MENU

BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE

--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------

TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN

Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)

- HOME - VỀ TRANG ĐẦU

CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT

150 ECG - 150 ĐTĐ - HAMPTON - 4th ED.

VISUAL DIAGNOSIS IN THE NEWBORN


Friday, November 28, 2014

B2-LISTENING

AUDIO 1-2    3-4   5-6   7-8   
B2-TEST 1 LISTENING
Paper 4 Listening (approximately 40 minutes)
Part I
1B 2C 3C 4B 5A 6B 7C 8A
Part 2
9 travel agent(’s) / travel agency 10 poster 11 Changes 12 (local) (African) farmers 13 three/3 weeks 14 motorbike/motorcycle 15 (the) (local) women 16 traffic (noise) 17 (pieces of) furniture 18 gardening
Part 3
19E 20A 21D 22B 23F
Part 4
24C 25C 26B 27A 28A 29C 30B

B2-TEST 2 LISTENING
Paper 4 Listening (approximately 40 minutes)
Part 1
1C 2B 3B 4A 5A 6C 7A 8C
Part 2
9 National Museum 10 final / last 11 glass work / glass 12 industrial 13 gun 14 waiter 15 film(s) / movies 16 computer company 17 metal 18 (old) maps
Part 3
19B 20A 21F 22D 23E
Part 4
24B 25A 26C 27A 28B 29C 30C

B2-TEST 3 LISTENING

B2-TEST 4 LISTENING



 



Saturday, November 15, 2014

Letter from Marx to Arnold Ruge Thư Marx gửi Arnold Ruge



Letter from Marx to Arnold Ruge
Thư Marx gửi Arnold Ruge

in Dresden
Viết ở Dresden
Written: From a barge on the way to D. March 1843;
First Published: Deutsch-Französische Jahrbücher, 1844;

Từ một sà lan trên đường đến D. tháng 3 năm 1843;
Đầu tiên đăng trên Niên giám Pháp-Đức năm 1844;
I am now travelling in Holland. From both the French papers and the local ones I see that Germany has ridden deeply into the mire and will sink into it even further. I assure you that even if one can feel no national pride one does feel national shame, even in Holland. In comparison with the greatest Germans even the least Dutchman is still a citizen. And the opinions of foreigners about the Prussian government! There is a frightening agreement, no one is deceived any longer about the system and its simple nature. So the new school has been of some use after all. The glorious robes of liberalism have fallen away and the most repulsive despotism stands revealed for all the world to see.


Lúc này tôi đang đi du lịch ở Hà Lan. Từ các báo Pháp và báo địa phương tôi thấy rằng nước Đức đã bước sâu vào vũng lầy và sẽ chìm vào nó còn sâu hơn nữa. Tôi đảm bảo với bạn rằng ngay cả khi người ta có thể cảm thấy không có niềm tự hào quốc gia người ta vẫn cảm thấy sự xấu hổ quốc gia, ngay cả ở Hà Lan này. So với những người Đức vĩ đại nhất thì thậm chí người Hà Lan bé nhỏ nhất vẫn là một công dân. Và đó ý kiến của người nước ngoài về chính quyền Phổ! Có một nhất trí đáng sợ, không ai còn bị lừa dối nữa về hệ thống đó và bản chất đơn thuần của nó. Vì vậy, rốt cuộc trường phái mới đã có được phần hữu dụng. Những cái áo choàng vinh quang của chủ nghĩa tự do đã giảm sút và các lập trường chuyên chế ghê tởm nhất đã lộ diện trước cả thế giới.

