AJ201211070083
|
|
Subscribe to:
Posts (Atom)



