MENU

BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE

--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------

TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN

Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)

- HOME - VỀ TRANG ĐẦU


A PASSAGE TO INDIA - CHUYẾN ĐI TỚI ẤN ĐỘ



Tuesday, February 12, 2013

ДВА СПОСОБА ВЕРНУТЬ ЗАХВАЧЕННЫЕ РОССИЕЙ КИТАЙСКИЕ ТЕРРИТОРИИ. Hai cách lấy lại lãnh thổ Trung Quốc đã bị Nga chiếm



ДВА СПОСОБА ВЕРНУТЬ ЗАХВАЧЕННЫЕ РОССИЕЙ КИТАЙСКИЕ ТЕРРИТОРИИ.

Hai cách lấy lại lãnh thổ Trung Quốc đã bị Nga chiếm

Шунь Сяоцзин

Sun Siao Shin
Я не собираюсь никого защищать, хочу только сказать, что история знает примеры, когда в древности ослабленные династии Хань и Тан уступали племенам сюнну и туфаней в интересах развития, а набравшись сил – возвращали свои западные владения. Поэтому последующие поколения не должны ругать их за вынужденную уступку чужеземцам. Ныне Китай подписал договор о границе с Россией, однако многие не замечают, что в последние несколько лет наша страна также взяла на вооружение многие российские технические и военные разработки (не буду лишний раз говорить о самолетах Су-27 и Су-30). В области пилотируемых космических полетов Китай также заимствовал многие российские технологии. Для того, чтобы в драке нанести сильный удар, необходимо сперва отвести кулак. Сейчас Китай отступает, чтобы накопить силы и в будущем нанести мощный удар.

Tôi không định biện hộ cho ai mà chỉ muốn nói rằng lịch sử biết đến những ví dụ khi mà các triều đại Hán Đường thời cổ còn chưa cường thịnh từng phải thần phục bọn Hung Nô, Đột Quyết. Đến khi cường thịnh lên đã thu hồi lại cả vùng đất Tây vực. Vì vậy mà hậu thế đã không phải lên án họ vì sự nhượng bộ bất đắc dĩ đối với bọn ngoại tộc. Hiện nay Trung Quốc đã ký hiệp định biên giới với Nga nhưng nhiều người không nhận thấy rằng những năm gần đây nước ta (Trung Quốc-ND) đã phải vũ trang bằng nhiều vũ khí, khí tài do Nga sản xuất (chẳng cần nói thêm về những máy bay Su 27 và Su 30). Trong lĩnh vực vũ trụ, Trung Quốc cũng vay mượn nhiều kỹ thuật của Nga. Khi đánh nhau, để ra một đòn đánh mạnh, cần phải có nắm đấm chắc. Trung Quốc ngày nay nhân nhượng để tích tụ sức mạnh cho một cú đánh chí mạng trong tương lai.

Сказать по совести, в нынешнем мире только Россия может сравниться с США в военной, технической и других областях. Чьи технологии использовать Китаю, если не российские? В Европе продолжаются ожесточенные споры о том, стоит ли продавать оружие Китаю. Надежды на то, что европейские страны поставят Китаю самые передовые технологии для его развития, весьма зыбки. Япония – враг Китая. Надежды на то, что японцы станут способствовать развитию Китая и вовсе несбыточны. Получается, что в 90х годах Китай может использовать только Россию.

Nói thực lòng, trên thế giới ngày nay chỉ có Nga mới có thể sánh với Mỹ về quân sự, kỹ thuật và các lĩnh vực khác. Trung Quốc đang sử dụng kỹ thuật của ai nếu như không phải của Nga ? Châu Âu vẫn đang tranh cãi nảy lửa xem có nên bán vũ khí cho Trung Quốc hay không. Hy vọng các nước châu Âu bán cho Trung Quốc những vũ khí tiên tiến nhất là khá mong manh. Nhật Bản là kẻ thù của Trung Quốc. Trông chờ vào chuyện Nhật Bản thúc đẩy cho sự phát triển của Trung Quốc không thể thành sự thực. Cho nên trong những năm 1990 Trung Quốc chỉ có thể lợi dụng Nga.