Thursday, November 6, 2014

UNITED STATES – VIETNAM RELATIONS 1945-1967 QUAN HỀ MỸ - VIỆT 1945-1967 - Giải mật Hồ sơ Lầu Năm Góc



The Pentagon Papers
UNITED STATES – VIETNAM RELATIONS 1945-1967
Volume 1

Giải mật Hồ sơ Lầu Năm Góc
QUAN HỀ MỸ - VIỆT 1945-1967
Phần I

Chapter I, "Background to the Crisis, 1940-50,"

Chương 1 “Bối cảnh khủng hoảng, 1940-50”

translated by Nguyễn Quốc Vĩ



INDOCHINA IN U.S. WARTIME POLICY, 1941-1945
ĐÔNG DƯƠNG TRONG CHÍNH SÁCH THỜI CHIẾN CỦA MỸ, 1940-1950


Summary

Significant misunderstanding has developed concerning U.S. policy towards Indochina in the decade of World War II and its aftermath. A number of historians have held that anti-colonialism governed U.S. policy and actions up until 1950, when containment of communism supervened. For example, Bernard Fall (e.g. in his 1967 postmortem book, Last Reflections on a War) categorized American policy toward Indochina in six periods: "(1) Anti-Vichy, 1940-1945; (2) Pro-Viet Minh, 1945-1946; (3) Non-involvement, 1946-June 1950; (4) Pro-French, 1950-July 1954; (5) Non-military involvement, 1954-November 1961; (6) Direct and full involvement, 1961- ." Commenting that the first four periods are those "least known even to the specialist," Fall developed the thesis that President Roosevelt was determined "to eliminate the French from Indochina at all costs," and had pressured the Allies to establish an international trusteeship to administer Indochina until the nations there were ready to assume full independence.
This obdurate anti-colonialism, in Fall's view, led to cold refusal of American aid for French resistance fighters, and to a policy of promoting Ho Chi Minh and the Viet Minh as the alternative to restoring the French bonds. But, the argument goes, Roosevelt died, and principle faded; by late 1946, anti-colonialism mutated into neutrality. According to Fall: "Whether this was due to a deliberate policy in Washington or, conversely, to an absence of policy, is not quite clear. . . .
Tóm lược

Đã có những sai lầm đáng kể trong chính sách của Mỹ đối với Đông Dương trong thập niên Thế Chiến II và những hậu quả gây nên bởi chúng. Một số sử gia đã ghi nhận rằng chính việc chống chủ nghĩa thực dân đã điều khiển các chính sách và hành động của Mỹ cho đến năm 1950, khi việc ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản trở thành chủ đạo. Ví dụ, Bernard Fall (trong cuốn sách phát hành năm 1967, sau khi ông qua đời mang tựa “Những suy ngẫm cuối cho một cuộc chiến” ông phân loại chính sách của Mỹ đối với Đông Dương gồm sáu giai đoạn: "(1) Chống-Vichy, 1940-1945; (2) Ủng hộ-Việt Minh, 1945-1946; (3) không can thiệp từ 1946 đến tháng 6 năm 1950; (4) Ủng hộ Pháp, 1950 - Tháng 7 năm 1954; (5) can thiệp dân sự: 1954 - tháng 11 năm 1961; (6) can thiệp trực tiếp và toàn diện 1961. Bình luận rằng “bốn giai đoạn đầu tiên là những giai đoạn mà ít người kể cả những chuyên gia biết đến”, Fall còn đưa ra luận thuyết rằng Tổng thống Roosevelt đã xác định là “phải loại bỏ người Pháp khỏi Đông Dương bằng mọi giá” và đã làm áp lực trên Đồng Minh ủy thác việc quản trị Đông Dương cho một tổ chức Quốc Tế cho đến khi các quốc gia ở đó (Việt, Miên, Lào) sẳn sàng hoàn toàn chịu trách nhiệm về nền Độc Lập của mình. Thái độ chống Thực Dân một cách ngoan cố này, theo ông Fall, là đã đưa đến việc lạnh nhạt từ chối giúp đỡ phe kháng chiến Việt Nam chống Pháp và [từ chối] một đường lối nhằm nâng đỡ Hồ Chí Minh và Việt Minh như là một giải pháp để thay thế cho việc tái lập gông cùm của Pháp. Tuy nhiên, trong khi những lý lẽ đang diễn biến thì Roosevelt qua đời, và ý chính đó trở nên mờ nhạt; vào cuối năm 1946, ý đồ chống chủ nghĩa Thực Dân đã đột biến thành toan tính trung lập hóa Đông Dương. Theo Fall, có thể “đây là một chính sách có chủ ý và ngược lại cũng có thể vì sự thiếu vắng một chính sách rõ ràng về Đông Dương vào lúc đó. Việc này quả thật không rõ lắm.

