|
|
|
|
Vietnam's Gold Habit
Weighs Down Dong
|
Thói quen sắm vàng
của Việt Nam kéo tiền đồng đi xuống
|
|
Tim Johnson, Financial
Times
|
Tim Johnson, Financial
Times
|
|
|
|
|
"Per income
dollar, Vietnamese consume more gold than anyone else on earth."
|
Tính theo mỗi đô la
thu nhập, Việt Nam tiêu thụ vàng nhiều hơn bất cứ nơi nào khác trên trái đất.
|
|
Buying 500 Vietnamese taels of gold, a large but not
exceptional purchase equivalent to a little under 19 kg., takes more than 2.5
times that weight in local bank notes.
|
Khi mua 500 lượng vàng Việt Nam, tuy là một số lượng lớn
nhưng không bất thường tương đương dưới 19 ký lô, nhưng số tiền đồng dùng để
trả cũng nặng gấp 2,5 lần.
|
|
For purchases of that size, Hanoi Gold Dealer Bao Tin Minh
Chau offers complimentary armored car service and home deliveries.
|
Với những thương vụ cỡ này, tiệm vàng Bảo Tín Minh Châu ở
Hà Nội sẽ cung cấp xe bọc thép miễn phí giao tận nhà.
|
|
Per dollar of income, the Vietnamese consume more gold on
average than anyone else on earth—in 2009, more than twice as much as
Indians, 10 times as much as Chinese and 44 times as much as Americans,
according to World Gold Council (WGC) data.
|
Với thu nhập tính theo Mỹ kim, trung bình người Việt tiêu
thụ vàng nhiều hơn bất cứ ai trên trái đất này: năm 2009 họ đã mua gấp đôi
người Ấn, gấp 10 lần người Trung Quốc và gấp 44 lần người Mỹ, theo thông tin
của Hội đồng Vàng Thế giới.
|
|
This heavy habit is creating concerns in the corridors of
power by contributing to the country's chronic trade deficit, as most gold is
imported. This in turn adds to pressure on the dong, Vietnam's currency.
|
Thói quen sâu nặng này đang tạo ra những quan ngại đối với
giới lãnh đạo vì đã góp phần vào nạn thâm thủng mậu dịch kinh niên của quốc
gia này vì đa phần vàng đều được nhập khẩu. Việc này làm tăng thêm áp lực đối
với tiền đồng Việt Nam.
|
|
The WGC estimates that Vietnam's net imports of gold were
worth $2.3 billion last year, or more than 20% of the country's current
account deficit. At the official exchange rate, the dong has lost almost 11%
of its value against the dollar since the beginning of 2009, though it has
become more stable over the past few months and the black market rate
indicates that it would fall still further if the currency was allowed to
float freely.
|
Hội đồng Vàng Thế giới ước tính tổng số thực của vàng được
nhập khẩu của Việt Nam trị giá 2,3 tỉ Mỹ kim trong năm ngoái, chiếm hơn 20
phần trăm tỉ lệ thâm thủng mậu dịch quốc gia hiện nay. Theo tỉ giá trao đổi
chính thức, tiền đồng đã mất gần 11 phần trăm giá trị so với đồng Mỹ kim kể
từ cuối năm ngoái, mặc dù nó đã trở nên ổn định hơn trong hai tháng vừa qua
và tỉ giá chợ đen cho thấy rằng nó sẽ suy giảm thêm nếu không được tự do thả
nổi.
|
|
"People want to invest in gold because they believe that
the dong is overvalued," says Do Xuan Quynh, a manager at Bao Tin Minh
Chau.
|
"Người dân thích đầu tư vàng vì họ tin rằng tiền đồng
được đánh giá quá cao," Đỗ Xuân Quỳnh, một quản trị viên của Bảo Tín
Minh Châu nói.
|
|
Gold demand dropped by 37% in 2009, partly as a result of
the global slowdown and as investors sold off holdings into a rising market.
But Do believes that as the economy recovers, gold consumption could grow as
much as 50% this year.
|
Nhu cầu về vàng giảm 37 phần trăm trong năm 2009, một phần
là do kết quả của sự suy giảm toàn cầu và vì các nhà đầu tư đã bán đi những
cổ phần khi thị trường tăng cao. Nhưng ông Đỗ tin rằng khi kinh tế được phục
hồi, việc tiêu thụ vàng sẽ tăng đến 50 phần trăm trong năm nay.
|
|
"Demand is still growing because people don't believe
in any other channel of investment," Do says.
|
"Nhu cầu vẫn tăng cao vì mọi người không tin tưởng
vào những hình thức đầu tư khác," ông Đỗ nói.
|
|
Speculative and largely unregulated margin trading in gold
grew so rapidly – trading volumes fluctuated between $1bn and $1.5bn a day
late last year, as opposed to $200m-$500m a day on the dollar foreign
exchange market – that the government stepped in at the end of last year and
ordered gold trading floors to close.
|
Hiện tượng đầu cơ và giới hạn trao đổi vàng phần đông
không được qui định đã tăng vụt - khối lượng giao dịch giao động từ 1 tỉ đến
1,5 tỉ Mỹ kim mỗi ngày vào cuối năm ngoái, so với khoảng 200 đến 500 triệu Mỹ
kim mỗi ngày trên thị trường ngoại hối với đồng Mỹ kim - đến nỗi chính quyền
phải can thiệp vào cuối năm và ra lệnh đóng cửa các sàn vàng.
|
|
The feeding frenzy on the trading floors is symptomatic of
a country where gold holds a unique emotional and economic significance.
|
Việc mua bán mạnh mẽ trên sàn trao đổi là một triệu chứng
của một quốc gia nơi vàng mang một giá trị quan trọng về tình cảm lẫn kinh
tế.
|
|
Houses are frequently priced in gold, jewellers have illuminated
signs displaying buy and sell rates on their walls – bangles and chains are
sold by weight, with little if any premium for the jewellers art – and there
are an astonishing number of streetside shops in Hanoi and Ho Chi Minh City
selling safes.
|
Nhà cửa thường được trị giá bằng vàng, các tiệm nữ trang
treo những bảng hiệu đăng tỉ giá mua bán sáng rực trên tường - vòng lắc và
dây chuyền được bán theo trọng lượng và tài nghệ của người thợ kim hoàn chẳng
được tính đến - và tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, con số các cửa hiệu
bán két sắt nhiều đến kinh ngạc.
|
|
In the run up to Tet, the Vietnamese new year which fell
in February and is a time of traditional spending, Saigon Jewellery, the
state-owned goldsmith that controls 40 per cent of the market, released 30,000
taels of gold a day (1,120kg) to satisfy demand.
|
Khi gần đến ngày lễ Tết năm mới của người Việt vào tháng
Hai, cũng là thời điểm mua sắm theo truyền thống, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài
Gòn, một hiệu vàng của nhà nước kiểm soát khoảng 40 phần trăm thị trường, đã
tung ra 30 nghìn lượng vàng mỗi ngày (1.120kg) để thoả mãn nhu cầu.
|
|
Gold is effectively a parallel currency, says Scott Robertson,
a senior economist with Dragon Capital in Ho Chi Minh. “It is a form of
savings, people transact in it and it earns interest on deposit,” he says.
