MENU

BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE

--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------

TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN

Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)

- HOME - VỀ TRANG ĐẦU

CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT

150 ECG - 150 ĐTĐ - HAMPTON - 4th ED.

VISUAL DIAGNOSIS IN THE NEWBORN


Tuesday, July 18, 2017

WHAT ARE THE DIFFERENT TYPES OF GOVERNMENTS? CÁC LOẠI HÌNH CHÍNH THỂ



WHAT ARE THE DIFFERENT TYPES OF GOVERNMENTS?

CÁC LOẠI HÌNH CHÍNH THỂ

By Remy Melina
February 14, 2011
Remy Melina
Ngày 14 tháng 2 năm 2011


Here's a rundown of the various forms of government, with definitions provided by "The World Factbook."

Đây là một tóm tắt các hình thức chính quyền khác nhau, với các định nghĩa được cung cấp bởi " The World Factbook."

Absolute monarchy - a form of government where the monarch rules unhindered, i.e., without any laws, constitution or legally organized opposition.

Quân chủ chuyên chế - một hình thức chính quyền trong đó quốc vương cai trị không chịu bất kỳ cản trở nào, nghĩa là không có luật pháp, hiến pháp hoặc lực lương đối được tổ chức hợp pháp.

Anarchy - a condition of lawlessness or political disorder brought about by the absence of governmental authority.

Vô chính phủ - tình trạng vô luật pháp hay rối loạn chính trị do không có của chính quyền.

Authoritarian - a form of government in which state authority is imposed onto many aspects of citizens' lives.

Chuyên chế - một hình thức của chính phủ trong đó quyền lực nhà nước áp đặt lên nhiều mặt của đời sống công dân.


Commonwealth - a nation, state or other political entity founded on law and united by a compact of the people for the common good.

Nhà nước phúc lợi chung - một quốc gia, một nhà nước hay một thực thể chính trị khác được thành lập theo luật định và được hợp nhất bởi sự cố kết của nhân dân vì lợi ích chung.

Communist - a system of government in which the state plans and controls the economy and a single -- often authoritarian -- party holds power; state controls are imposed with the elimination of private ownership of property or capital while claiming to make progress toward a higher social order in which all goods are equally shared by the people (i.e., a classless society).

Cộng sản - hệ thống chính phủ trong đó nhà nước lập kế hoạch và kiểm soát nền kinh tế và một đảng duy nhất nắm giữ quyền lực; kiểm soát của nhà nước được áp đặt với việc loại bỏ quyền sở hữu tư nhân về tài sản hoặc tiền vốn trong khi khẳng định đạt được tiến bộ về trật tự xã hội cao hơn, trong đó tất cả hàng hoá đều được chia sẻ công bằng bởi nhân dân (nghĩa là một xã hội không có giai cấp).

Confederacy (Confederation) - a union by compact or treaty between states, provinces or territories that creates a central government with limited powers; the constituent entities retain supreme authority over all matters except those delegated to the central government.

Liên minh - một liên minh bằng cam kết hoặc hiệp ước giữa các tiểu bang, tỉnh hoặc vùng lãnh thổ để tạo nên một chính quyền trung ương với các quyền lực hạn chế; các thực thể cấu thành giữ quyền tối cao đối với tất cả các vấn đề ngoại trừ những vấn đề đã được giao cho chính quyền trung ương.

Constitutional - a government by or operating under an authoritative document (constitution) that sets forth the system of fundamental laws and principles that determines the nature, functions and limits of that government.

Lập hiến - một chính phủ được thành lập hoặc hoạt động tuân theo một văn bản có thẩm quyền (hiến pháp) (mà văn bản này) thiết lập hệ thống các luật và nguyên tắc cơ bản quyết định bản chất, chức năng và hạn chế của chính phủ đó.

Constitutional democracy - a form of government in which the sovereign power of the people is spelled out in a governing constitution.

Dân chủ lập hiến - một hình thức chính phủ trong đó chủ quyền của nhân dân được nêu rõ trong một hiến pháp điều hành.