Friday, October 17, 2014

B2-VOCABULARY

B2-VOCABULARY
2    WORK AND EMPLOYMENT
11 bank 2 field 3 garage 4 studio 5 office 6 restaurant/kitchen 7 salon 8  coal-mine 9 cockpit 10 church 11 surgery 12 library 13 concert hall/studio 14 hotel 15 restaurant
a) vet
b) refuse collector
c) estate agent
d) carpenter
e) chef
f) plumber
g) accountant
h) firefighter
3. a)   plumber
b) porter
c) dentist
d) hairdresser
e) carpenter
f) vet
g) waiter
h) mechanic

Sunday, October 12, 2014

ANSWERS TO EXERCISES

UNIT 1
P5: A 1. of 2. made/built 3. composed 4. divided 5. make 6. includes/contains/comprises
P7: 1. pancreas 2. liver 3. spleen 4. skin 5. kidneys 6. pancreas  7. heart 8. spleen 9. liver  10.liver
P7-8:
A. 1. head 2. hair 3. forehead 4. eyes 5. nose 6. mouth 7. lips 8. teeth 9. tongue 10. cheek 11. ears 12. chin 13. jaw 14. neck
B. 1. shoulder 2. armpit 3. elbow 4. hand 5. fingernails 6. thigh 7. knee 8. shin 9. calf 10. toenails
P9:
1. composed of/made up of/built up of  the heart...
2. us to think/our thinking
3. a part/role in urea excretion
4. in producing hormones
5. our speech/speaking
6. is produced by the liver
7. for circulating/the circulation of the blood through the body
8. make up/compose/comprise the spinal column
9. primarily of oxygen...
10. the function/role/job of the heart?

Saturday, October 11, 2014

PROBLEM OF UNIVERSALS VẤN ĐỀ VỀ CÁC PHỔ QUÁT



PROBLEM OF UNIVERSALS
VẤN ĐỀ VỀ CÁC PHỔ QUÁT
In metaphysics, the problem of universals refers to the question of whether properties exist, and if so, what they are. Properties are qualities or relations that two or more entities have in common. The various kinds of properties, such as qualities and relations are referred to as universals. For instance, one can imagine three cup holders on a table that have in common the quality of being circular or exemplifying circularity, or two daughters that have in common being the daughter of Frank. There are many such properties, such as being human, red, male or female, liquid, big or small, taller than, father of, etc.

Trong siêu hình học, vấn đề về những cái phổ quát liên quan tới câu hỏi liệu các thuộc tính có hiện hữu không, và nếu có, chúng là gì. Thuộc tính là những chất hay mối quan hệ mà hai hay nhiều thực thể có chung với nhau. Nhiều loại thuộc tính, như những chất hay những mối quan hệ, được xem như là những cái phổ quát. Chẳng hạn, ta có thể hình dung ba miếng lót ly trên bàn đều có chung một phẩm tính là có hìnhtròn hay tính tròn, hoặc hai cô con gái có chung thuộc tính là con gái của Frank. Có nhiều thuộc tính như thế, chẳng hạn như người, đỏ, đực hay cái, lỏng, lớn và nhỏ, cao hơn, cha của, v.v…

While philosophers agree that human beings talk and think about properties, they disagree on whether these universals exist in reality or merely in thought and speech.

Mặc dù các triết gia đồng ý rằng con người nói và nghĩ về các thuộc tính, nhưng họ lại bất đồng với nhau ở chỗ liệu những cái phổ quát này hiện hữu trong thực tại, hay chỉ hiện hữu trong  tư tưởng và lời nói mà thôi.

WHAT IS PHILOSOPHY? TRIẾT HỌC LÀ GÌ?