Ознакомившись с материалами, можно увидеть, что 9 договоров, заключенных между Китаем и Россией на раннем этапе, были подписаны Цинами [династия Цин правила в Китае с 1644 по 1911 годы – Прим.пер. ] и не признавались правительством Китайской Республики и КНР. Не было возможности ликвидировать их ни мирным, ни военным путем. В эпоху КР не только не были аннулированы договора, но была потеряна Внешняя Монголия. Заключив договор с СССР и признав независимость Внешней Монголии, Чан Кайши лишил Китай огромных по площади степей и рудоносных районов, принадлежавших нашей стране в течение нескольких сотен лет. Это превышает потери, понесенные Китаем в результате заключения 9 договоров.


Nghiên cứu tư liệu lịch sử ta biết có 9 hiệp ước mà nhà Thanh (triều đại trị vì Trung Quốc từ 1644 đến 1911-ND) đã ký với nước Nga nhưng cả chính phủ Trung Hoa dân quốc và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa đều không thừa nhận. Nhưng không có cơ hội nào để xóa bỏ những hiệp ước ấy, cả bằng con đường hòa bình hay bằng chiến tranh. Thời Trung Hoa dân quốc, chẳng những đã không xóa bỏ được các hiệp ước ấy mà lại mất thêm vùng Ngoại Mông. Ký hiệp ước với Liên Xô và thừa nhận nền độc lập của Mông Cổ, Tưởng Giới Thạch đã làm Trung Quốc mất cả một vùng thảo nguyên mênh mông và những vùng giàu khoảng sản đã từng thuộc về chúng ta nhiều thế kỷ. Điều đó còn lớn hơn cả tổn thất mà Trung Quốc đã chịu đựng do ký kết 9 hiệp ước.

Поскольку ядерная угроза все еще существует, все понимают, что вооруженный конфликт между мощными ядерными державами недопустим. Еще одно обстоятельство, заслуживающее внимание, состоит в том, что действие договоров между Цинской империей и Россией не ограничивается, подобно «Китайско-британскому договору» 99 годами. Поэтому вернуть территории силой оружия нереально.


Vì vũ khí hạt nhân đang tồn tại nên tất cả đều hiểu rằng xung đột vũ trang giữa các cường quốc hạt nhân là không thể cho phép. Cũng có một điểm nữa đáng chú ý là các hiệp ước ký giữa nhà Thanh và Nga không bị hạn chế về thời hiệu như Điều ước Trung-Anh từng qui định hiệu lực trong 99 năm. Bởi thế mà lấy lại lãnh thổ bằng vũ khí là không hiện thực.


Задача Китая сейчас состоит не в ядерном ударе с целью ликвидации 9 цинско-российских договоров, а в возрождении китайской нации в 21 веке. Попытка силового решения территориального вопроса приведет к большой войне между Китаем и Россией, что будет выгодно Европе, США и Японии, но отнюдь не Китаю. Означает ли это, что проблема так никогда и не будет решена? Вовсе нет – решение есть.


Nhiệm vụ của Trung Quốc ngày nay không phải là bằng vào đòn đánh hạt nhân để tiêu hủy 9 hiệp ước Thanh-Nga mà là phục hưng dân tộc trong thế kỷ XXI. Ý đồ dùng sức mạnh để giải quyết vấn đề lãnh thổ với sẽ dẫn đến xung đột lớn giữa Trung Quốc và Nga. Điều đó chỉ có lợi cho châu Âu, Mỹ, Nhật Bản chứ tuyệt nhiên không có lợi cho Trung Quốc. Nói thế thì hóa ra vấn đề sẽ không bao giờ được giải quyết ? Hoàn toàn không phải, có giải pháp đấy.


Путей, ведущих к нему, может быть много. Автор позволит себе сделать почин и предложить два способа:


Có nhiều con đường giải quyết. Tác giả xin đưa sáng kiến bằng hai giải pháp:

1. Мирный способ

В ближайшие несколько десятилетий поддерживать российскую политику благоприятствования Китаю, одновременно увеличивая эмиграцию ханьцев [«ханьцы, хань» - самоназвание китайцев – Прим.пер. ] с целью изменения состава населения Сибири. Когда спустя несколько десятилетий (или спустя столетие) ханьское население здесь станет преобладающим, следует установить на этих территориях ханьскую национальную автономию. Спустя еще несколько десятилетий – провозгласить ханьскую республику. Затем данная республика путем референдума принимает решение об отделении от России, присоединяется к КНР и становится частью Китая, либо объединяется с КНР в новое федеративное государство.