Constitutional monarchy - a system of government in which a monarch is guided by a constitution whereby his/her rights, duties, and responsibilities are spelled out in written law or by custom.

Quân chủ lập hiến - một hệ thống chính phủ trong đó một quốc vương được dẫn dắt bởi hiến pháp theo đó quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ được quy định trong luật thành văn hoặc tập quán (luật tục).

Democracy - a form of government in which the supreme power is retained by the people, but which is usually exercised indirectly through a system of representation and delegated authority periodically renewed.

Dân chủ - một hình thức của chính phủ trong đó người dân giữ quyền lực tối cao, nhưng thông thường được thực hiện gián tiếp thông qua một hệ thống đại diện và ủy nhiệm được định kỳ đổi mới.

Democratic republic - a state in which the supreme power rests in the body of citizens entitled to vote for officers and representatives responsible to them.

Cộng hoà dân chủ - một quốc gia trong đó quyền lực tối cao nằm trong tay các công dân có quyền bỏ phiếu cho các viên chức và đại diện chịu trách nhiệm trước họ.

Dictatorship - a form of government in which a ruler or small clique wield absolute power (not restricted by a constitution or laws).
Độc tài - một hình thức chính phủ trong đó một người cai trị hay một nhóm nhỏ sử dụng quyền lực tuyệt đối (không bị hạn chế bởi hiến pháp hoặc luật pháp).

Ecclesiastical - a government administrated by a church.

Giáo hội - một chính quyền do nhà thờ quản lý.

Emirate - similar to a monarchy or sultanate, a government in which the supreme power is in the hands of an emir (the ruler of a Muslim state); the emir may be an absolute overlord or a sovereign with constitutionally limited authority.

Tiểu vương - tương tự như chế độ quân chủ hay hay quốc vương, một chính phủ mà quyền lực tối cao nằm trong tay của một vị vua (người cai trị một quốc gia Hồi giáo); vị vua có thể là một vị chúa tể chuyên chế hoặc một người cầm quyền có quyền lực được hiến pháp hạn chế.

Federal - a form of government in which sovereign power is formally divided -- usually by means of a constitution -- between a central authority and a number of constituent regions (states, colonies or provinces) so that each region retains some management of its internal affairs; differs from a confederacy in that the central government exerts influence directly upon both individuals as well as upon the regional units.

Liên bang - một hình thức chính phủ, trong đó chủ quyền được chia tách về mặt hình thức - thông thường theo hiến pháp - giữa một cơ quan trung ương và một số khu vực cấu thành (các tiểu bang, thuộc địa hoặc các tỉnh) sao cho mỗi vùng nắm giữ quản lý công việc nội bộ; khác với chính phủ liên minh ở chỗ chính phủ trung ương có ảnh hưởng trực tiếp đến cả cá nhân cũng như các đơn vị khu vực.

Federal republic - a state in which the powers of the central government are restricted and in which the component parts (states, colonies, or provinces) retain a degree of self-government; ultimate sovereign power rests with the voters who chose their governmental representatives.

Cộng hòa Liên bang - một quốc gia mà quyền hạn của chính quyền trung ương bị hạn chế và các bộ phận cấu thành (tiểu bang, thuộc địa, hoặc các tỉnh) vẫn giữ được mức độ tự quản; chủ quyền tối thượng nằm trong tay các cử tri đã chọn đại diện chính phủ của họ.

Islamic republic - a particular form of government adopted by some Muslim states; although such a state is, in theory, a theocracy, it remains a republic, but its laws are required to be compatible with the laws of Islam.

Cộng hòa Hồi giáo - một hình thức chính phủ đặc biệt được chấp nhận bởi một số quốc gia Hồi giáo; mặc dù một nhà nước như thế, vệ lý thuyết là một nhà nước thần quyền, nó vẫn là một nước cộng hòa, nhưng luật pháp của nó phải tương thích với luật Hồi giáo.