|
Vàng là một loại tiền tệ song song đầy hiệu lực, Scott
Robertson kinh tế gia hàng đầu của Dragon Capital tại Thành phố Hồ Chí Minh
nói. "Nó là một dạng thức tiết kiệm, người ta trao đổi nó và nó tạo ra
tiền lãi khi ký gửi," ông nói.
|
|
Many Vietnamese banks were offering 4.5 per cent interest
by weight on gold deposits last year, 300 basis points above the rate they
were offering for dollar deposits, and banks took in some $3bn worth of gold
deposits in 2009, more than double what they held the previous year.
|
Nhiều ngân hàng Việt Nam năm ngoái đã đưa ra tỉ giá lãi
4,5 phần trăm theo trọng lượng vàng ký gửi, hơn 300 điểm so với tỉ giá ký gửi
bằng Mỹ kim, và các ngân hàng đã thu nhận khoảng 3 tỉ Mỹ kim giá trị vàng ký
gửi trong năm 2009, tăng hơn gấp đôi lượng vàng một năm trước đó.
|
|
There are no accurate surveys as to how much gold
Vietnamese hold, but Mr Robertson estimates that “street gold”, sums held
outside the banking system, amounts to about $30bn, or 29 per cent of gross
domestic product, and more than triple the volume of “street dollars”.
|
Không có một thống kê chính xác rằng người Việt giữ bao
nhiêu vàng, nhưng ông Robertson ước đoán rằng "vàng trôi nổi", tức
số lượng vàng nằm ngoài hệ thống ngân hàng, chiếm khoảng 30 tỉ Mỹ kim, hoặc
29 phần trăm tổng sản phẩm nội địa, và hơn ba lần số lượng đồng "Mỹ kim
trôi nổi".
|
|
The wars and vast political upheavals that have ripped
across Vietnamese society over the past six decades created a disposition
toward assets that are liquid, portable and hold their value independent of
bureaucrats, Mr Robertson says.
|
Những cuộc chiến tranh và những thay đổi chính trị lớn xâu
xé xã hội Việt Nam trong suốt sáu thập niên đã tạo ra sự ưa chuộng đối với
những tài sản lưu động, uyển chuyển và giữ vững giá trị độc lập với các chính
thể, ông Robertson nói.
|
|
|
|
|
But he also says that Vietnamese investors have become
expert hedgers of their currency and of equity risks. He points out that
there was a huge spike in gold imports in mid-2008, just before the world
stumbled into the financial crisis, although he declines to say whether he
thought the move was driven by good luck or good judgment.
|
Nhưng ông cũng nói rằng những nhà đầu tư người Việt đã trở
thành những chuyên gia bảo hiểm đối với tiền đồng và những hiểm nguy về cổ
phần. Ông chỉ ra rằng đã có một nhảy vọt về vàng nhập khẩu vào giữa năm 2008,
ngay trước khi thế giới rơi vào cơn khủng hoảng tài chính, mặc dù ông từ chối
trả lời rằng có phải ông cho là việc này xảy ra là do may mắn hay một tính
toán giỏi.
|
|
Dollars are popular, but have a number of shortcomings.
Many Vietnamese have lingering memories of January 1996, when the US Treasury
introduced new $100 bills and local currency dealers began refusing to accept
older bills at par.
|
Đồng Mỹ kim được ưa chuộng, nhưng cũng có những nhược điểm
của nó. Nhiều người Việt vẫn còn mang những kỷ niệm của tháng Giêng năm 1996,
khi Ngân khố Hoa Kỳ phát hành tờ 100 Mỹ kim mới và các dịch vụ ngoại hối
trong nước đã từ chối thu mua tờ tiền cũ với giá tương đương.
|
|
That is not the only problem. “Dollars fall apart in a
highly humid environment. They go off,” says Mr Robertson.
|
Đây không phải là vấn đề duy nhất. "Tờ Đô-la dễ bị phân
huỷ trong môi trường ẩm thấp. Chúng bị vữa ra," ông Robertson nói.
|
|
|
|
|
|
Translated by Diên Vỹ
|
|
|
|
|
http://www.theaureport.com/pub/na/6579
|
|
MENU
BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT – SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE
--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------
TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT
Tuesday, June 12, 2012
Vietnam's Gold Habit Weighs Down Dong Thói quen sắm vàng của Việt Nam kéo tiền đồng đi xuống
Vietnam: The new China? Việt Nam: một Trung Quốc mới?
|
|
|
|
Vietnam: The new
China?
|
Việt Nam: một Trung
Quốc mới?
|
|
Andrew Stevens, CNN
|
Andrew Stevens, CNN
|
|
|
|
|
It’s been more than a decade since I was last in Ho Chi
Minh City. The city then was dusty,
noisy, frantic and, well, disorganized – a lot of energy but not a lot of
focus.
|
Đã hơn một thập niên qua kể từ lần cuối tôi đến thành phố
Hồ Chí Minh. Dạo ấy thành phố này đầy bụi bặm, ồn ào, náo nhiệt và đương
nhiên, vô tổ chức - rất nhiều sinh lực nhưng chẳng có trọng tâm.
|
|
But there are very few cities in Asia that you can return
to after 10-year absence and expect things to be the same (except, perhaps,
for Yangon and Colombo). Ho Chi Minh in 2010 is booming. The familiar
landmarks are still there but this city is spreading - upwards and outwards.
|
Nhưng có rất ít thành phố ở châu Á nơi bạn có thể quay lại
sau 10 năm vắng mặt và mong đợi rằng mọi thứ vẫn như xưa (có lẽ ngoại trừ
Yangon và Columbo [Sri Lanka]). Hồ Chí Minh đang bùng nổ vào năm 2010. Những
khung cảnh quen thuộc vẫn còn đấy nhưng thành phố đang trải rộng thêm - lên
trên và ra ngoài.
|
|
This is what 10 years of an average annual growth of 7
percent looks like: The streets are even more clogged with motorbikes but now
compete with a stream of Toyotas, Kias and Fords. The city center is clean -
the dust in the air now is from building sites rather than badly-paved roads.
