MENU
BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT – SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE
--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------
TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT
Sunday, June 19, 2011
How I Whiten my Teeth - Làm trắng răng bằng cách nào
FAQ
Q:Is this safe for tooth enamel?
The information in the box states: “Yes, Crest white strips advanced seal contains peroxide, the same enamel safe ingredient dentists use for tooth whitening.”
Q: Does it sting your teeth?
I used the 14 day original white strips before and It did sting my teeth every now and then. With the advanced seal I haven’t had any problems at all! Keep in mind, everyone’s teeth sensitivity are different!
Q:How long do you keep them on?
30 min/day. Recommended to use everyday
Q: What does it taste like? Not yummy, yet not yucky!! I dunno, taste like teeth whitener. lol
Q: How long does your teeth stay white after using crest?
For me, i’m good for the rest of the year. The box says teeth whitening lasts for 6 months.
Q: Do you brush your teeth before, or after?
Brush afterwards
Q: Do they work with braces?
I wouldn’t recommend them with braces! Once you get them off, you’ll most likely have dark spots in the middle of your teeth Be sure to check your mail coupons!! Every now and then I see or off crest white strips!!
Diabetes Asia's 'new epidemic' - Tiểu đường ở châu Á, "một bệnh dịch mới"
| Diabetes Asia's 'new epidemic' Helene Hoffman
| Tiểu đường ở châu Á, "một bệnh dịch mới"
|
| Doctors have warned that type 2 diabetes is becoming Asia's "new epidemic," affecting about 89 million people across the region, with the vast majority of cases undiagnosed. | Giới bác sĩ vừa cảnh báo rằng Tiểu đường loại 2 đang trở thành một "bệnh dịch mới" ở châu Á, ảnh hưởng đến 89 triệu dân cư trong vùng, mà rất nhiều trường hợp không được chẩn đoán. Họ cho biết rằng chế độ ăn nhiều mỡ gia tăng cùng với lối sống "ngồi một chỗ" nhiều hơn, là một mầm mống lý tưởng sinh bệnh. Nhưng có đến hai phần ba số người bệnh cũng không biết được họ đã mắc bệnh.
|
| "We're sitting on probably one of the largest epidemics in history," Professor Paul Zimmet, emeritus director of the Baker IDI Heart and Diabetes Institute in Melbourne told Radio Australia's Connect Asia program. | Theo lời GS Paul Zimmet, giám đốc danh dự của Viện Tim và Tiểu đường Baker IDI ở Melbourne, đã cho chương trình Kết nối Châu Á của Radio Australia biết: "Chúng ta có lẽ đang ngồi tại một trong những vùng dịch rộng lớn nhất của lịch sử".
|
| Australia's Garvan Institute of Medical Research in Sydney has just released the findings of its study into the prevalence of diabetes in Vietnam. A random sample of 2,100 people in Ho Chi Minh City found that 12 per cent of women and 11 per cent of men had the disease, in addition to the 4 per cent already diagnosed.
| Viện nghiên cứu Y khoa Garvan của Úc vừa mới công bố về tần suất bệnh tiểu đường ở Việt Nam trong một nghiên cứu mới đây. Một mẫu thu thập ngẫu nhiêu 2000 người tại TP HCM, cho thấy 12% phụ nữ và 11% nam giới mắc bệnh này, cộng thêm với 4% đã được chẩn đoán. |
| Separate studies in Thailand and China have turned up similar findings. The figures are only likely to get worse: The World Health Organisation estimates that more than 300 million people will have type 2 diabetes by 2025, and more than 60 per cent of them will live in Asia. | Các nghiên cứu riêng lẻ ở Thái lan và China cũng cho thấy có kết quả tương đồng. Nhưng con số này có lẽ còn tồi tệ hơn: Tổ chức Y tế Thế giới ước tính vào năm 2025 sẽ có khoảng hơn 300 triệu người mắc tiểu đường loại 2, và trên 60% trong số đó là cư dân châu Á.
|
| "Many Asian countries don't have the resources not only to diagnose but also to treat people with diabetes," said Professor Zimmet. | "Nhiều nước châu Á không có nguồn lực không chỉ là để chẩn đoán mà còn cả về điều trị cho bệnh nhân tiểu đường", GS Zimmet cho biết. Để chẩn đoán bệnh tiểu đường, cần phải làm xét nghiệm đường máu hoặc làm xét nghiệm khả năng dung nạp glucose, nhưng những xét nghiệm này lại quá đắt đỏ đối với nhiều người ở châu Á.