WHAT IS PHILOSOPHY?
1. Philosophy is the study of general and fundamental problems, such as those connected with reality, existence, knowledge, values, reason, mind, and language. Philosophy is distinguished from other ways of addressing such problems by its critical, generally systematic approach and its reliance on rational argument. The word "philosophy" comes from the Greek φιλοσοφία (philosophia), which literally means "love of wisdom". In more casual speech the "philosophy" of a particular person can refer to the beliefs held by that person.

TRIẾT HỌC LÀ GÌ?
1. Triết học là khoa học nghiên cứu về các vấn đề nền tảng và tổng quát, như: thực tại, hiện hữu, nhận thức, các giá trị, lý tính, tinh thần và ngôn ngữ. Triết học được phân biệt với những lối diễn đạt các vấn đề ấy theo cách khác bằng sự tiếp cận phê phán, nhìn chung là có tính hệ thống, của nó và việc nó dựa trên luận cứ thuần lý. Chữ “triết học” có gốc từ chữ φιλοσοφία (philosophia) trong tiếng Hy Lạp, nghĩa đen là “yêu mến sự minh triết”. Theo lối nói thông thường hơn, “triết học” của cá thể một người có thể dùng để chỉ những niềm tin của người ấy.
2. Areas of inquiry
The main areas of study in philosophy today include logic, metaphysics, epistemology, ethics, and aesthetics.
2. Những lĩnh vực nghiên cứu
Những lĩnh vực nghiên cứu chính trong triết học ngày nay gồm: siêu hình học, logic học, nhận thức luận, đạo đức học và mỹ học.

2.1. Metaphysics
Metaphysics is the study of the most general features of reality, such as existence, time, the relationship between mind and body, objects and their properties, wholes and their parts, events, processes, and causation. Traditional branches of metaphysics include cosmology, the study of the world in its entirety, and ontology, the study of being.
2.1. Siêu hình học
Siêu hình học là khoa học nghiên cứu về những đặc điểm phổ biến nhất của thực tại, như: hiện hữu, thời gian, mối quan hệ giữa tinh thần và thể xác, các vật thể và các thuộc tính của chúng, những cái toàn bộ và các bộ phận của chúng, những sự biến, những quá trình và quan hệ nhân quả. Các bộ phận truyền thống của môn siêu hình học gồm: vũ trụ học, khoa học nghiên cứu về thế giới trong toàn thể của nó, và bản thể học, khoa học nghiên cứu về tồn tại.

Tuesday, July 8, 2014

What is an Obelisk and where did they come from? Cột đá Obelisk và nguồn gốc của nó

What is an Obelisk and where did they come from? Cột đá Obelisk và nguồn gốc của nó


After studying this paper a Christian might ask should we accept the obelisks such as these in Rome, London, New York, and Washington? You will find they did not come from Christianity.Read the statement at the end of this study.Author/Webmaster of the Master's table.
An obelisk is a monolithic stone monument whose four sides, which generally carry inscriptions, gently taper into a pyramidion at the top. The ancient Egyptians usually erected them in pairs and associated them with the rays of the Sun, which increase in width as they reach the Earth. The earliest known examples, excavated at Abu Sir, Egypt, date from the Old Kingdom during the reign of Neuserre (2449-2417 BC). The unfinished obelisk in the quarry at Aswan shows how these monuments, some more than 32 m (105 ft) long, were cut as single pieces of red granite. Their transport on barges down the Nile is depicted on relief sculptures. So popular were these monuments among the Roman emperors that 13 of them were taken to Rome. Today, in addition to CLEOPATRA's NEEDLES in London and New York, historic Egyptian examples stand in Paris, Florence, and Rome. Cleopatra's Needles, named for the famous Egyptian queen, are two ancient OBELISKS presented by the khedive of Egypt to Great Britain (1878) and the United States (1880). The British monument, 20.9 m (68.5 ft) high, is located on the Thames Embankment in London. The American one, 21.2 m (69.5 ft) high, stands in New York City's Central Park. They were originally erected c.1500 BC in the city of HELIOPOLIS by THUTMOSE III. In 14 BC, Augustus ordered their removal to Alexandria to grace the grounds of the Caesareum. The British installed their obelisk at its present location in 1878; the Americans did so in 1881. Carved from rose-colored Syrene granite and inscribed with HIEROGLYPHICS, each weighs approximately 200 tons. In recent years, the surfaces of the obelisks have eroded because of moist air and urban pollution.