(From my hotel room looking across the bustling Saigon River I can see
perhaps 20 cranes perched on top of semi-completed high-rises.)
|
Đây là những gì trông thấy được sự tăng trưởng 7 phần trăm
hằng năm: Những đường phố càng chật chội hơn với xe gắn máy nhưng giờ đây
chúng chen lấn với dòng xe Toyota, Kia và Ford. Trung tâm thành phố thì sạch
sẽ hơn - giờ đây bụi bặm trong không trung là từ các công trường xây dựng chứ
không phải từ những con đường đắp tồi. (Từ khách sạn của mình nhìn xuống dòng
sông Sài Gòn rộn rã, tôi có thể thấy được khoảng 20 chú cò đậu trên mái của
những khối nhà cao đang xây dở.)
|
|
The brand name stores are starting to appear although
still – some would say thankfully –no sign of McDonald’s.
|
Những cửa tiệm bán hàng hiệu đã bắt đầu xuất hiện mặc dù -
một số người có thể cám ơn trời - chưa thấy bóng dáng của McDonald's.
|
|
To say Vietnam is open for business is an understatement –
and this Southeast Asian growing powerhouse is deadly serious about drawing
foreign business.
|
Nói rằng Việt Nam đang mở cửa làm ăn thì không đúng mức -
và quốc gia hùng cường đang phát triển của Đông nam Á đang thật sự muốn lôi
kéo các doanh nghiệp nước ngoài.
|
|
The World Economic Forum’s East Asia meeting chose Ho Chi
Minh City (or Saigon, if you prefer) for its first event in a true emerging
market. Organizers were expecting about 250 to 300 business people this week,
but more than 400 came from across the world.
|
Diễn đàn Kinh tế Thế giới Đông Á chọn Thành phố Hồ Chí
Minh (hoặc bạn muốn gọi là Sài Gòn cũng được) để mở màn hoạt động đầu tiên
của mình trong một thị trường thật sự đi lên. Các nhà tổ chức dự đoán từ 250
đến 300 doanh nhân đến vào tuần này, nhưng có hơn 400 người đã đến từ khắp thế
giới.
|
|
The government is out in force too. Prime Minister Nguyen
Tan Dung is everywhere, chatting up the opportunities. He wants Vietnam to be
Asia’s manufacturing base of choice after China.
|
Chính quyền cũng đã ra quân, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng có
mặt khắp mọi nơi để giới thiệu những cơ hội đầu tư. Ông muốn Việt Nam trở
thành nơi được chọn làm cơ sở sản xuất của châu Á sau Trung Quốc.
|
|
It’s a tall order, and at the moment Vietnam is seen as a
production base for lower value-added goods like textiles, furniture or
footwear.
|
Đây là một nhiệm vụ khó khăn, và vào thời điểm này Việt
Nam được xem như là một cơ sở sản xuất các mặt hàng kém giá trị như may mặc,
bàn ghế hoặc giày dép.
|
|
But times are changing. Samsung and Canon are both
investing heavily in electronics manufacturing and service bases. Most of the
big Asian carmakers as well as Ford are producing for the local market with
an eye on exports later down the line.
|
Nhưng thời gian đã thay đổi. Samsung và Canon đều đang đầu
tư mạnh mẽ vào sản xuất hàng điện tử và những cơ sở dịch vụ. Đa số những nhà
sản xuất xe châu Á cũng như Ford đang sản xuất cho thị trường trong nước đồng
thời cũng nhắm vào việc xuất khẩu trong tương lai.
|
|
I met Tom Schneider, a German businessman who has just
outlaid $12 million to build a tanning factory at an industrial park on the
outskirts of Ho Chi Minh City.
|
Tôi đã gặp Tom Schneider, một thương gia người Đức, người
vừa chi 12 triệu Mỹ kim để xây dựng một nhà máy thuộc gia tại một khu công nghiệp
ở ngoại ô Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
Forthright and ebullient, Schneider’s built eight
factories in Asia in the past 16 years. In Vietnam it took him just 22
months, from finding the land, building the factory, and training the
workforce – his fastest project anywhere.
|
Một người quả quyết và sôi nổi, Schneider đã xây tám nhà
máy tại châu Á trong 16 năm qua. Tại Việt Nam, ông chỉ tốn 22 tháng, từ khi
đi tìm đất, xây dựng nhà máy cho đến việc huấn luyện nhân công - đây là dự án
nhanh nhất của ông so với những nơi khác.
|
|
He now produces 80,000 hides a month, enough for about 1.5
million pairs of shoes. Timberland is his biggest customer.
|
Hiện nay ông sản xuất 80.000 tấm da mỗi tháng, đủ cho
khoảng 1,5 triệu đôi giày. Hiệu Timberland là khách hàng lớn nhất của ông.
|
|
And he’s quick to point out that although tanning is
“environmentally hostile” his new plant is greener than his existing plant in
China, which has received a silver medal standard for environmental
protection from Timberland.
|
Và ông nhanh chóng chỉ ra rằng mặc dù thuộc da là một
nghành "kẻ thù của môi trường", nhà máy mới hiện nay thì xanh hơn
nhà máy khác của ông ở Trung Quốc, vốn đã nhận được huy chương bạc về tiêu
chuẩn bảo vệ môi trường từ Timberland.
|
|
So why move to Vietnam?
It’s cheaper. Labor costs are about 60 percent of China’s although
senior management is still more expensive. The country is close to many of
his key customers, and there’s little state intervention, as long he observes
workplace and environmental standards.
|
Thế thì tại sao phải chuyển sang Việt Nam? Vì rẻ hơn. Giá
công lao động ở đây vào khoảng 60 phần trăm so với Trung Quốc mặc dù lương
cho các vị trí quản lý cao cấp thì vẫn quá cao. Quốc gia này nằm gần nhiều
khách hàng chủ chốt của ông, và chính quyền không can thiệp nhiều, miễn là
ông chấp hành các tiêu chuẩn lao động và môi trường.
|
|
And in the long run, Vietnam has key access to a vast and
cheap labor pool across the borders of Cambodia and Laos.
|
Về lâu dài, Việt Nam có lối vào khu vực nhân công rẻ và
dồi dào phía bên kia biên giới Cambodia và Lào.
|
|
It’s not all upside. Transport links are still – as Tom
describes – at the same level as China in 1988. And the law is still open to
interpretation (nearly all big foreign investors insist in any contract on
having litigation settled in an offshore court).
|
Không phải mọi việc đều tốt đẹp cả. Các trục giao thông
vẫn - theo lời kể của Tom - nằm ở mức độ của Trung Quốc trong năm 1988. Và
luật lệ vẫn còn mập mờ (hầu như tất cả các nhà đầu tư lớn nước ngoài đều yêu
cầu các khiếu nại hợp đồng phải được xét xử ở toà án ngoại quốc).
|
|
Foreign investment is coming. In 2008 about $70 billion
was committed to Vietnam, up more than threefold from five years year. It’s
fallen back to $20 billion last year. Not surprising, though, given the
global economic picture.
|
Đầu tư nước ngoài đang đổ vào. Trong năm 2008 có khoảng 70
tỉ Mỹ kim được ký kết cho Việt Nam, hơn gấp ba lần trong năm năm vừa qua. Con
số này giảm xuống còn 20 tỉ Mỹ kim vào năm ngoái. Không gì ngạc nhiên nếu đặt
trong hoàn cảnh kinh tế toàn cầu.
|
|
I asked the Prime Minister how he would describe Vietnam’s
economic model.
|
Tôi hỏi ngài Thủ tướng rằng ông giải thích như thế nào về
kiểu mẫu kinh tế Việt Nam.
|
|
Vietnam, he replied, is a socialist system embracing
capitalism. Helping the poor get out of poverty through foreign investment is
key to his planning, he says.
|
Việt Nam, ông trả lời, là một hệ thống xã hội chủ nghĩa đi
theo đường lối tư bản. Giúp người nghèo thoát khỏi đói nghèo qua đầu tư nước
ngoài là điểm mấu chốt trong kế hoạch của ông, ông nói.
|
|
Like China, Vietnam’s government looks long-term. And like
China, it appears to be achieving its economic goals.
