MENU

BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE

--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------

TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN

Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)

- HOME - VỀ TRANG ĐẦU


A PASSAGE TO INDIA - CHUYẾN ĐI TỚI ẤN ĐỘ



Wednesday, February 20, 2013

Helen McFarlane - the radical feminist admired by Karl Marx Người phụ nữ được Karl Marx ngưỡng mộ







Helen McFarlane - the radical feminist admired by Karl Marx

Người phụ nữ được Karl Marx ngưỡng mộ

By Louise Yeoman
BBC Scotland

Louise Yeoman
BBC Scotland




Helen Mcfarlane's life was not like a Jane Austen novel

Cuộc đời của Helen Mcfarlane không giống với các tiểu thuyết của nhà văn Jane Austen (trong ảnh)

Helen Mcfarlane was a radical journalist, admired by Karl Marx, who was the first translator of the Communist Manifesto into English. But why did she vanish from history?

Helen Mcfarlane là một nhà báo cấp tiến, được Karl Marx ngưỡng mộ. Bà là người đầu tiên dịch Cương lĩnh đảng Cộng sản sang tiếng Anh. Vậy tại sao bà lại biến mất khỏi lịch sử?


Security challenge in 2013 Thách thức an ninh năm 2013







Security challenge in 2013

Thách thức an ninh năm 2013
By Zhang Jie and Li Zhifei

Zhang Jie and Li Zhifei

China Daily
China Daily
Tuesday, Jan 15th
Thứ ba, 15 Tháng 1




The United States' move to bolster its strategic presence in the Asia-Pacific region to contain China's rise and Beijing's response to it will define the security environment in the region in 2013. If Washington is expected to continue exploiting maritime disputes in Asia-Pacific to strengthen its security ties with its allies in the region, China is likely to be more determined to safeguard its maritime territories and sovereignty and resolve the islands disputes in the East China Sea and the South China Sea.

Động thái tăng cường sự hiện diện chiến lược của Hoa Kỳ trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương nhằm ngăn chặn sự trỗi dậy của Trung Quốc và phản ứng đáp trả của Bắc Kinh đối sẽ xác định môi trường an ninh trong khu vực trong năm 2013. Nếu Washington dự kiến ​​sẽ tiếp tục khai thác các tranh chấp hàng hải trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương tăng cường quan hệ an ninh với các đồng minh trong khu vực, Trung Quốc có thể sẽ có thêm quyết tâm để bảo vệ lãnh thổ và chủ quyền biển của mình và giải quyết các tranh chấp các đảo ở Biển Hoa Đông và Biển Đông.

The Fall and Rise of the West Sự suy trầm và trổi dậy của phương Tây






The Fall and Rise of the West

Sự suy trầm trổi dậy của phương Tây

Roger C. Altman
Foreign Affairs
04-02-2013

Roger C. Altman
Foreign Affairs
04-02-2013



Why America and Europe Will Emerge Stronger From the Financial Crisis

Tại sao Mỹ và Châu Âu sẽ nổi lên mạnh mẽ hơn từ cuộc khủng hoảng tài chính
The 2008 financial crisis and the Great Recession that followed have had devastating effects on the U.S. economy and millions of American lives. But the U.S. economy will emerge from its trauma stronger and widely restructured. Europe should eventually experience a similar strengthening, although its future is less certain and its recovery will take longer to develop. The United States is much further along because its financial crisis struck three years before Europe’s, in 2008, causing headwinds that have pressured it ever since. It will take another two to three years for these to subside, but after that, U.S. economic growth should outperform expectations. In contrast, Europe is still in the midst of its financial crisis. If historical logic prevails there, it will take four to six years for strong European growth to materialize.