1. Phương pháp thu hồi hòa bình:

Trong vài thập kỷ tới, ủng hộ chính sách hữu hảo của Nga với Trung Quốc, đồng thời gia tăng di dân người Hán để làm thay đổi cơ cấu dân cư vùng Sibir. Vài chục năm sau, thậm chí một thế kỷ sau, cư dân Hán sẽ chiếm đa số, cần phải lập khu tự trị của người Hán trên các vùng lãnh thổ này. Lại thêm vài chục năm sau, tuyên bố nền cộng hòa của người Hán. Rồi trưng cầu dân ý, nguyện vọng của dân muốn tách ra khỏi nước Nga, gia nhập vào Trung Quốc thành một bộ phận của Trung Quốc hoặc thống nhất với Trung Quốc thành một nhà nước liên bang.

Поскольку все эти шаги будут предприниматься в форме «демократического выбора» и «народного волеизъявления», недовольная Россия попытается вмешаться, однако предлога для этого у нее не будет. Однако Китай, который к тому времени будет значительно сильнее России, имеет все основания потребовать от России не препятствовать реализации «права нации на самоопределение». Если же Россия пойдет на нарушение общепризнанных норм международного права, Китай будет иметь право на ввод войск для защиты своих эмигрантов.

Vì tất cả các bước đi này sẽ được thực hiện dưới hình thức “bàu cử dân chủ” và trưng cầu ý dân, nước Nga bất bình sẽ can thiệp nhưng không có lý do. Trung Quốc khi ấy đã mạnh hơn Nga nhiều lần sẽ có tất cả cơ sở kiên quyết yêu cầu Nga không được cản trở thực thi “quyền tự quyết dân tộc”. Nếu như Nga vẫn phá hoại các chuẩn mực luật pháp quốc tế đã được thừa nhận thì Trung Quốc có quyền đưa quân đội vào bảo vệ các kiều dân của mình.

Если Россия будет силой оружия препятствовать возвращению территорий в состав Китая путем «национального самоопределения», Китай обретет моральную поддержку на мировой арене. У России не будет союзников, а число стран, поддерживающих Китай, будет, очевидно, велико.


Nếu Nga dùng sức mạnh vũ khí để ngăn chặn việc đưa các vùng lãnh thổ về với Trung Quốc bằng con đường dân tộc tự quyết thì Trung Quốc sẽ có được sự ủng hộ của quốc tế. Nga sẽ không có đồng minh, còn số nước ủng hộ Trung Quốc sẽ rất lớn.


Предложенный способ требует длительного времени, однако позволяет избежать войны. Он представляется автору наиболее эффективным.

Phương pháp trên đòi hỏi thời gian lâu dài, nhưng tránh được chiến tranh. Theo tác giả , nó có hiệu quả hơn cả.

2. Военный способ

Китай категорически требует от России выполнить данное Лениным обещание «вернуть Китаю захваченные территории». Если Россия отвечает отказом, Китай объявляет о своем решении использовать военную силу. В этом случае между Россией и Китаем неминуемо начинается ядерный конфликт. Подобное решение вопроса будет на руку только Европе, США и Японии. Автору данный способ представляется наименее целесообразным.

2. Phương pháp chiến tranh

Trung Quốc kiên quyết đòi Nga phải thực hiện lời hứa của Lê Nin trả Trung Quốc “lãnh thổ bị chiếm”. Nếu Nga từ chối, Trung Quốc tuyên bố giải pháp dùng vũ lực. Trong tình huống đó, giữa Nga và Trung Quốc không tránh khỏi xung đột hạt nhân. Giải pháp đó chỉ có lợi cho châu Âu, Mỹ, Nhật Bản. Theo tác giả, nó rất ít hợp lý.


Translated by Đức Nhuận
http://www.damanski-zhenbao.ru/materials.htm
http://vanhoanghean.vn/nhung-goc-nhin-van-hoa/nhin-ra-the-gioi/5604-nguoi-nga-voi-y-do-banh-truong-lanh-tho-cua-trung-quoc-.html

What is Crony capitalism? Tư bản Thân hữu/bè phái là gì?






What is Crony capitalism?