|
Giống như Trung Quốc, chính phủ Việt Nam nhìn về hướng lâu
dài. Và giống như Trung Quốc, dường như họ đang đạt được những mục tiêu kinh
tế của mình.
|
|
|
|
|
|
Translated by Diên Vỹ
|
|
|
|
|
http://business.blogs.cnn.com/2010/06/09/vietnam-the-new-china/
|
|
Monday, June 11, 2012
Easy Part Over for Vietnam Thời kỳ dễ dàng đã qua
|
|
|
Easy Part Over for
Vietnam
|
Thời kỳ dễ dàng đã qua
|
By Bridget O'Flaherty
|
Bridget O'Flaherty
|
June 10, 2012
|
10-06-2012
|
The optimism during
Vietnam's pre-2008 economic boom is over.
|
Sự lạc quan trong
thời kỳ bùng nổ kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn trước năm 2008 đã không còn
nữa.
|
At one side of the large concrete Hoa Binh Market in Ho
Chi Minh City's District 5 sits an “illegal market,” where vendors set up
small light bulbs over their produce and meat and loop wires over the large
umbrellas. On special occasions like public holidays, police may chase away
or even arrest the several dozen of these vendors. Sometimes, goods are
confiscated. But that's not their only problem now.
|
Một bên của ngôi chợ Hoà Bình kiên cố và rộng lớn ở quận
5, TP Hồ Chí Minh, là một “ngôi chợ trời”, nơi những người bán hàng lắp các
bóng đèn nhỏ trên hàng hóa và thịt cá của họ, và dây điện quấn vòng qua những
chiếc ô dù lớn. Trong những dịp đặc biệt như ngày lễ, cảnh sát có thể xua
đuổi họ, thậm chí bắt giữ hàng chục người buôn bán này. Đôi khi, hàng hoá bị
tịch thu. Nhưng đó không chỉ là vấn đề của họ hiện nay.
|
“Since last year our family's income is down 40 percent,
it's almost half what it was,” says Phan Thi Khanh as she adjusts the iceberg
lettuces rolling around loose in a shallow bamboo basket.
|
“Kể từ năm ngoái, thu nhập của gia đình chúng tôi đã giảm
40%, chỉ còn gần một nửa thu nhập trước đây”, cô Phan Thị Khánh nói, khi cô
sắp sửa lại các bắp xà lách trong một cái rổ tre nông.
|
Khanh works 16 hours a day and says she takes home between
100,000VND to 200,000VND (about $5 to $10). She says her husband helps her
out at work, while their sons work at local factories. They still live at
home, she says, because rent is too expensive for them to afford their own
places.
|
Cô Khánh làm việc 16 tiếng một ngày và nói rằng cô mang về
nhà từ 100.000 – 200.000 đồng (khoảng 5 đến 10 đô la). Cô nói rằng chồng của
cô giúp cô trong công việc buôn bán, trong khi các cậu con trai của họ làm
việc tại các nhà máy địa phương. Cô nói, mấy đứa con trai vẫn sống chung
trong nhà, bởi vì tiền thuê nhà quá mắc, chúng không đủ khả năng để ra ở
riêng.
|
“Most of the buyers here are factory workers or people
from outside provinces. Rich people don't shop here,” she says. “The prices
have gone up, but the salary of workers hasn't, so they buy less.”
|
Cô nói: “ Hầu hết những người mua sắm ở đây là các công
nhân nhà máy hoặc những người ngoại tỉnh. Người giàu chẳng mua sắm ở đây. Giá
đã tăng, nhưng mức lương của người lao động không tăng, nên họ mua sắm ít hơn
“.
|
Official figures are vague, but locals say strikes have
been an increasing at factories over low wages and poor working conditions.
Worries over wages have been exacerbated by spiraling inflation in recent years.
Inflation peaked at 23 percent last August, before dropping to 18 percent at
the beginning of 2012. But it was still stuck at more than 8 percent last
month. Economic growth, meanwhile, has dipped again and is unlikely to
surpass 5.2 percent this year , according to the government.
|
Không rõ con số chính thức, nhưng người dân địa phương nói
rằng, các cuộc đình công tại các nhà máy ngày càng gia tăng, do mức lương
thấp và điều kiện làm việc tồi tệ. Lo lắng về tiền lương càng trở nên trầm
trọng hơn do lạm phát leo thang trong những năm gần đây. Lạm phát lên tới
đỉnh điểm 23% hồi tháng 8 năm ngoái, trước khi giảm xuống còn 18% vào đầu năm
2012. Nhưng vẫn còn ở mức hơn 8% hồi tháng trước. Trong khi đó, tăng trưởng
kinh tế một lần nữa đã giảm xuống và có vẻ như không vượt quá 5,2% trong năm
nay , theo tin từ chính phủ.
|
The government is responding with plans for major reforms
in three key sectors: the sluggish state-owned enterprise (SOE) sector, the
banking sector and public investment. SOEs have lost money hand over fist for
years. Indeed, state-owned shipping company Vinalines, which was said by
state-owned media to have “wasted” a billion dollars, is only the most
glaring example of many. Three of the firm's executives have been arrested in
a sector estimated to make up as much as 40 percent of the economy.
|
Chính phủ đang đáp ứng qua kế hoạch cải cách lớn trong ba
lĩnh vực chính: lĩnh vực doanh nghiệp nhà nước chậm chạp, lĩnh vực ngân hàng
và đầu tư công. Doanh nghiệp nhà nước đã bị lỗ lã quá nhiều trong nhiều năm.
Thật vậy, công ty vận tải biển Vinalines là doanh nghiệp nhà nước, mà các
phương tiện truyền thông chính phủ cho biết, đã “lãng phí” một tỷ đô la, chỉ
là ví dụ rõ ràng nhất trong nhiều doanh nghiệp nhà nước. Ba giám đốc điều
hành của công ty đã bị bắt, trong một lĩnh vực kinh doanh ước tính chiếm
khoảng 40% nền kinh tế.
|
Vietnam's national shipbuilder Vinashin, meanwhile, has
flirted with bankruptcy after years of mismanagement. One of the problems
identified was movement into “non-core” sectors, such as hotel management.
|
Trong khi đó, Tập đoàn Đóng tàu Vinashin đang đùa với trò
phá sản sau nhiều năm quản lý yếu kém. Một trong những vấn đề được nhận diện
là, công ty này đã chuyển hướng sang các thành phần kinh doanh “không căn
bản”, như quản lý khách sạn.
|
In a recent report to the country's main legislative body
– the National Assembly – the government said SOEs cut spending by close to
$660 million over five years, ending late last year, according to local news.
|
Báo chí trong nước cho biết, trong một báo cáo gần đây gửi
tới Quốc hội, cơ quan lập pháp của đất nước, chính phủ cho biết, các doanh
nghiệp nhà nước đã cắt giảm chi tiêu gần 660 triệu đô la trong 5 năm, kết
thúc vào cuối năm ngoái.
|
However, government officials are increasingly concerned
at the massive losses of state money. Ho Chi Minh City NA representative Do
Van Duong, for example, told Thanh Nien News : “It's time to investigate
investments that cause huge losses of state money and hold accountable those
responsible.” He said that the recent Vinashin and Vinalines cases were
indicative of poor management of the sector.