Maoism - the theory and practice of Marxism-Leninism developed in China by Mao Zedong (Mao Tse-tung), which states that a continuous revolution is necessary if the leaders of a communist state are to keep in touch with the people.

Mao-ít - lý thuyết và thực tiễn của chủ nghĩa Mác - Lênin được phát triển ở Trung Quốc bởi Mao Trạch Đông, tuyên bố rằng nếu các nhà lãnh đạo của nhà nước cộng sản muốn gắn bó với người dân thì cần phải làm cách mạng liên tục.

Marxism - the political, economic and social principles espoused by 19th century economist Karl Marx; he viewed the struggle of workers as a progression of historical forces that would proceed from a class struggle of the proletariat (workers) exploited by capitalists (business owners), to a socialist "dictatorship of the proletariat," to, finally, a classless society -- Communism.

Mác-xít - các nguyên tắc chính trị, kinh tế và xã hội được tán thành bởi nhà kinh tế học thế kỷ 19 Karl Marx; Ông xem cuộc đấu tranh của công nhân như là một sự tiến bộ của các lực lượng lịch sử diễn tiến từ đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản bị bóc lột bởi các nhà tư bản (chủ doanh nghiệp), đến "chế độ chuyên chính vô sản xã hội chủ nghĩa" và cuối cùng là đến xã hội phi giai cấp - Chủ nghĩa cộng sản.

Marxism-Leninism - an expanded form of communism developed by Vladimir Lenin from doctrines of Karl Marx; Lenin saw imperialism as the final stage of capitalism and shifted the focus of workers' struggle from developed to underdeveloped countries.

Mác-Lênin - một hình thức mở rộng  của chủ nghĩa cộng sản được phát triển bởi Vladimir Lenin từ học thuyết của Karl Marx; Lenin coi chủ nghĩa đế quốc là giai đoạn cuối cùng của chủ nghĩa tư bản và chuyển trọng tâm cuộc đấu tranh của công nhân từ các nước phát triển sang các nước kém phát triển.

Monarchy - a government in which the supreme power is lodged in the hands of a monarch who reigns over a state or territory, usually for life and by hereditary right; the monarch may be either a sole absolute ruler or a sovereign - such as a king, queen or prince - with constitutionally limited authority.

Quân chủ - chính phủ trong đó quyền lực tối cao được nằm trong tay của một quân vương cai trị một quốc gia hay lãnh thổ, thường là suốt đời và bằng quyền kế vị; quân vương có thể là người cai trị chuyên chế duy nhất hoặc là quốc chủ - chẳng hạn như một vị vua, hoàng hậu hay hoàng thân - với quyền lực được hiến pháp hạn chế.

Oligarchy - a government in which control is exercised by a small group of individuals whose authority generally is based on wealth or power.

Đầu sỏ - một chính phủ trong đó sự kiểm soát được thực hiện bởi một nhóm nhỏ các cá nhân quyền cai trị thông thường dựa trên tài sản có hoặc thế lực.

Parliamentary democracy - a political system in which the legislature (parliament) selects the government - a prime minister, premier or chancellor along with the cabinet ministers - according to party strength as expressed in elections; by this system, the government acquires a dual responsibility: to the people as well as to the parliament.

Dân chủ đại nghị - một hệ thống chính trị trong đó cơ quan lập pháp (quốc hội) chọn chính phủ - thủ tướng, cùng với các bộ trưởng nội các - theo sức mạnh của đảng được thể hiện trong các cuộc bầu cử; theo hệ thống này, chính phủ có được một trách nhiệm kép: trước người dân cũng như trước quốc hội.

Parliamentary government (Cabinet-Parliamentary government) - a government in which members of an executive branch (the cabinet and its leader - a prime minister, premier or chancellor) are nominated to their positions by a legislature or parliament, and are directly responsible to it; this type of government can be dissolved at will by the parliament (legislature) by means of a no-confidence vote or the leader of the cabinet may dissolve the parliament if it can no longer function.