Tư bản Thân hữu/bè phái là gì?
WISE GEEK

WISE GEEK
Crony capitalism is a condition in which participants in an economy rooted in capitalism earn and manipulate favor with one or more government entities. The favor is generally not based on quality or merit; instead the relationship is normally based on political posturing that results in both the capitalists in business and the government officials determine such a relationship would be mutually advantageous. In the worst examples, this variant of capitalism creates a situation where taxes collected from citizens are used to purchase overpriced goods and services from favored suppliers, who in turn influence the creation and application of laws impacting business operations.

Chủ nghĩa tư bản thân hữu/bè phái là tình trạng trong đó những người tham gia vào nền kinh tế có gốc gác từ chủ nghĩa tư bản lại kiếm được và thao túng sự ưu ái từ một hoặc nhiều cơ quan chính phủ. Những ưu ái này thường không dựa trên chất lượng hoặc công trạng, mà thay vào đó là bởi vì mối quan hệ thường dựa vào vị thế chính trị mà khiến cho cả hai bên tư bản kinh doanh và các quan chức chính phủ đều xác định một mối quan hệ mà giúp đôi bên cùng có lợi. Trong những ví dụ tồi tệ nhất, biến thể của chủ nghĩa tư bản thân hữu gây ra tình trạng thuế thu thập từ các công dân được sử dụng để mua hàng hóa và dịch vụ đắt đỏ từ các nhà cung cấp được ưu ái, những người này đến lượt họ lại gây ảnh hưởng đến việc làm ra và áp dụng các luật lệ có tác động đến hoạt động kinh doanh.






The basic function of crony capitalism is similar to that of cronyism. With cronyism, two or more businesses effectively form a working relationship that closes the marketplace to competing entities. Often, the business climate is made so unpleasant that newer companies are unable to connect with the target market and are effectively run out of business. With crony capitalism, this same set of circumstances also exists, but adds the factor of the manipulation of a government agency to maintain what amounts to a shared monopoly of the marketplace.

Chức năng cơ bản của chủ nghĩa tư bản thân hữu là tương tự như chủ nghĩa thân hữu. Với chủ nghĩa thân hữu, hai hoặc nhiều doanh nghiệp tạo ra một cách có hiệu quả một mối quan công việc mà giúp đóng cánh cửa thị trường đối với các các công ty cạnh tranh khác. Thông thường, môi trường kinh doanh được tạo ra rất không thuận lợi thành ra các công ty mới không thể nào kết nối với các thị trường mục tiêu và có hiệu quả hơn cả là rút ra khỏi kinh doanh. Với chủ nghĩa tư bản thân hữu, cũng tồn tại cùng một bối cảnh như thế, nhưng bổ sung thêm yếu tố thao túng của một cơ quan chính phủ nhằm duy trì những lượng tiền cho một công ty độc quyền chia sẻ thị trường.

In general, the businessmen and businesswomen who function as cronies within crony capitalism relationships are much more concerned with personal interests that with the general health of the economy or the welfare of consumers. They may seek to use their government ties to initiate new tax laws that will drive competitors out of business while at the same time seeking tax concessions that help to reduce their overall tax burden. Favored capitalists may also seek special privileges when it comes to mergers, securing government contracts, and obtaining permits on localized operations anywhere within the nation.

Nhìn chung, các nam nữ doanh nhân đóng vai trò thân hữu trong các mối quan hệ của chủ nghĩa tư bản thân hữu quan tâm nhiều hơn tới lợi ích cá nhân so với sức khỏe chung của nền kinh tế hay phúc lợi của người tiêu dùng. Họ có thể tìm cách sử dụng các mối quan hệ với chính phủ để bắt đầu các luật thuế mới mà đẩy lùi các đối thủ cạnh tranh ra khỏi kinh doanh, đồng thời tìm kiếm các khoản giảm thuế mà có thể trợ giúp để giảm toàn bộ gánh nặng thuế của họ. Các nhà tư bả được ưu ái cũng có thể tìm kiếm các ưu đãi đặc biệt khi tiến hành sáp nhập, giành giật các hợp đồng của chính phủ, và chạy giấy phép về hoạt động nội địa hóa bất cứ nơi nào trong phạm vi quốc gia.





While referred to as crony capitalism, the concept effectively negates the basic tenets of capitalism. By attempting to control the marketplace, businesspeople who engage in this sort of activity prevent the growth of free enterprise and can sometimes create circumstances that have profoundly negative consequences for consumers and the economy in general. In many countries around the world, efforts to pass legislation that limits the practice of cronyism and crony capitalism have provided some success in containing the phenomenon.