|
Tuy nhiên, các quan chức chính phủ ngày càng quan tâm hơn
đến những vụ làm ăn thua lỗ lớn của nhà nước. Chẳng hạn như, ông Đỗ Văn Đương,
Đại biểu Quốc hội TP HCM, đã nói với báo Thanh Niên: “ Đã đến lúc phải khởi
tố, điều tra những dự án làm thất thoát tài sản của đất nước, để quy trách
nhiệm rõ ràng”. Ông nói rằng các trường hợp gần đây như Vinashin và Vinalines
chính là sự quản lý kém của doanh nghiệp nhà nước.
|
Companies are now supposed to be required to publish
earnings, though the plan is in its initial stages. But whatever the
government says, it seems doubtful that real reform will happen anytime soon
as SOEs resist change, foreign investment or restructuring. In addition, many
(quietly) complain that government regulations ensure a large workforce in
the state sector and free services for the poor, a problem, they lament, when
trying to improve efficiency.
|
Các công ty hiện đang được yêu cầu phải công bố thu nhập,
nhưng kế hoạch này chỉ đang ở giai đoạn đầu. Nhưng cho dù chính phủ có tuyên
bố gì đi nữa, dường như cải cách thực sự sẽ không sớm xảy ra, khi các doanh
nghiệp nhà nước đang chống lại sự thay đổi, đầu tư nước ngoài hay tái cấu
trúc. Ngoài ra, nhiều người (âm thầm) than phiền rằng, các quy định của chính
phủ để bảo đảm một lực lượng lao động lớn trong khu vực nhà nước và các dịch
vụ [công] miễn phí cho người nghèo đang gặp vấn đề khó khăn, khi cố gắng nâng
cao hiệu quả – họ than thở.
|
Last year, a number of local economists called the
proposed changes the biggest since doi moi, the policy begun in 1986 that
reopened the isolationist communist nation's economy, and a move that has
been credited by many analysts as the real driving force behind the rapid
economic growth of the past two decades.
|
Năm ngoái, một số nhà kinh tế trong nước đã đưa ra những
lời đề nghị thay đổi lớn nhất kể từ thời kỳ đổi mới, một chính sách bắt đầu từ
năm 1986, đã mở cửa trở lại nền kinh tế của đất nước cộng sản bị cô lập, và
là một hành động được nhiều nhà phân tích ghi nhận như là một động lực thực
sự đằng sau sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng trong hai thập niên qua.
|
Some observers, though, are skeptical about such talk. “Oh
I'd love to see that,” says former US ambassador to Hanoi, Douglas “Pete”
Peterson as talk of the comparisons with doi moi are broached in an
interview. Peterson, who was a prisoner of war during the Vietnam War, was
the first post-war US ambassador to Vietnam, serving from 1997 to 2001. “Doi
Moi was a one-off, a massive decision, but it paid off in just about every
way.”
|
Tuy nhiên, một số nhà quan sát hoài nghi về những điều như
thế. Ông Douglas “Pete” Peterson , cựu Đại sứ Mỹ ở Hà Nội đã nói về sự so
sánh với thời kỳ đổi mới trong một cuộc phỏng vấn: “Ồ, tôi rất muốn nhìn thấy
điều đó”. Ông Peterson là một tù binh trong cuộc chiến Việt Nam và là Đại sứ
Mỹ đầu tiên thời hậu chiến ở Việt Nam, phục vụ từ năm 1997-2001. “Đổi mới là
một quyết định lớn, chỉ diễn ra một lần nhưng đã mang lại lợi ích về mọi mặt”.
|
And there were, he says, some immediate gains from the
policy. “It stopped people starving. It gave farmers back land, productivity
surged overnight and you had food security. People were starving to death in
the street [before the reform],” Peterson says.
|
Ông nói rằng đã có một số lợi ích tức thì từ chính sách
đó. Ông Peterson nói: “Người dân không còn bị đói. Nông dân được trả lại đất
đai, năng suất gia tăng nhanh và mọi người được bảo đảm đủ lương thực. [Trước
đổi mới], người dân có khi bị đói đến chết trên đường phố”.
|
Yet a quarter of a century later, consumer confidence is
low. Indeed, according to market research company Cimigo, confidence dropped
to an all-time low in October 2011.
|
Tuy nhiên, một phần tư thế kỷ sau đó, niềm tin của người
tiêu dùng đã xuống thấp. Thật vậy, theo công ty khảo sát thị trường Cimigo,
trong tháng 10 năm 2011, niềm tin của người tiêu dùng đã giảm xuống mức thấp
nhất từ trước tới nay.
|
“[October's numbers] were the lowest I've ever seen,” says
Richard Burrage, a managing partner with the firm, adding that such falls
usually follow quickly after a hike in petrol prices. From last April to
March of this year, both the food consumer index and petrol prices have
climbed steadily.
|
“[Các số liệu của tháng 10] là số liệu thấp nhất mà tôi
chưa từng thấy”, ông Richard Burrage, một đối tác quản lý của công ty nói
thêm rằng, sự suy giảm như thế thường xảy ra ngay sau khi giá xăng đạt tới
đỉnh cao. Từ cuối tháng 4 năm ngoái đến tháng 3 năm nay, chỉ số tiêu dùng
thực phẩm và chỉ số giá xăng dầu đã gia tăng đều đặn.
|
“With inflation levels, they're earning far less than they
were,” Burrage says, noting that there was “much greater optimism” during the
pre-2008 economic boom.
|
“Với mức lạm phát đó, người dân kiếm được ít hơn so với
trước đây”, ông Burrage nói, lưu ý rằng có “nhiều lạc quan hơn” trong thời kỳ
bùng nổ kinh tế trước năm 2008.
|
But gas prices aren't the only indicator that analysts
keep an eye on – cell phone sales are seen as another unofficial way of
gauging consumer confidence across the country. Vietnam has a large number of
cell phone users; most young people own several of them.
|
Tuy nhiên, giá xăng dầu không phải là chỉ số duy nhất mà
các nhà phân tích để mắt tới – doanh số bán hàng điện thoại di động được xem
như một cách không chính thức khác để đánh giá niềm tin của người tiêu dùng
trên khắp cả nước. Việt Nam có số lượng lớn người sử dụng điện thoại di động,
hầu hết giới trẻ sở hữu một vài cái điện thoại.
|
Truong Thi Ai Chau, 30, has been managing the same cell
phone shop in Ho Chi Minh City for six years. But she says things are getting
harder, and not just because supermarkets are now undercutting smaller
retailers.
|
Trương Thị Ái Châu, 30 tuổi, đã từng quản lý một cửa hàng
điện thoại di động ở thành phố Hồ Chí Minh trong sáu năm. Nhưng cô nói rằng
mọi thứ trở nên khó khăn hơn, không phải chỉ do các siêu thị hiện đang giảm
bớt những cửa hàng bán lẻ nhỏ hơn.
|
“It's much more difficult now,” she says. “Before, they
could buy expensive brands, but now they just buy one for necessity.”
|
Cô nói: “Bây giờ khó khăn hơn nhiều. Trước đây, họ có thể
mua các hiệu đắt tiền, nhưng bây giờ họ chỉ mua những thứ thật cần”.
|
Jonathan Pincus, a Harvard economist who has taught in
Vietnam for more than eight years, believes that though the Communist Party
has accurately identified the three areas in need of serious reform, the
problem of what to actually do remains.
|
Jonathan Pincus, một kinh tế gia của Harvard, đã giảng dạy
ở Việt Nam hơn tám năm, tin rằng, mặc dù Đảng Cộng sản đã xác định đúng ba
lĩnh vực thật sự cần cải cách nghiêm túc, nhưng vấn đề thực sự vẫn còn đó.
|
“There's a lack of consensus on how to proceed,” he says.