2008 cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái Great sau đó đã có tác động tàn phá đối với nền kinh tế Mỹ và hàng triệu người Mỹ. Tuy nhiên, nền kinh tế Mỹ sẽ nổi lên từ chấn thương của nó mạnh hơn và tái cơ cấu rộng rãi. Châu Âu cuối cùng sẽ trải nghiệm một tăng cường tương tự, mặc dù tương lai của nó là ít chắc chắn hơn và phục hồi của nó sẽ mất nhiều thời gian để phát triển. Hoa Kỳ là nhiều hơn nữa cùng vì cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra ba năm trước khi châu Âu, trong năm 2008, gây ra những cơn gió ngược đã gây áp lực nó từ bao giờ. Nó sẽ mất 2-3 năm để cho các giảm dần, nhưng sau đó, kinh tế Mỹ tăng trưởng tốt hơn mong đợi. Ngược lại, châu Âu vẫn còn ở giữa của cuộc khủng hoảng tài chính. Nếu lịch sử lý chiếm ưu thế đó, nó sẽ mất 4-6 năm cho Châu Âu cũng tăng mạnh mẽ trở thành hiện thực.


Wary optimism in South China Sea Lạc quan dè chừng ở Biển Đông




Wary optimism in South China Sea
Lạc quan dè chừng ở Biển Đông


Bangkok post
Bangkok post
18 Feb 2013 at 00.00
18/2/ 2013 at 00.00


There has recently been a flurry of diplomatic activity between China and Japan that reflects the first positive turn in their maritime relationship since Japan nationalised the disputed Senkaku/Diaoyu islands in September last year.

Gần đây có một loạt các hoạt động ngoại giao giữa Trung Quốc và Nhật Bản phản ánh chuyển biến tích cực đầu tiên trong mối quan hệ hàng hải của hai nước kể từ khi Nhật Bản quốc hữu các hòn đảo tranh chấp Senkaku / Điếu Ngư hồi tháng Chín năm ngoái.

Demagogue Mị dân





Demagogue

Mị dân
Wikipedia
Wikipedia


A demagogue or rabble-rouser is a political leader in a democracy who appeals to the emotions, prejudices, and ignorance of the less-educated people of a population in order to gain power. Demagogues usually oppose deliberation and advocate immediate, violent action to address a national crisis; they accuse moderate and thoughtful opponents of weakness. Demagogues have appeared in democracies since ancient Athens. They exploit a fundamental weakness in democracy: because ultimate power is held by the people, nothing stops the people from giving that power to someone who appeals to the lowest common denominator of a large segment of the population.

Một kẻ mị dân hoặc nịnh dân là một nhà lãnh đạo chính trị trong một nền dân chủ mà tạo nên những tình cảm, những định kiến ​​và sự thiếu hiểu biết của bộ phận ít học trong nhân dân để đạt được quyền lực. Những kẻ mị dân thường phản đối thảo luận và  ủng hộ hành động bạo lực tức thời để giải quyết một cuộc khủng hoảng quốc gia; họ cáo buộc các đối thủ ôn hòa và thận trọng là yếu đuối. Những kẻ mị dân đã xuất hiện trong các nền dân chủ kể từ Athens cổ đại đến nay. Họ khai thác một điểm yếu cơ bản của nền dân chủ: quyền lực tôi hậu do nhân dân nắm giữ, không có gì ngăn người dân trao quyền lực đó người đã kêu gọi cái bộ phận thường dân thấp kém nhất mà chiếm phần lớn dân số.



History and definition of the word

The word demagogue, meaning a leader of the common people, first arose in ancient Greece, originally with no negative connotation, but eventually came to mean a troublesome kind of leader who occasionally arose in Athenian democracy. Even though democracy gave power to the common people, elections still tended to favor the aristocratic class, which favored deliberation and decorum. Demagogues were a new kind of leader who emerged from the lower classes. Demagogues relentlessly advocated action, usually violent—immediately and without deliberation. Demagogues appealed directly to the emotions of the poor and uninformed, pursuing power, telling lies to stir up hysteria, exploiting crises to intensify popular support for their calls to immediate action and increased authority, and accusing moderate opponents of weakness or disloyalty to the nation. All politicians in a democracy must make occasional small sacrifices of truth, subtlety, long-term concerns, or other matters that don't have immediate popular impact or else they will lose the popular support which is the base of their political power. Demagogues do these things relentlessly and without self-restraint.