Chính phủ nghị viện (chính phủ nội các - nghị viện) – chính phủ trong đó các thành viên của nhánh hành pháp (nội các và người đứng đầu - thủ tướng) được cơ quan lập pháp hoặc nghị viện đề cử vào vị trí của họ và chịu trách nhiệm trực tiếp trước nghị viện; loại hình chính quyền này có thể được giải tán theo quyết định của nghị viện (cơ quan lập pháp) bằng cách bỏ phiếu không tín nhiệm hoặc lãnh đạo nội các có thể giải tán quốc hội nếu quốc hội không còn chức năng nữa.

Parliamentary monarchy - a state headed by a monarch who is not actively involved in policy formation or implementation (i.e., the exercise of sovereign powers by a monarch in a ceremonial capacity); true governmental leadership is carried out by a cabinet and its head - a prime minister, premier or chancellor - who are drawn from a legislature (parliament).

Quân chủ nghị viện - một nhà nước đứng đầu bởi một quốc vương không tham gia tích cực trong việc hình thành hoặc thực thi chính sách (nghĩa là, thực hiện các quyền chủ quyền của một quốc vương mang tính chất nghi thức); sự lãnh đạo chính phủ thực sự được thực hiện bởi một nội các và người đứng đầu nó - thủ tướng - được chọn ra từ một cơ quan lập pháp (nghị viện).

Presidential - a system of government where the executive branch exists separately from a legislature (to which it is generally not accountable).

Tổng thống - một hệ thống chính quyền mà chi nhánh hành pháp tồn tại tách biệt với một cơ quan lập pháp (mà nó thường không chịu trách nhiệm).

Republic - a representative democracy in which the people's elected deputies (representatives), not the people themselves, vote on legislation.

Cộng hòa - một nền dân chủ đại diện trong đó đại biểu dân cử (đại diện), chứ không phải là người dân, bỏ phiếu về lập pháp.

Socialism - a government in which the means of planning, producing and distributing goods is controlled by a central government that theoretically seeks a more just and equitable distribution of property and labor; in actuality, most socialist governments have ended up being no more than dictatorships over workers by a ruling elite.

Xã hội chủ nghĩa - chính phủ trong đó các phương tiện hoạch định, sản xuất và phân phối hàng hoá được kiểm soát bởi một chính quyền trung ương theo lý thuyết tìm cách phân phối tài sản và lao động công bằng và bình đẳng; trong thực tế, hầu hết các chính phủ xã hội chủ nghĩa đã trở thành chế độ chuyên chính với công nhân bởi tầng lớp tinh hoa lãnh đạo.

Sultanate - similar to a monarchy, a government in which the supreme power is in the hands of a sultan (the head of a Muslim state); the sultan may be an absolute ruler or a sovereign with constitutionally limited authority.

Quốc vương - tương tự như chế độ quân chủ, một chính phủ trong đó quyền lực tối cao nằm trong tay của một vị vua Hồi giáo (người đứng đầu một quốc gia Hồi giáo); quốc vương có thể là một người cai trị chuyên chế hoặc một quốc chủ có quyền lực được hiến pháp giới hạn.

Theocracy - a form of government in which a Deity is recognized as the supreme civil ruler, the Deity's laws are interpreted by ecclesiastical authorities (bishops, mullahs, etc.); a government subject to religious authority.

Thần quyền - một hình thức chính phủ trong đó một chức sắc tôn giáo được công nhận là nhà cai trị dân sự tối cao, luật của nhà cai trị tối cao này được giải thích bởi các chức giáo hội (các giám mục, mullahs, vv); một chính phủ dưới thẩm quyền tôn giáo.

Totalitarian - a government that seeks to subordinate the individual to the state by controlling not only all political and economic matters, but also the attitudes, values and beliefs of its population.

Toàn trị - một chính phủ bắt ép cá nhân phụ thuộc vào nhà nước bằng cách kiểm soát không chỉ tất cả các vấn đề chính trị và kinh tế, mà còn cả thái độ, giá trị và niềm tin của dân chúng.






No comments:

Post a Comment

your comment - ý kiến của bạn