“I don't think its ideological disagreement,” among party members. Rather, he
suggests, it's competing special interest groups that are creating the
divisions.
|
Ông nói: “Có sự thiếu đồng thuận về cách thực hiện. Tôi
nghĩ rằng không có sự bất đồng về ý thức hệ” giữa các đảng viên. Ông cho
rằng, đó chính là sự cạnh tranh giữa các nhóm lợi ích đặc biệt hiện đang gây
sự chia rẽ.
|
Party dealings range somewhere on the scale from opaque to
impenetrable for many outsiders. However, in the past, what has leaked out
has suggested rifts in the party and government between old school hardliners
and modernizers.
|
Với nhiều người bên ngoài, cách xử lý vấn đề của đảng nằm
ở tầm mức từ không rõ ràng cho tới không thể hiểu được. Tuy nhiên, trong
quá khứ, những gì đã rò rỉ ra bên ngoài cho thấy, có những rạn nứt bên trong
nội bộ đảng và chính phủ, giữa các nhóm bảo thủ và nhóm cải cách.
|
This time, though, it may have more to do with differing
commercial interests between SOEs and others. Certainly, after highly visible
government announcements last year, some press reports were critical of
“special interests” for resisting major reforms in the SOE sector.
|
Mặc dù, lần này có thể liên quan đến sự khác biệt lợi ích
thương mại giữa các doanh nghiệp nhà nước và các nhóm khác. Chắc chắn, sau
các thông báo rất rõ của chính phủ hồi năm ngoái, một số tin tức báo chí đã
chỉ trích “lợi ích đặc biệt” do sự chống lại những cải cách quan trọng trong
lĩnh vực doanh nghiệp nhà nước.
|
“They need to do something, but they don't know what,”
Pincus says.
|
“Họ cần phải làm gì đó, nhưng họ chẳng biết làm gì”, ông
Pincus nói.
|
Vietnam's economy had been rushing ahead in the decade
that followed the Asian Financial Crisis in the late 1990s, a crisis that
threatened to derail the advances under doi moi. For the past five years,
though, the economy has been spinning through cycles of boom and bust.
|
Kinh tế Việt Nam đã phát triển mạnh trong một thập niên
theo sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á cuối thập niên 1990, cuộc khủng
hoảng này đã đe dọa phá hoại những sự tiến bộ trong thời kỳ đổi mới. Tuy
nhiên, trong năm năm qua, nền kinh tế đã xoay chuyển giữa các chu kỳ tăng
trưởng và suy thoái.
|
“The problems now are serious. We'll be stuck in this
boom-bust cycle until things are fixed,” Pincus says. “The easy stage of
development is over.”
|
Ông Pincus nói: “Các vấn đề khó khăn hiện nay là nghiêm
trọng. Chúng ta sẽ bị kẹt trong chu kỳ tăng trưởng và suy thoái này cho đến
khi mọi thứ được sửa đổi. Giai đoạn phát triển dễ dàng đã qua rồi”.
|
Translated by Dương Lệ Ch
|
|
http://the-diplomat.com/2012/06/10/easy-part-over-for-vietnam
|
|
Ishihara rattling U.S. saber at China THỊ TRƯỞNG TÔKYÔ ĐỔI GIỌNG VỚI MỸ VÌ SỢ TRUNG QUỐC
|
|
|
|
Singing a new tune:
Tokyo Gov. Shintaro Ishihara delivers a speech at the Heritage Foundation
think tank in Washington on April 17. KYODO
|
Giọng điệu mới:
Thống đốc Tokyo Shintaro Ishihara phát biểu tại think tank Heritage
Foundation, Washington ngày 17 tháng 4. Kyodo
|
|
Ishihara rattling
U.S. saber at China
|
THỊ TRƯỞNG TÔKYÔ ĐỔI
GIỌNG VỚI MỸ VÌ SỢ TRUNG QUỐC
|
|
By TOMOYUKI TACHIKAWA
Kyodo
|
TOMOYUKI TACHIKAWA
Kyodo
|
|
Tokyo Gov. Shintaro
Ishihara, long famous for his dislike of the United States, is singing a new
tune as China rapidly builds up its naval capacity in resource-rich Asian
waters.
|
Thị trưởng Tôkyô
Shintaro Ishihara — từ lâu vốn nổi tiếng là không thích nước Mỹ – đang cất
lên một làn điệu mới trong bối cảnh Trung Quốc tăng cường sức mạnh hải quân ở
các vùng biển giàu tài nguyên của châu Á.
|
|
Even Japan's foremost nationalist has apparently started
to think U.S. support is essential to respond to the maritime challenge posed
by the fast-growing giant on the mainland.
|
Vậy là ngay cả chính trị gia dân tộc chủ nghĩa hàng đầu
của Nhật Bản này dường như cũng bắt đầu nghĩ rằng sự ủng hộ của Mỹ là cần
thiết để đáp trả thách thức hàng hải mà “gã khổng lồ” Trung Quốc đang ngày
một phình to ở đại lục tạo ra.
|
|
In mid-April, the outspoken 79-year-old former novelist
stunned the central government by saying the Tokyo Metropolitan Government
plans to buy some of the Senkaku Islands in the East China Sea, administered
by Japan but claimed by China and Taiwan.
|
Vào giữa tháng Tư vừa qua, cựu tác giả 79 tuổi này đã
khiến chính quyền trung ương một phen choáng váng khi tuyên bố Chính quyền
thành phố Tôkyô có kế hoạch mua lại một số đảo thuộc Quần đảo Senkaku (Điếu
Ngư) trên biển Hoa Đông do phía Nhật Bản kiểm soát nhưng cả Trung Quốc và Đài
Loan đều tuyên bố chủ quyền.
|
|
The controversial announcement — coming in a speech at the
Heritage Foundation, a conservative think tank in Washington — was widely
interpreted as trying to goad the central government into taking control of
the privately owned islands.
|
Thông báo gây tranh cãi này – xuất hiện trong một bài phát
biểu của ông Ishihara tại trụ sở của Quỹ tài trợ Heritage có trụ sở tại
Oasinhtơn (Mỹ) – được coi là nỗ lực nhằm thúc giục Chính phủ Nhật Bản kiểm
soát các hòn đảo thuộc sở hữu tư nhân này.
|
|
Some analysts, however, say Ishihara was not merely aiming
his comments at a Japanese audience and that he wanted to prompt nations
squaring off against China to make more efforts to bolster ties with the
United States to ensure maritime security in the Asia-Pacific region.