|
| But Professor Tuan Nguyen from the Garvan Institute says those at risk can be easily identified by measuring their systolic blood pressure and waist-to-hip ratio. | Nhưng theo GS Tuấn Nguyễn, ông cho rằng chúng ta có thể dễ dàng nhận biết những người có nguy cơ cao (bị tiểu đường) chỉ bằng cách đo huyết áp và chỉ số vòng eo/vòng mông mà thôi. |
| "We found that the accuracy of the tool is about 70 to 75 per cent, so I think [it] can be used as an initial screening tool to identify people for further testing," he said. | "Công cụ chẩn đoán này có độ chính xác đến 70-75%, như vậy theo tôi nghĩ, chúng ta có thể sử dụng để làm công cụ sàng lọc bước đầu nhận dạng những đối tượng có nguy cơ để gửi đi làm xét nghiệm tiếp", ông nói,
|
| "We are going to implement the diagnostic tool, probably in a website, so anyone in the region can input the two figures and they can get the probability of diabetes for an individual."
| "Chúng tôi đang xây dựng mô hình chẩn đoán này, có lẽ là đưa lên website, như thế mọi người ở khắp nơi có thể dùng, chỉ với hai thông số là có thể biết được nguy cơ mắc bệnh tiểu đường của mình như thế nào."
|
| http://nguyenvantuan.net/health/2-health/992-diabetes-asias-new-epidemic | NDN chuyển ngữ |
Saturday, June 18, 2011
U.S.-Vietnam Political, Security, and Defense Dialogue - Đối thoại Hoa Kỳ-Việt Nam về chính trị, an ninh và Quốc phòng
| U.S.-Vietnam Political, Security, and Defense Dialogue Office of the Spokesperson Washington, DC June 17, 2011 | Đối thoại Hoa Kỳ-Việt Nam về chính trị, an ninh và Quốc phòng |
| The following is a joint statement issued following the 2011 U.S.-Vietnam Political, Security, and Defense Dialogue.
| Sau đây là tuyên bố chung đưa ra sau Đối thoại Hoa Kỳ-Việt Nam về Chính trị, An ninh và Quốc phòng năm 2011 |
| Marking the fourth annual U.S.-Vietnam Political, Security, and Defense Dialogue, Assistant Secretary of State for Political-Military Affairs Andrew J. Shapiro and Standing Vice Foreign Minister Pham Binh Minh met June 17, 2011, in Washington D.C. to discuss bilateral and regional security issues. The talks reflect heightened cooperation between the United States and Vietnam and build upon the success of the third Dialogue that was held in Hanoi, Vietnam in June 2010.
| Đánh dấu Đối thoại Hoa Kỳ-Việt Nam về Chính trị, An ninh và Quốc phòng thường niên lần thứ tư, Andrew J. Shapiro Trợ lý Ngoại giao về các vấn đề chính trị quân sự và Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao Phạm Bình Minh đã gặp nhau ngày 17 tháng 6 năm 2011, tại Washington DC để thảo luận các vấn đề an ninh song phương và khu vực. Các cuộc đàm phán phản ánh sự hợp tác cao giữa Hoa Kỳ và Việt Nam và xây dựng dựa trên sự thành công của đối thoại thứ ba mà đã được tổ chức tại Hà Nội, Việt Nam vào tháng Sáu năm 2010.
|
| During the Dialogue, the two sides noted with satisfaction progress that has been made in recent years in all areas of the bilateral relationship, helping consolidate the framework of friendship and multifaceted and mutually beneficial cooperation between the two countries. Both sides reaffirmed their commitment to strengthening the bilateral relationship based on friendship, mutual respect, and shared commitments to ensure a peaceful, stable, prosperous, and secure Asia Pacific region. The participants discussed measures to further strengthen cooperation in multiple areas including nonproliferation, counterterrorism, counternarcotics, POW-MIA accounting, addressing dioxin and Agent Orange issues, humanitarian assistance and disaster relief, and other areas of defense and security cooperation. With regard to regional forums, the two sides exchanged ideas on the promotion of U.S.-ASEAN cooperation and issues concerning the Lower Mekong Initiative (LMI), ASEAN Regional Forum (ARF), ASEAN Defense Ministers’ Meeting – Plus (ADMM+), and the East Asia Summit (EAS).