Lịch sử và định nghĩa của từ

Từ kẻ mị dân, có nghĩa là người lãnh đạo của thường dân, lần đầu tiên xuất hiện ở Hy Lạp cổ đại, ban đầu nó không có ý nghĩa tiêu cực, nhưng cuối cùng nó có nghĩa là một loại lãnh đạo nhũng nhiễu, đôi khi nảy sinh trong nền dân chủ Athens. Mặc dù nền dân chủ đã trao quyền lực cho những người dân thường, các cuộc bầu cử vẫn thiên về hướng có lợi cho tầng lớp quý tộc, tán thành thảo luận và phép tắc. Những kẻ mị dân là một loại lãnh đạo mới nổi lên từ các tầng lớp thấp hơn. Những kẻ mị dân không ngừng ủng hộ hành động, thường là bạo lực ngay lập tức và không cần thương thảo. Những kẻ mị dân trực tiếp khơi dậy tình cảm của những người nghèo khó và thiếu hiểu biết, trong khi họ theo đuổi quyền lực, họ nói dối để khuấy động các cơn cuồng loạn, khai thác cuộc khủng hoảng để tăng cường hỗ trợ của quần chúng đối với lời kêu gọi hành động tức thời và uy tín đã dâng cao của họ, đồng thời cáo buộc các đối thủ tôn hòa là nhu nhược hoặc không trung thành với quốc gia. Tất cả các chính trị gia trong một nền dân chủ thỉnh thoảng phải hy sinh chút ít sự thật, tinh tế, mối quan tâm lâu dài, hoặc các vấn đề khác mà không có tác động tức thời lên dân chúng, nếu không họ sẽ mất đi sự hỗ trợ của quần chúng, cơ sở của quyền lực chính trị của họ. Kẻ mị dân làm những điều này không ngừng và không thèm tự kiềm chế.




Demagogues have been found in democracies from Athens to the present day. Democracies are instituted to ensure freedom for all and popular control over government authority; through their popular appeal, demagogues exploit the freedom secured under democracy to gain a level of power for themselves that overrides the rule of law, thereby undermining democracy. The Greek historian Polybius thought that democracies are inevitably undone by demagogues. He said that every democracy eventually decays into "a government of violence and the strong hand," leading to "tumultuous assemblies, massacres, banishments."

Những kẻ mị dân đã có mặt trong các nền dân chủ từ Athens cho đến ngày nay. Các nền dân chủ được thiết lập để đảm bảo quyền tự do cho tất cả mọi người và để dân chúng kiểm soát quyền lực của chính phủ. Nhưng thông qua kêu gọi nhân dân, những kẻ mị dân khai thác quyền tự do được bảo đảm dưới thể chế dân chủ để đoạt được một mức độ quyền lực cho bản thân, và chà đạp pháp quyền, do đó phá hoại nền dân chủ. Sử gia Hy Lạp Polybius nghĩ rằng nền dân chủ không thể nào tránh khỏi bị tráo trở bởi những kẻ mị dân. Ông nói rằng tất cả các nền dân chủ đều cuối cùng đều phân rã thành "một chính phủ của bạo lực và bàn tay sắt", dẫn đến "hội họp hỗn loạn, thảm sát, trục xuất."

Throughout its history, the word demagogue has been used to disparage any leader thought to be manipulative, pernicious, or bigoted.

Trong suốt lịch sử của nó, từ mị dân đã được sử dụng để chê bai bất kỳ nhà lãnh đạo nào được cho là thao túng, nguy hại, hay kiêu ngạo.