|
Tuy nhiên, một số nhà phân tích cho rằng ông Ishihara
không chỉ hướng những bình luận của mình đến “thính giả Nhật Bản” mà còn muốn
các quốc gia chuyển mũi công kích về phía Trung Quốc, đồng thời thắt chặt
quan hệ với Mỹ để đảm bảo an ninh hàng hải ở khu vực châu Á — Thái Bình
Dương.
|
|
Ishihara's announcement at least increased public
awareness of the Senkaku issue, helping the Tokyo Metropolitan Government
receive more than ¥950 million in donations from people as of the end of May
to buy three of the uninhabited islets from a Saitama businessman who
technically holds title to them.
|
Quả thật, tuyên bố của ông Ishihara ít nhiều đã thúc đẩy
nhận thức chung về vấn đề Senkaku, giúp Chính quyền Tôkyô nhận được hơn 950
triệu yên tiền quyên góp mua 3 hòn đảo, thuộc sở hữu của một doanh nhân ở
tỉnh Saitama, từ người dân tính đến cuối tháng Năm vừa qua.
|
|
The administration of Prime Minister Yoshihiko Noda has
drawn criticism for its qualms about nationalizing some of the islets out of
consideration of China.
|
Chính quyền của Thủ tướng Yoshihiko Noda đã phải hứng chịu
sự chỉ trích vì do dự trước việc quốc hữu hoá một số hòn đảo thuộc Senkaku có
thể khiến Trung Quốc tức giận.
|
|
"In that sense, Ishihara was able to achieve one of
his aims," a source familiar with U.S.-Japan relations said. But he
added that "Ishihara's comment could only provoke China."
|
Nguồn tin thân cận với quan hệ Mỹ- Nhật cho biết: “Theo
cách đó, ông Ishihara có thể đã đạt được một trong số những mục đích của
mình. Tuyên bố của ông Ishihara có thể chỉ để chọc tức Trung Quốc”.
|
|
|
|
|
Concerns over Beijing's growing assertiveness in the East
China Sea have been intensifying since a clash in 2010 between two Japanese
patrol boats and a Chinese trawler near the islands.
|
Những quan ngại đối với tham vọng của Bắc Kinh trên biển
Hoa Đông đang ngày càng trở nên căng thẳng hơn kể từ vụ va chạm năm 2010 giữa
hai tàu tuần tra Nhật Bản và một tàu cá Trung Quốc gần quần đảo này.
|
|
"If a military conflict between Japan and China
really erupts, the Tokyo Metropolitan Government has no way to handle
it," the source said. "Ishihara is nothing but irresponsible."
|
Nguồn tin này cho biết: “Nếu một cuộc xung đột giữa Nhật
Bản và Trung Quốc thực sự bùng phát, Chính quyền Tôkyô sẽ không có cách nào
giải quyết được vụ này. Ishihara chẳng có gì ngoài sự thiếu trách nhiệm”.
|
|
The governor shrugs off such criticism, implying he
intentionally irked China with an eye to possible support from the United
States.
|
Tuy nhiên, Thị trưởng Tôkyô đã rũ sạch những lời chỉ trích
như vậy khi ông cố ý khiêu khích Trung Quốc bằng cách viện tới sự hậu thuẫn
của Mỹ.
|
|
The Japan-U.S. security treaty would be "invoked
immediately" if China launches military action near the Senkakus,
Ishihara said at a news conference in Tokyo in late April, emphasizing that
the disputed islands are an integral part of Japanese territory.
|
Tại cuộc họp báo ở Tôkyô cuối tháng Tư vừa qua, Ishihara
tuyên bố Hiệp ước an ninh Mỹ-Nhật sẽ “lập tức có tác dụng” một khi Trung Quốc
có hành động quân sự gần Senkaku và nhấn mạnh rằng các đảo tranh chấp là một
phần của lãnh thổ Nhật Bản.
|
|
"Japan should defend itself in cooperation with the
United States, and in some cases, should speak up (against China) while
threatening the invocation of the (Japan-U.S.) security treaty," he
said.
|
Ông cho biết: “Nhật Bản cần phải tự bảo vệ mình thông qua
mối quan hệ hợp tác với Mỹ và trong một số trường hợp cần phải lên tiếng rõ
ràng với Trung Quốc, đồng thời dọa sẽ cầu viện tới hiệp ước an ninh”.
|
|
It is obvious that Ishihara is keeping in mind that U.S.
Secretary of State Hillary Rodham Clinton confirmed in September 2010 that
the Senkaku Islands are covered by the treaty, which allows for Washington to
retaliate against a military strike on Japanese territory.
|
Rõ ràng, Thị trưởng Ishihara đang ám chỉ đến việc Ngoại
trưởng Mỹ Hillary Clinton hồi tháng 9/2010 từng khẳng định Quần đảo Senkaku
được Hiệp ước này bảo đảm theo đó cho phép Oasinhtơn đáp trả hành động quân
sự nhằm vào lãnh thổ Nhật Bản.
|
|
In his 1989 book "The Japan That Can Say No,"
which he coauthored with the late Sony Corp. Chairman Akio Morita, Ishihara
said Japan should tell the United States that it can protect itself. But
Ishihara, who has called Japan "America's mistress," now appears to
be aware that it is impossible to counter China's military buildup without
U.S. support.
|
Trong cuốn sách xuất bản năm 1989 “Nhật Bản có thể nói
không” – Ishihara là đồng tác giả với Chủ tịch Tập đoàn Sony Akio Morita, vị
thị trưởng này có đoạn viết Nhật Bản Cần nói với Mỹ rằng Tôkyô có thể tự bảo
vệ mình. Tuy nhiên, ông Ishihara giờ có vẻ như đã nhận thức được rằng không
thể đương đầu với sự gia tăng quân sự của Trung Quốc mà không cần đến hỗ trợ
của Mỹ.
|
|
As Japan's power is weakening in every field, including
the economy and defense, "Mr. Ishihara seems to be considering how to
drag the United States" into maritime confrontations with China, said
Takashi Kawakami, a professor at Takushoku University.
|
Giáo sư Đại học Takushoku, Takashi Kawakami, cho biết
trong bối cảnh sức mạnh của Nhật Bản đang suy yếu về mọi mặt, bao gồm cả kinh
tế và quốc phòng, “ông Ishihara dường như đang toan tính làm sao để lôi kéo
Mỹ vào cuộc đối đầu trên biển với Trung Quốc”.
|
|
Ishihara's change of heart underscores that countries
competing with China — in particular Japan but also the Philippines and
Vietnam, two nations displeased with Beijing's claims in the South China Sea
— are being forced into growing more dependent on the United States.
|
Sự thay đổi quan điểm của Ishihara cho thấy các nước cạnh
tranh với Trung Quốc – không chỉ có Nhật Bản mà cả Philippin và Việt Nam, hai
nước không hài lòng với những tuyên bố chủ quyền của Bắc Kinh trên biển Đông
– đang buộc phải dựa nhiều hơn vào Mỹ.