| Trong quá trình đối thoại, hai bên ghi nhận sự hài lòng với tiến bộ đã được thực hiện trong những năm gần đây trong mọi lĩnh vực của quan hệ song phương, giúp củng cố khuôn khổ của tình hữu nghị và hợp tác nhiều mặt và cùng có lợi giữa hai nước. Hai bên tái khẳng định cam kết tăng cường quan hệ song phương dựa trên tình hữu nghị, tôn trọng lẫn nhau, và cùng cam kết đảm bảo một khu vực Châu Á Thái Bình Dương hòa bình, ổn định, thịnh vượng và an toàn. Những người tham gia thảo luận biện pháp để tăng cường hơn nữa hợp tác trong nhiều lĩnh vực bao gồm cả không phổ biến vũ khí, chống khủng bố, chống ma túy, sơ kết vấn đề POW-MIA, giải quyết vấn đề dioxin và chất độc da cam, hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thiên tai, và các lãnh vực khác về hợp tác quốc phòng và an ninh. Đối với các diễn đàn khu vực, hai bên đã trao đổi ý tưởng về thúc đẩy quan hệ hợp tác Mỹ-ASEAN và các vấn đề liên quan đến Sáng kiến hạ nguồn sông Mekong (LMI), Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF), Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN + (ADMM+), và Hội nghị Thượng đỉnh Đông Á (EAS). |
| The two sides also discussed shared interests in working toward a strategic partnership, a theme of the relationship that was reaffirmed during Secretary of State Hillary Clinton’s visit to Hanoi in October 2010. Vietnam and the United States affirmed that cooperation with respect to international and regional security challenges is a natural evolution of mutual and maturing political, economic, cultural, and social ties and helps to cement the economic prosperity of both countries. | Hai bên cũng thảo luận về lợi ích chung trong việc hướng tới một quan hệ đối tác chiến lược, một chủ đề về quan hệ hữu nghị đã được tái khẳng định trong chuyến thăm của Ngoại trưởng Hillary Clinton đến Hà Nội vào tháng Mười năm 2010. Việt Nam và Hoa Kỳ khẳng định, hợp tác đối với những thách thức an ninh quốc tế và khu vực là một sự tiến hóa tự nhiên của mối quan hệ tương hỗ và trưởng thành về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và giúp gắn kết sự thịnh vượng kinh tế của cả hai nước.
|
| Delegates from both sides discussed recent developments in the South China Sea. The two sides acknowledged that the maintenance of peace, stability, safety, and freedom of navigation in the South China Sea is in the common interests of the international community and that all territorial disputes in the South China Sea should be resolved through a collaborative, diplomatic process without coercion or the use of force. The two sides noted territorial and accompanying maritime claims should be in conformity with recognized principles of international law, including the UN Convention on the Law of the Sea of 1982. The two sides reaffirmed the importance of the 2002 ASEAN-China Declaration on the Conduct of Parties in the South China Sea and encouraged the parties to reach agreement on a full code of conduct. The U.S. side reiterated that troubling incidents in recent months do not foster peace and stability within the region, and raise concerns about maritime security, especially with regard to freedom of navigation, unimpeded economic development and commerce under lawful conditions, and respect for international law.
| Đại biểu của cả hai bên đã thảo luận những phát triển gần đây ở Biển Đông. Hai bên thừa nhận rằng việc duy trì hòa bình, ổn định, an toàn, và tự do hàng hải ở biển Nam Trung Hoa là vì lợi ích chung của cộng đồng quốc tế và rằng tất cả các tranh chấp lãnh thổ trong Biển Đông phải được giải quyết thông qua một quá trình hợp tác, ngoại giao mà không có sự ép buộc hoặc sử dụng vũ lực. Hai bên lưu ý các tuyên bố về chủ quyền lãnh thổ và hàng hải đi kèm phải phù hợp với nguyên tắc đã được công nhận của của luật pháp quốc tế, bao gồm Công ước LHQ về Luật Biển năm 1982. Hai bên tái khẳng định tầm quan trọng của Tuyên bố ASEAN-Trung Quốc năm 2002 về cách ứng xử của các bên ở Biển Đông và khuyến khích các bên đạt được thỏa thuận về một bộ quy tắc ứng xử đầy đủ. Phía Mỹ khẳng định lại sự cố gây phiền hà trong những tháng gần đây không thúc đẩy hòa bình và ổn định trong khu vực, và làm tăng sự quan ngại về an ninh hàng hải, đặc biệt là đối với tự do đi lại trên biển, phát triển kinh tế và thương mại không bị cản trở trong các điều kiện hợp pháp, và tôn trọng luật pháp quốc tế. |
| Taking place in a spirit of mutual respect and understanding, the Dialogue helped strengthen and deepen friendship and cooperation between the two countries. The fifth Dialogue will take place in Hanoi in 2012. | Diễn ra trong tinh thần tôn trọng bà hiểu biết lẫn nhau, Đối thoại giúp tăng cường và làm sâu sắc thêm tình hữu nghị và hợp tác giữa hai nước. Đối thoại thứ năm sẽ diễn ra tại Hà Nội vào năm 2012.
|
| Translated by nguyenquang | Người dịch: nguyenquang |
Thursday, June 16, 2011
IS DISSENT BEING UNPATRIOTIC?CÓ PHẢI BẤT ĐỒNG CHÍNH KIẾN LÀ KHÔNG YÊU NƯỚC ?