Famous historical demagogues

Cleon

The Athenian leader Cleon is known as a notorious demagogue mainly because of three events described in the writings of Thucydides and Aristophanes.


Những kẻ mị dân nổi tiếng trong lịch sử

Cleon

Cleon, lãnh đạo Athens, được biết đến như một kẻ mị dân khét tiếng chủ yếu là do ba sự kiện được mô tả trong các tác phẩm của Thucydides và Aristophanes.




First, after the failed revolt by the city of Mitylene, Cleon persuaded the Athenians to slaughter not just the Mitylenaean prisoners, but every man in the city, and to sell their wives and children as slaves. The Athenians rescinded the resolution the following day when they came to their senses.

Đầu tiên, sau cuộc nổi dậy không thành của thành phố Mitylene, Cleon thuyết phục người Athen giết sạch không chỉ tù nhân Mitylenaean, mà còn giết bất kỳ đàn ông nào trong thành phố, và bán vợ và con  họ làm nô lệ. Người dân Athens đã hủy bỏ quyết định đó ngay ngày hôm sau khi họ nhận thức ra.

Second, after Athens had completely defeated the Peloponnesian fleet and Sparta could only beg for peace on almost any terms, Cleon persuaded the Athenians to reject the peace offer.

Thứ hai, sau khi Athens đã hoàn toàn đánh bại hạm đội Peloponnesian và Sparta chỉ có thể cầu xin cho hòa bình hầu như với mọi điều kiện, Cleon thuyết phục người dân Athens bác bỏ đề nghị hòa bình.



Third, he taunted the Athenian generals over their failure to bring the war in Sphacteria to a rapid close, accusing them of cowardice, and declared that he could finish the job himself in twenty days, despite having no military knowledge. They gave him the job, expecting him to fail. Cleon shrank at being called to make good on his boast, and tried to get out of it, but he was forced to take the command. In fact, he succeeded—by getting the general Demosthenes to do it, now treating him with respect after previously slandering him behind his back. Three years later, he and his Spartan counterpart Brasidas were killed at the Battle of Amphipolis, enabling a restoration of peace that lasted until the outbreak of the Second Peloponnesian War (conceptualized by some historians as the second phase of a single Peloponnesian War).


Thứ ba, ông ta đã chế giễu các tướng lĩnh Athens khi họ thất bại không thể đưa cuộc chiến Sphacteria  tới chỗ kết thúc nhanh chóng, cáo buộc họ hèn nhát, và tuyên bố rằng mình ông ta có thể hoàn thành việc đó trong hai mươi ngày, mặc dù không có chút kiến ​​thức quân sự nào. Họ giao cho ông việc đó, và chờ xem ông thất bại. Cleon hoảng sợ vì bị chơi khăm do sự khoác lác của mình và tìm cách thoái thác, nhưng anh buộc phải nắm quyền thống lĩnh. Trên thực tế, ông ta đã thành công bằng cách giao cho tướng Demosthenes chỉ huy, bây giờ đối xử với Demosthenes một cách tôn trọng dẫu trước đó đã đặt điều nói xấu sau lưng. Ba năm sau, ông và người cùng cấp, Brasidas, người Spartan, bị giết chết tại trận Amphipolis, cho phép khôi phục lại hòa bình kéo dài cho đến khi sự bùng nổ của cuộc chiến Peloponnesian thứ hai (mà một số nhà sử học cho là giai đoạn thứ hai của một cuộc Chiến tranh Peloponnesian duy nhất).