Friday, May 9, 2014

Exercise 1: Articles

Exercise 1: Articles
123.             
a, the
124.             
the
125.             
a, an
126.             
a, the
127.             
Ø, the
128.             
a, Ø, Ø, the/Ø
129.             
Ø, a
130.             
a
131.             
the, the
132.             
Ø
133.             
the
134.             
the, the
135.             
the

Thursday, April 3, 2014

Angela Merkel's historical China map flap Vụ xôn xao về bản đồ Trung Quốc cổ của Thủ tướng Đức Angela Merkel


German Chancellor Angela Merkel presents Chinese President Xi Jinping with a map of China from the 18th century in Berlin, Germany. Photo: Getty
Thủ tướng Đức Angela Merkel trao tặng Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình một bản đồ Trung Quốc thế kỷ 18 tại Berlin, Đức.

Angela Merkel's historical China map flap

Vụ xôn xao về bản đồ Trung Quốc cổ của Thủ tướng Đức Angela Merkel

Rachel Lu,
SMH, April 2, 2014
Rachel Lu,
SMH, 2/4/ 2014


Hong Kong: Last week German Chancellor Angela Merkel hosted visiting Chinese President Xi Jinping at a dinner where they exchanged gifts. Merkel presented to Xi a 1735 map of China made by prolific French cartographer Jean-Baptiste Bourguignon d'Anville and printed by a German publishing house.

Hồng Kông: Tuần rồi Thủ tướng Đức Angela Merkel đã mời Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình ăn tối và hai người đã trao tặng quà cho nhau trong buổi ăn này. Merkel tặng Tập Cận Bình một bản đồ TQ năm 1735 do nhà vẽ bản đồ Pháp Jean-Baptiste Bourguignon d’ Anville vẽ và được in bởi nhà xuất bản Đức.

Saturday, March 15, 2014

TOEIC LISTENING TESTS 1-10


TEST 1 (LISTENING)
TEST 2 (LISTENING)
01
10
ABACC BCDAC
01
10
DADBD
CBAAC
11
20
CCABC ABBAB
11
20
CBCAC
BCCAB
21
30
ACCBB BABAB
21
30
CACBA
ACBCA
31
40
BCCAB CCCAA
31
40
BCBAB
CBACA
41
50
BADCA BDCCB
41
50
DABBA
ACBCB
51
60
BABCB ACCAC
51
60
ABBDD
DBBDC
61
70
BCDDB DDCBD
61
70
BCDAB
CADAC
71
80
DBBDC ACBCD
71
80
CABBA
CABBB
81
90
CCBCC BADAA
81
90
DCADB
BACCD
91
00
CDACB BBBDA
91
00
BCBAC
DAADC

Friday, January 31, 2014

What the State of the Union Address Means for 2014 Thông điệp Liên bang có ý nghĩa gì với năm 2014



What the State of the Union Address Means for 2014

Thông điệp Liên bang có ý nghĩa gì với năm 2014

What President Obama’s speech means for the midterms, his agenda and his relationship with Congress.
Bài phát biểu của Tổng thống Obama có nghĩa là những gì đối với bầu cử giữa kỳ, chương trình nghị sự của Tổng thống và mối quan hệ của ông với Quốc hội.

The New York Times
JAN. 28, 2014
The New York Times
Tháng một 28, 2014


Obama’s Agenda

Chương trình nghị sự của Tổng thống Obama

“Let’s make this a year of action. That’s what most Americans want, for all of us in this chamber to focus on their lives, their hopes, their aspirations.”

"Chúng ta hãy biến năm này thành một năm hành động. Đó là điều mà hầu hết người Mỹ mong muốn - tất cả chúng ta trong khán phòng này phải tập trung vào cuộc sống của họ, hy vọng của họ, và nguyện vọng của họ. "