IS DISSENT BEING UNPATRIOTIC?
An Interview With Historian Howard Zinn
|
CÓ PHẢI BẤT ĐỒNG CHÍNH KIẾN LÀ KHÔNG YÊU NƯỚC ?
Phỏng vấn Nhà Sử học Howard Zinn
|
Sharon Basco is executive producer of TomPaine.com. Howard Zinn is an historian and author of A People's History of the United States. Sharon Basco interviewed him for TomPaine.com.
|
Sharon Basco là giám đốc sản xuất của TomPaine.com. Howard Zinn là một sử gia và tác giả của Lịch sử nhân dân Hoa Kỳ. Sharon Basco thay măyj TomPaine.com phỏng vấn ông.
|
TomPaine.com: Dissent these days seems to be a dirty word. The Bush administration has, at least since September 11th, usually termed any criticism of its policies "unpatriotic."
|
TomPaine.com: bất đồng quan điểm trong những ngày này dường như là một từ bẩn. Chính quyền Bush, ít nhất là từ tháng 11 đến nay, thường gọi là bất kỳ chỉ trích chính sách nào của chính phủ là "không yêu nước."
|
Howard Zinn: While some people think that dissent is unpatriotic, I would argue that dissent is the highest form of patriotism. In fact, if patriotism means being true to the principles for which your country is supposed to stand, then certainly the right to dissent is one of those principles. And if we're exercising that right to dissent, it's a patriotic act.
|
Howard Zinn: Trong khi một số người nghĩ rằng bất đồng quan điểm là không yêu nước, tôi sẽ lập luận rằng bất đồng quan điểm là hình thức cao nhất của lòng yêu nước. Trong thực tế, nếu lòng yêu nước có nghĩa là đúng với các nguyên tắc mà quốc gia của bạn là phải bênh vực, thì chắc chắn các quyền bất đồng chính kiến là một trong những nguyên tắc này. Và nếu chúng ta đang thực hiện quyền bất đồng chính kiến, đó là một hành động yêu nước.
|
One of the great mistakes made in discussing patriotism -- a very common mistake -- is to think that patriotism means support for your government. And that view of patriotism ignores the founding principles of the country expressed in the Declaration of Independence. That is: the Declaration of Independence makes it clear that governments are artificial creations set up to achieve certain ends -- equality, life, liberty, the pursuit of happiness -- and when governments become destructive of those ends it is the right of the people in the words of the Declaration, to alter or abolish the government.
|
Một trong những sai lầm lớn hay phạm phải khi thảo luận về chủ nghĩa yêu nước - một sai lầm rất phổ biến - đó là suy nghĩ chủ nghĩa yêu nước có nghĩa là ủng hộ bênh vực chính phủ của bạn. Và quan điểm đó của chủ nghĩa yêu nước đã bỏ qua các nguyên tắc sáng lập của đất nước này thể hiện trong Tuyên ngôn Độc lập. Đó là: Tuyên ngôn độc lập nêu rõ ràng rằng các chính phủ là những sáng tạo nhân tạo được thiết lập để đạt được một số mục đích nhất định - bình đẳng, mưu sinh, tự do mưu cầu hạnh phúc - và khi chính phủ trở thành nguy hại cho những mục tiêu này thì người dân có quyền theo lời lẽ của bản Tuyên bố, thay đổi hoặc bãi bỏ chính phủ.
|
In other words, obedience to government certainly is not a form of patriotism. Governments are the instruments to achieve certain ends. And if the government goes against those ends, if the government is not defending our liberties, but is diminishing our liberties, if the government is sending young people into war or making war which is unjustified, well then the government is not following the principles of caring about life, liberty and pursuit of happiness. When the government is taking huge sums of money from education and health, and using that money for military purposes, that's a violation of the principles of the Declaration of Independence. And a government like that cannot be obeyed. To obey a government like that is not being patriotic. At that point, when a government behaves like that, it is the most patriotic thing to disobey the government.