Modern commentators suspect that Thucydides and Aristophanes exaggerated the vileness of Cleon's real character. Both had personal conflicts with Cleon, and The Knights is a satirical, allegorical comedy that doesn't even mention Cleon by name. Cleon was a tradesman—a leather-tanner; Thucydides and Aristophanes came from the upper classes, predisposed to look down on the commercial classes. Nevertheless, their portrayals define the archetypal example of the "low-born demagogue": born into the lower classes, hating the nobility, uneducated, despising thought and deliberation, ruthless and unprincipled, bullying, coarse and vulgar in style, rising in popularity by exploiting a national crisis, telling lies to whip up emotions and drive a mob against an opponent, deriving political support primarily from the poor and ignorant, quick to accuse any opponent of weakness or disloyalty, eager for war and violence, inciting the people to terrible acts of destruction they later regret.

Các nhà bình luận hiện đại nghi ngờ rằng Thucydides và Aristophanes phóng đại sự đê tiện của nhân vật có thật Cleon. Cả hai đã có những xung khắc cá nhân với Cleon, và Hiệp sĩ là một hài kịch châm biếm, trào phúng thậm chí không thèm nêu tên Cleon. Cleon là một thương gia – một thợ thuộc da; Thucydides và Aristophanes thuộc tầng lớp quý tộc, dễ mắc phải bệnh coi khinh tầng lớp con buôn. Tuy nhiên, những miêu tả của họ đã cho thấy một ví dụ điển hình về "kẻ mị dân xuất thân thấp kém": sinh ra trong tầng lớp hạ lưu, ghét quý tộc, thất học, khinh rẻ tư duy và bàn luận, tàn nhẫn và vô nguyên tắc, bắt nạt, thô thiển và thô lỗ về phong cách, tiến thân bằng cách khai thác một cuộc khủng hoảng quốc gia, nói dối để thổi bùng những tình cảm và lèo lái đám đông chống lại đối thủ, tạo được sự hỗ trợ chính trị chủ yếu từ những người nghèo và dốt nát, vội vã cáo buộc bất kỳ đối thủ nào là yếu đuối hoặc không trung thành, háo hức với chiến tranh và bạo lực , kích động người dân thực hiện những hành vi hủy diệt khủng khiếp họ mà sau này họ phải hối tiếc.

Alcibiades

Alcibiades convinced the people of Athens to attempt to conquer Sicily during the Peloponnesian War, with disastrous results. He led the Athenian assembly to support making him commander by claiming victory would come easily, appealing to Athenian vanity, and appealing to action and courage over deliberation. It should be noted, however, that Alcibiades's expedition could have succeeded if he was not denied from command due to the political manoeuvers of his rivals.

Alcibiades

Alcibiades đã thuyết phục người dân của Athens nỗ lực chinh phục Sicily trong Chiến tranh Peloponnesian, với kết cục tai họa. Ông đã khiến quốc hội Athens hỗ trợ phong ông làm thống lĩnh quân đội bằng cách tuyên bố chiến thắng sẽ đến một cách dễ dàng, hấp dẫn thói khoa trương của Athens, và kêu gọi hành động và can đảm thay nghị sự. Tuy nhiên, cần lưu ý, chiến dịch của Alcibiades có thể đã thành công nếu ông không bị truất quyền chỉ huy do các mưu mô chính trị của các đối thủ.

Gaius Flaminius

Gaius Flaminius was a Roman consul most known for being defeated by Hannibal in the battle of Lake Tresimene during the second Punic war. Hannibal was able to make pivotal decisions during this battle because he understood his opponent. Gaius Flaminius was described as a demagogue by Polybius, in his book the Rise of the Roman Empire. "...Flaminius possesed a rare talent for the arts of demagogy..." Because Flaminius was thus ill suited, he lost 15,000 Roman lives, his included, in the battle.

Gaius Flaminius

Gaius Flaminius là lãnh sự La Mã được biết đến nhiều nhất vì đã bị đánh bại bởi Hannibal tại trận Hồ Tresimene trong cuộc chiến tranh Punic lần thứ hai. Hannibal đã có thể đưa ra quyết định quan trọng trong trận chiến này bởi vì ông hiểu đối thủ của mình. Gaius Flaminius được Polybius mô tả như là một kẻ mị dân trong cuốn sách của ông “Sự trổi dậy của Đế chế La Mã. "... Flaminius có một tài năng hiếm hoi về nghệ thuật mị dân..." Bởi vì Flaminius không có năng lực phù hợp, ông đã để 15.000 người La Mã thiệt mạng, bao gồm vả ông ta, trong trận chiến này.