|
|
Chinese boats have been repeatedly spotted in a contiguous
zone near the Senkakus in the East China Sea, while Philippine and Chinese
ships have recently been locked in a standoff in the South China Sea.
|
Các tàu Trung Quốc liên tục xuất hiện tại khu vực giáp
ranh Senkaku trên biển Hoa Đông trong khi tàu Philippin và Trung Quốc mới đây
cũng xuất hiện nhiều trên biển Đông.
|
|
Beijing has referred to the waters as being part of
"China's core interests," the expression it uses for Taiwan and
other territorial problems where independence sentiment continues to smolder,
fanning fears about China's military rise.
|
Bắc Kinh ám chỉ vùng biển này là một phần trong “lợi ích
cốt lõi của Trung Quốc”, thuật ngữ mà nước này thường sử dụng đối với vấn đề
Đài Loan và các vấn đề lãnh thổ khác – nơi mà tư tưởng độc lập vẫn tiếp tục
âm ỉ – thổi bùng lên những quan ngại về sự gia tăng quân sự của Trung Quốc.
|
|
Washington, meanwhile, is strategically shifting its
military focus to the Asia-Pacific region, believing stability in the area
could help boost economic growth there, which in turn could have a favorable
effect on America's economy.
|
Trong khi đó, Oasinhtơn đang chuyển trọng tâm chiến lược
quân sự sang khu vực châu Á – Thái Bình Dương và tin tưởng sự ổn định của khu
vực này có thể giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đổi lại sẽ có tác động
tích cực tới kinh tế Mỹ.
|
|
"U.S. interests clearly coincide with those of
nations in the Asia-Pacific region frustrated by China," Kawakami said.
"The United States could strengthen relations with anti-China countries
further, which would change the security situation in the region."
|
Giáo sư Kawakami cho biết: “Những lợi ích của Mỹ rõ ràng
đồng nhất với lợi ích của các nước ở châu Á – Thái Bình Dương. Mỹ có thể thúc
đẩy hơn nữa quan hệ với các nước chống Trung Quốc theo đó sẽ làm thay đổi
tình hình an ninh khu vực”.
|
|
Australia, Japan, the Philippines and Vietnam, the latter
of which actually battled China in the South China Sea in the 1980s, have
conducted joint drills with the U.S. Navy, apparently aiming to enhance
deterrence with an eye on China.
|
Ôxtrâylia, Nhật Bản, Philippin và Việt Nam – nước từng có
đụng độ với Trung Quốc trên biển Đông những năm 1980 – đã tiến hành các cuộc
tập trận chung với Hải quân Mỹ, dường như để tăng cường răn đe nhằm vào Trung
Quốc.
|
|
Other analysts say Ishihara has also indicated Japan
should take the initiative in reinforcing its alliance with the United States
as a way to hamper China's ambitions for dominance, and that Southeast Asian
nations expect Japan to do so.
|
Các nhà phân tích khác lại cho rằng Ishihara ám chỉ rằng
Nhật Bản cần có sáng kiến tăng cường mối liên minh với Mỹ như một cách để
chặn đứng những tham vọng bá quyền của Trung Quốc và rằng các quốc gia Đông
Nam Á cũng hy vọng Nhật Bản làm như vậy.
|
|
"Our country has had no greater friends than the
United States and Japan," Philippine President Benigno Aquino III said
in a speech last year.
|
Trong một tuyên bố hồi năm ngoái, Tổng thống Philippin
Benigno Aquino III khẳng định: “Đất nước chúng ta chưa từng có những người
bạn lớn hơn Mỹ và Nhật Bản”.
|
|
Significantly, he added: "Time has proven that we can
count on allies like them, and I am confident that they will stand by us
should there be a threat again to our security and sovereignty."
|
Đặc biệt, ông Aquino còn khẳng định: “Thời gian đã chứng
minh rằng chúng ta có thể trông mong vào những đồng minh như họ và tôi tin
rằng họ sẽ luôn sát cánh cùng chúng ta nếu xuất hiện mối đe dọa đối với an
ninh và chủ quyền của chúng ta”.
|
|
The protracted disputes in the South China Sea are one of
the most serious long-term security concerns in the region.
|
Rõ ràng, những tranh chấp kéo dài ở biển Đông là một trong
những quan ngại an ninh nghiêm trọng và lâu dài ở khu vực này.
|
|
China, Taiwan and four Southeast Asian nations — Brunei,
Malaysia, the Philippines and Vietnam — have conflicting territorial and
maritime claims over parts or all of about 100 islands, atolls, reefs and
cays believed to sit atop vast natural oil and gas deposits.
|
Trung Quốc, Đài Loan và 4 nước Đông Nam Á gồm Brunây,
Malaixia, Philippin và Việt Nam đều tuyên bố chủ quyền lãnh thổ và lãnh hải
đối với một phần hoặc toàn bộ khoảng 100 đảo san hô, vỉa đá ngầm và các đảo
nhỏ được cho là nằm bên trên lớp trầm tích có trữ lượng dầu mỏ và khí đốt
khổng lồ.
|
|
For Japan, stability in the South China Sea is "very
important too," because oil the country imports from the Middle East is
carried through the disputed waters, said Tomohito Shinoda, a professor at
the International University of Japan.
|
Giáo sư Đại học Quốc tế Nhật Bản, Tomohito Shinoda, cho
biết đối với Nhật Bản, sự ổn định ở biển Đông là “vô cùng quan trọng” vì dầu
mỏ mà Tôkyô nhập từ Trung Đông được vận chuyển qua vùng biển này.
|
|
To prevent China from expanding its maritime activities
further, it is "appropriate" for Japan to bolster ties with other
countries, including Southeast Asian nations, centered on the Japan-U.S.
alliance, Shinoda said.
|
Theo ông Shinoda, để ngăn chặn Trung Quốc mở rộng các hoạt
động trên biển, Nhật Bản cần tăng cường quan hệ với các nước khác, trong đó
có các quốc gia Đông Nam Á, mà trung tâm của nó là liên minh Mỹ-Nhật.
|
|
Ishihara, who became the Tokyo governor in 1999, is the
elder brother of the late Yujiro Ishihara, who was a top film star. Yujiro,
who died at age 52 in 1987, was a prominent singer as well.
|
Ông Ishihara – giữ chức vụ thị trưởng Tôkyô từ năm 1999 –
là anh trai của ngôi sao điện ảnh quá cố Yujiro Ishihara. Ông Yujiro, mất năm
1987 khi mới 52 tuổi, cũng là một ca sĩ nổi tiếng của Nhật Bản.
|
|
"As I recall, Shintaro has said he can sing better
than Yujiro," said a former TV worker in Tokyo. "His new song for
the United States could have a certain impact on security in the Asia-Pacific
region."
|
Một cựu nhân viên đài truyền hình ở Tôkyô từng chia sẻ:
“Khi tôi nhắc lại kỷ niệm cũ, ông Ishihara nói rằng ông ấy có thể hát tốt hơn
Yujiro. Và bài hát mới của ông ấy dành cho nước Mỹ có thể tác động thực sự an
ninh ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương”.
|
|
|
|
|
http://www.japantimes.co.jp/text/nn20120601f2.html
|
|
Subscribe to:
Posts (Atom)