|
Nói cách khác, sự vâng lời chính phủ chắc chắn không phải là một hình thức của chủ nghĩa yêu nước. Chính phủ là công cụ để đạt được một số mục đích. Và nếu chính phủ đi ngược lại với những mục đích đó, nếu chính phủ không bảo vệ quyền tự do của chúng ta, nhưng là giảm bớt quyền tự do của chúng ta, nếu chính phủ là đưa người trẻ vào chiến tranh hoặc gây ra cuộc chiến phi nghĩa, thì chính phủ đã không tuân theo các nguyên tắc về đảm bảo tự do, mưu sinh và mưu cầu hạnh phúc. Khi chính phủ lấy những khoản tiền lớn từ giáo dục và y tế, và sử dụng số tiền đó cho mục đích quân sự, đó là vi phạm các nguyên tắc của Tuyên ngôn Độc lập. Và một chính phủ như thế người dân không thể tuân theo. Tuân theo một chính phủ như vậy là không yêu nước. Vào thời điểm khi một chính phủ hành xử như thế, thì yêu nước nhất là không tuân theo chính phủ.
|
TP.c: Is it odd that a country founded by a bunch of dissenters now seems to have a population who are largely disapproving of dissent?
|
TP.c: Có phải kỳ cục không khi một quốc gia được thành lập bởi một nhóm những người bất đồng chính kiến bây giờ dường như có một số đông người dân không chấp thuận bất đồng chính kiến?
|
Zinn: When you say the country was founded by people who believed in dissent, well, they believed in their own right to dissent in the relationship with England. But it happens very often that people who believe in their own right to dissent, when they gain power they don't really accept the idea that other people have the right to dissent. And so, for instance, when the Founding Fathers, who very powerfully defended their right to dissent against the British when they expelled the British, and then they were faced with dissenters, like the former rebels of Shay's Rebellion in 1786, they sent an army to put them down.
|
Zinn: Khi bạn nói đất nước được thành lập bởi những người tin vào quan điểm bất đồng, tốt, họ tin vào quyền riêng của họ để bất đồng trong quan hệ với Anh. Nhưng điều xảy ra rất thường xuyên là những người tin vào quyền bất đồng chính kiến của họ, một khi đã đạt được quyền lực lại không thực sự chấp nhận ý tưởng rằng người khác cũng có quyền bất đồng chính kiến. Và vì thế, ví dụ, khi các Nhà Lập Quốc, những người đã rất mạnh mẽ bảo vệ quyền bất đồng chính kiến chống lại người Anh khi họ đánh đuổi người Anh, thì sau đó họ đã phải đối mặt với những người bất đồng chính kiến, như các cựu phiến quân nổi loạn Shay của năm 1786, người ta đã phái quân đội đàn áp họ.
|
Then when they were installed in office, and the new government in 1798, Congress passed the Alien and Sedition Acts, which made dissent -- that is, criticism of the government -- punishable by going to jail. So the right to dissent has always been a very difficult thing to defend because the people in power generally do not grant that right to those people who are out of power.
|
Sau đó, khi họ đã nắm được chức vị trong chính phủ mới vào năm 1798, Quốc hội đã thông qua luật Bất đồng và Nổi loạn, làm bất đồng chính kiến - có nghĩa là, những lời chỉ trích chính phủ - bị trừng phạt bằng cách bỏ tù. Vì vậy, các quyền bất đồng quan điểm luôn luôn là một điều rất khó khăn để bảo vệ vì người có quyền lực thường không cấp quyền đó cho những người không có quyền lực.
|
TP.c: Does the United States' lack of dissent have anything to do with the fact that we generally enjoy a reasonably prosperous economy?
|
TP.c: Liệu việc Hoa Kỳ thiếu bất đồng chính kiến có liên quan gì với thực tế là chúng ta đã được hưởng một nền kinh tế thịnh vượng hợp lý?
|
Zinn: What other reasonable and prosperous societies are there? Not too many. I mean there are countries in western Europe that are reasonable and prosperous -- what we call the advanced, industrial countries, you know: Britain, France, Germany, the Scandinavian countries and so on -- they I think have a stronger tradition of allowing dissent than the United States does. And I think it has to do with the degree to which the United States has become a world power, an expansionist power, a military power.
|
Zinn: Có nhiều xã hội khác hợp lý và giàu có không? Không quá nhiều. Tôi muốn nói là có những quốc gia ở Tây Âu hợp lý và thịnh vượng – cái mà chúng ta gọi là các nước công nghiệp tiên tiến, như bạn biết: Anh, Pháp, Đức, các nước vùng Scandinavia v.v. - tôi nghĩ rằng họ có một truyền thống cho phép bất đồng chính kiến mạnh mẽ hơn là Hoa Kỳ. Và tôi nghĩ rằng điều đó liên đới với mức độ mà Hoa Kỳ trở thành một cường quốc thế giới, một quyền lực bành trướng, một sức mạnh quân sự.