Father Coughlin

An American Catholic priest, Father Charles Coughlin was one of the first to use radio to reach a mass audience in the 1930s, and was close friends with Huey Long. While initially a vocal supporter of Franklin D. Roosevelt and his New Deal, he later became a harsh critic of Roosevelt. Coughlin's themes eventually became increasingly antisemitic and supportive of assorted aspects of the fascist policies of leaders like Benito Mussolini.

Cha Coughlin

Một linh mục Công giáo Hoa Kỳ, Cha Charles Coughlin là một trong những người đầu tiên sử dụng đài phát thanh để tiếp cận một lượng khán giả đông đảo trong những năm 1930, và là bạn bè thân thiết với Huey Long. Mặc dù ban đầu ông là một người lên tiếng bênh vực Franklin D. Roosevelt và kế hoạch New Deal của ông, sau này ông đã trở thành một người chỉ trích khắc nghiệt Roosevelt. Các chủ đề của Coughlin cuối cùng đã trở nên ngày càng chống Do thái và hỗ trợ đủ mọi khía cạnh các chính sách phát xít của các nhà lãnh đạo như Benito Mussolini.



Adolf Hitler

Adolf Hitler led the Nazi party to power in Germany by appeals to ethnic pride and conspiracy theories that blamed Jews for the nation's economic troubles. He instituted government control over the news media, and used his charisma and great oratorical skills to lead Germany into a war aimed at expanding its territory.

Adolf Hitler

Adolf Hitler đã lãnh đạo đảng Quốc xã lên nắm quyền ở Đức băbgf cách kêu gọi niềm tự hào dân tộc và lý luận âm mưu nhằm đổ lỗi cho người Do Thái về các vấn đề kinh tế của quốc gia. Ông ta thiết lập sự kiểm soát của chính phủ đối với các phương tiện truyền thông tin tức, và sử dụng uy tín và kỹ năng hùng biện tuyệt vời của mình để dẫn dắt nước Đức vào một cuộc chiến tranh nhằm mục đích mở rộng lãnh thổ.



Joseph McCarthy

Joseph McCarthy was a U.S. Senator from the state of Wisconsin from 1947 to 1957. Though a poor orator, McCarthy rose to national prominence during the early 1950s by proclaiming that high places in the United States federal government and military were "infested" with communists, contributing to the second "Red Scare"*. Ultimately his inability to provide proof for his claims led him to be censured by the United States Senate in 1954, and to fall from popularity.

Joseph McCarthy

Joseph McCarthy thượng nghị sĩ Mỹ thuộc tiểu bang Wisconsin từ 1947 đến 1957. Mặc dù là một người hùng biện kém, McCarthy đã nổi bật ở tầm quốc gia trong thời gian đầu những năm 1950 bằng cách tuyên bố rằng những vị trí cao trong chính phủ liên bang và quân đội Hoa Kỳ đã "bị nhiễm" cộng sản, góp phần tạo nên "Red Scare"* thứ hai. Cuối cùng vì không có khả năng cung cấp bằng chứng cho tuyên bố của mình, ông được bị Thượng viện Hoa Kỳ chỉ trích vào năm 1954, và hết nổi tiếng từ đó.



*The term Red Scare denotes the promotion of fear of a potential rise of communism or radical leftism, used by anti-leftist proponents.

*Từ Red Scare biểu thị sự gia tăng sợ hãi về gia tăng tiềm năng của cộng sản hoặc cánh tả cấp tiến, được sử dụng bởi những người ủng hộ chống cánh tả.
http://en.wikipedia.org/wiki/Demagogue