|
It is always easier to suppress dissent when you are in a war, when you are engaging in military activity, and therefore when you can claim dissent cannot be allowed because it's dangerous to the security of the nation.
|
Đàn áp bất đồng chính kiến luôn dễ dàng hơn khi bạn đang ở trong cuộc chiến tranh, khi bạn đang tham gia vào các hoạt động quân sự, và do đó khi bạn dòi hỏi bất đồng chính kiến thìcó thể không được cho phép bởi vì nó gây nguy hiểm đến an ninh của đất nước.
|
And since the other empires fell, since the Dutch and French and Germans and British empires have gone and the United States remains the one great empire of the world, then the United States is in a position to say, "Well, we're at war." And we are at war a lot. We've been at war a great deal since the end of World War II. And whenever we're at war, or near war, or worried about war, or finding an enemy -- whether it's communism or terrorism -- in a situation like that (and that's a situation that the other countries I mentioned are not facing), when you're in a situation like that, when you're a military power, expansionist power, then it becomes easier to argue that you must not allow dissent because national security is involved.
|
Và kể từ khi các đế chế khác sụp đổ, kể từ khi các đế chế Hà Lan, Pháp, Đức và đế quốc Anh ra đi thì Hoa Kỳ vẫn là một đế quốc lớn trên thế giới, sau đó Hoa Kỳ ở một vị thế để có thể nói, "Vâng, chúng ta đang ở trong chiến tranh." Và chúng ta thường có chiến tranh. Chúng ta đã có nhiều cuộc chiến tranh kể từ cuối Thế chiến II. Và bất cứ khi nào chúng ta đang có chiến tranh, hoặc sắp có chiến tranh, hoặc lo lắng về chiến tranh, hoặc tìm một kẻ thù - dù đó là cộng sản hay chủ nghĩa khủng bố - trong một tình huống như thế (và đó là một tình huống mà các quốc gia khác tôi đã đề cập không phải đối mặt) , khi bạn đang ở trong một tình huống như thế, khi bạn là một sức mạnh quân sự, quyền lực bành trướng, thì bạn dễ dàng hơn để lập luận rằng cách anh không được phép bất đồng chính kiến vì có liên quan an ninh quốc gia.
|
TP.c: If we see the Bush administration quashing dissent are we seeing something unusual? Or is this just the way presidents behave during a crisis or in wartime?
|
TP.c: Nếu chúng ta thấy chính quyền Bush cấm bất đồng chính kiến thì liệu đó có phải một cái gì đó bất bình thường không? Hoặc đây chỉ là cách cư xử của các tổng thống trong một cuộc khủng hoảng hoặc trong thời kỳ chiến tranh?
|
Zinn: Well it is, if you look at, I mean Lincoln suppressed dissent during the Civil War. In World War I, Woodrow Wilson (who was a liberal, a Democrat; I mean, just to show that dissent is not limited to conservative Republicans like Bush). But Wilson, a liberal Democrat, passed legislation just as Bush has passed legislation, the Patriot Act; and in Wilson's time, the Espionage and Sedition Act, which sent 1,000 people to jail. And it was under Wilson that they rounded up thousands of non-citizens and sent them out of the country without due process. I mean, civil liberties were really smashed under Wilson.
|
Zinn: Vâng, đúng thế, nếu bạn nhìn vào bạn sẽ thấy, tôi muốn nói là Lincoln đã đàn áp bất đồng chính kiến trong cuộc Nội Chiến. Trong Chiến tranh thế giới I, Woodrow Wilson (một người tự do, một đảng viên Dân chủ, tôi muốn nói, bất đồng quan điểm không chỉ giới hạn với những người Cộng hòa bảo thủ đảng như ông Bush). Tuy nhiên, Wilson, một đảng viên Dân chủ tự do, thông qua luật cũng giống như Bush đã thông qua pháp luật, đạo luật Yêu nước, và dưới thời tổng thống Wilson, Luật gián điệp và Bạo loạn đã bỏ tù 1.000 người. Và cũng chính dưới thời tổng thống Wilson người ta đã bắt hàng ngàn người không phải công dân và tống họ ra khỏi đất nước ngoài mà không thực hiện một thủ tục nào. Tôi muốn nói, tự do dân sự đã thực sự bị đập tan dưới thời Wilson.
|
So, yes, Bush is not the first. Although this is one of the worst cases that we've had. But still it is typical in American history, and particularly in the 20th century, particularly as the United States has grown in military strength and has engaged in more and more military operations. It doesn't matter who the president is -- liberal, Democrat, Republican, conservative -- we get attacks on civil liberties. It was true of Truman as much as Eisenhower.
|
Vì vậy, đúng là ông Bush không phải là lần đầu tiên. Mặc dù đây là một trong những trường hợp tồi tệ nhất mà chúng ta đã có. Nhưng nó vẫn còn điển hình trong lịch sử Mỹ, và đặc biệt là trong thế kỷ 20, đặc biệt là Hoa Kỳ đã phát triển sức mạnh quân sự và đã tham gia nhiều hơn và nhiều hơn nữa các hoạt động quân sự. Không quan trọng ai là tổng thống - tự do, Dân chủ, Cộng hòa, bảo thủ - chúng ta bị tấn công vào quyền tự do dân sự. Điều đó cũng đúng với cả Truman cũng như Eisenhower.
|
TP.com: And the citizenry must not mind, since we see Bush's approval ratings bobbing way up in the stratosphere.
|
TP.com: Và các công dân không phải bận tâm, vì chúng ta thấy tỷ lệ ủng Bush đang nhấp nhô trên tầng bình lưu.
|
Zinn: I believe that those numbers that register large degrees of popular support for Bush have been misleading. That is, I think there is an immediate tendency when a nation goes to war, for the public to rally around. Especially since, when a nation goes to war, the public has no other information given it about the war except what the president gives it.
|
Zinn: Tôi tin rằng những con số chỉ mức độ cao những người ủng hộ cho Bush đã gây hiểu lầm. Nghĩa là, tôi nghĩ rằng đó là một xu hướng tức thời khi một quốc gia đi vào chiến tranh, và công chúng tụ tập để biểu lộ. Đặc biệt bởi vì, khi một quốc gia đi vào chiến tranh, công chúng không có các thông tin khác cho họ về cuộc chiến tranh ngoại trừ những gì tổng thống cho họ.
|
Just as the nation supported the war in Vietnam at first because it got all of its information at first from the government. It's only when other kinds of information begin coming in, and when people start questioning what the government does, and become skeptical and have second thoughts about their support for the government, it's only then that you begin to get more and more dissent.
|
Ngay khi lần đầu tiên quốc gia ủng hộ cuộc chiến tại Việt Nam là bởi vì người dân có tất cả các thông tin của họ đầu tiên từ chính phủ. Chỉ khi các loại thông tin được truyền đến, và khi người ta bắt đầu đặt câu hỏi những gì chính phủ làm, và trở nên hoài nghi và suy nghĩ lại về việc họ ủng hộ chính phủ, thì khi đó bạn bắt đầu có bất đồng chính kiến nhiều và nhiều hơn nữa.
|
And I believe that already -- I've seen signs of it myself just going around the country speaking to many different groups of people, including many high school students -- I see signs of more and more skepticism about Bush policies, about the war on terrorism, and more and more worry about the attacks on our civil liberties.
|
Và tôi tin rằng đã - Tôi đã nhìn thấy dấu hiệu của nó, chỉ cần đi vòng quanh đất nước nói chuyện với nhiều nhóm người khác nhau, bao gồm cả sinh viên nhiều trường trung học - Tôi thấy dấu hiệu của sự hoài nghi nhiều hơn về các chính sách Bush, về chiến tranh chống khủng bố, và nhiều và nhiều hơn nữa là lo lắng về các cuộc tấn công vào quyền tự do dân sự của chúng ta.
|
I'm not saying that what I'm talking about has yet become a majority phenomenon. The majority probably still supports Bush. But, after all, during the Vietnam War we saw the public opinion change dramatically from support of the government's policy on Vietnam to opposition to the government. And of course it took a couple of years in the case of Vietnam.
|
Tôi không nói rằng những gì tôi đang nói về vẫn chưa trở thành một hiện tượng đa số. Đa số có lẽ vẫn còn hỗ trợ ông Bush. Tuy nhiên, rốt cục, trong chiến tranh Việt Nam chúng ta đã thấy sự thay đổi ý kiến công chúng đáng kể: từ ủng hộ chính sách của Chính phủ về Việt Nam đến phản đối chính phủ. Và tất nhiên trong trường hợp của Việt Nam đã phải mất một vài năm.
|
Published: Jul 03 2002
|
Ngày 03 tháng 7 năm 2002
|
Wednesday, June 15, 2011
A MOUSE TRAP CÁI BẪY CHUỘT
| A MOUSE TRAP
| CÁI BẪY CHUỘT |
| A mouse looked through a crack in the wall to see the farmer and his wife opening a package. What food might it contain? | Một con chuột nhìn qua khe tường thấy người nông dân và vợ đang mở một cái gói. Cái gói có thể chứa loại thức ăn nào nhỉ? |
|
| |
| He was aghast to discover that it was a mouse trap. Retreating to the farmyard, the mouse proclaimed the warning: "There is a mouse trap in the house, there is a mouse trap in the house." | Nó đã kinh ngạc khi phát hiện ra đó là một cái bẫy chuột. Rút lui ra sau vườn, con chuột nói to lời cảnh báo: "Có một cái bẫy chuột trong nhà, có một cái bẫy chuột trong nhà."
|
| The chicken clucked and scratched, raised her head and said, "Mr. Mouse, I can tell you this is a grave concern to you, but it is of no consequence to me. I cannot be bothered by it." | Con gà kêu cục tác và bươi đất, nó ngẩng đầu lên và nói, "Ông Chuột ơi, tôi có thể nói cho ông bạn rằng đó là điều quan trọng đối với bạn, nhưng nó chẳng có chút hậu quả nào đối với tôi. Nó chẳng thể làm phiền tôi."
|
| The mouse turned to the pig and told him, "There is a mouse trap in the house." | Con chuột quay qua con lợn và nói, "Có một cái bẫy chuột trong nhà."
|
| "I am so very sorry, Mr. Mouse," sympathized the pig, "but there is nothing I can do about it but pray. Be assured that you are in my prayers." | "Tôi rất rất xin lỗi, ông Chuột ạ," con lợn thông cảm," nhưng tôi không thể làm gì nó ngoài cầu nguyện cho anh. Chắc chắn rằng anh luôn được tôi cầu nguyện."
|
| The mouse turned to the cow. She said, "Like wow, Mr. Mouse. A mouse trap. I am in grave danger. Duh?" | Con chuột quay sang con bò. Chị bò nói: "Ầm ĩ gì thế, ông chuột. Cái bẫy chuột ư. Tôi mà đang gặp nguy hiểm nghiêm trọng với cái bẩy chuột ư?. Vớ vẩn"
|
| So the mouse returned to the house, head down and dejected to face the farmer's mouse trap alone. | Vì vậy, các con chuột trở về nhà, buồn ủ rủ và thất vọng vì phải một mìnhđối mặt với cái bẫy chuột của người nông dân .
|
| That very night a sound was heard throughout the house, like the sound of a mouse trap catching its prey.
| Đúng đêm đó người ta nghe có tiếng động trong nhà, giống như tiếng chuột sập bẫy. |
| The farmer's wife rushed to see what was caught.
| Vợ của người nông dân vội chạy đến xem con gì đã bị sập bẫy. |
| In the darkness, she did not see that it was a venomous snake whose tail the trap had caught. The snake bit the farmer's wife.
| Trong bóng tối, cô ấy không thấy rằng đó là một con rắn độc có đuôi bị mắc kẹt trong bẫy. Con rắn cắn vợ người nông dân.
|
| The farmer rushed her to the hospital.. She returned home with a fever. Now everyone knows you treat a fever with fresh chicken soup, so the farmer took his hatchet to the farmyard for the soup's main ingredient.
| Người nông dân vôi đưa vợ đến bệnh viện... Cô trở về nhà với sốt cao. Bây giờ mọi người đều biết phải trị sốt với súp gà, cho nên người nông dân đã mổ thịt con gà để làm nguyên liệu chính nấu món súp. |
| His wife's sickness continued so that friends and neighbors came to sit with her around the clock.
| Vợ ông vẫn bệnh tiếp tục nên bạn bè và hàng xóm đã đến ngồi với cô ấy suốt ngày đêm. |
| To feed them, the farmer butchered the pig. | Để họ có cái ăn, người nông dân giết thịt con lợn.
|
| The farmer's wife did not get well. She died, and so many people came for her funeral the farmer had the cow slaughtered to provide meat for all of them to eat.
| Vợ người nông dân đã không bình phục được. Bà qua đời, và rất nhiều người đến để dự đám tang của cô. Người nông dân đã phải mỗ bò để cung cấp thịt cho tất cả họ đủ ăn. |
| So the next time you hear that someone is facing a problem and think that it does not concern you, remember that when the least of us is threatened, we are all at risk. | Vì thế, lần sau khi bạn nghe thấy rằng ai đó đang phải đối mặt với một vấn đề và nghĩ rằng nó chẳng liên quan đến bạn, hãy nhớ rằng dẫu chỉ một ít người của chúng ta bị đe dọa, nhưng tất cả chúng ta đều gặp nguy hiểm.
|
|
| Translated by nguyenquang |
A MOUSE TRAP