Mặc dù được gọi là tư bản thân hữu, khái niệm này phủ định thực sự các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa tư bản. Bằng cách nỗ lực kiểm soát thị trường, doanh nhân tham gia vào loại hoạt động này ngăn chặn sự phát triển của tự do kinh doanh và đôi khi có thể tạo ra những bối cảnh có hậu quả tiêu cực sâu sắc đối với người tiêu dùng và nền kinh tế nói chung. Ở nhiều quốc gia trên khắp thế giới, những nỗ lực để thông qua dự luật hạn chế việc sự hoành hành của chủ nghĩa thân hữu và chủ nghĩa tư bản bè phái đã tạo ra một số thành công trong việc ngăn chặn hiện tượng này.







However, crony capitalists can often identity and implement ways to circumvent the restrictions of laws aimed at limiting the incidence of crony capitalism. In some cases, they are able to manipulate the laws as a means of gaining an unfair advantage at the expense of another company or sector of the population. For this reason, the battle to minimize or eliminate crony capitalism from any capitalistic economy remains a difficult task.

Tuy nhiên, các tay tu bản thân hữu có thể thường xuyên nhận dạng và thực hiện nhiều cách để phá vỡ những hạn chế của pháp luật nhằm hạn chế các sự cố của chủ nghĩa tư bản thân hữu. Trong một số trường hợp, chúng có thể thao túng pháp luật như là một phương tiện để đạt được một lợi thế không công bằng với cái giá pahir trả là một công ty hoặc khu dân cư. Vì lý do này, trận chiến để giảm thiểu hoặc loại bỏ chủ nghĩa tư bản thân hữu từ bất kỳ nền kinh tế tư bản nào vẫn là một nhiệm vụ khó khăn.





http://www.wisegeek.com/what-is-crony-capitalism.htm


What is kleptocracy? Chính quyền kẻ cắp là gì?



What is kleptocracy?

Chính quyền kẻ cắp là gì?
WISE GEEK

WISE GEEK
The pejorative term “kleptocracy” is applied to a government tainted by widespread greed and corruption and headed by a person who has used the government for personal enrichment and gain. While the suffix “-ocracy” often implies a form of government, kleptocracies are not forms of government, but rather governments so fundamentally corrupt that they are difficult, if not impossible, to salvage.

Thuật ngữ miệt thị "chính quyền kẻ cắp" được áp dụng cho một chính quyền đã bị thối nát bởi sự tham lam vô độ và tham nhũng lan rộng và được lãnh đạo bởi kẻ sử dụng chính phủ để làm giàu và vun vén cá nhân. Trong khi hậu tố "-ocracy" thường có nghĩa là một hình thức của chính quyền, thì kleptocracies không phải là hình thức chính phủ, mà thay đó dùng chỉ các chính phủ về cơ bản tràn đầy tham nhũng tới mức mà họ đang rất khó khăn để tồn tài được, nếu không phải muốn nói là vô phương cứu chữa.



Most commonly, this situation arises in authoritarian governments. Such governments lend themselves to corruption because there is little accountability and the head of the government usually appoints friends, family members, and close associates to key positions in the government in order to retain control. This sets up a ruling class, and with no accountability, members of the government can freely abuse government funds.

Thông thường thì tình trạng này phát sinh trong lòng chính thể độc tài. Chính phủ bán mình cho tham nhũng bởi vì chính phủ hầu như vô trách nhiệm và người đứng đầu của chính phủ thường chỉ định bạn bè, các thành viên trong gia đình, và các cộng sự gần gũi vào các vị trí chủ chốt trong chính phủ để giữ quyền kiểm soát. Điều này tạo nên một tầng lớp thống trị thiếu trách nhiệm, và các thành viên của chính phủ có thể tự do đục khoét tài sản của chính phủ.





In a kleptocracy, most government revenues wind up in the hands of officials, and are not applied to public works projects, welfare, and other activities. Government agencies are often dysfunctional as a result of limited funding and being headed by people who lack qualifications. Aid organizations attempting to provide assistance in the country may be frustrated by seeing all the aid diverted for personal profit, with national leaders selling humanitarian aid to the highest bidder instead of allowing it to be distributed for the good of the populace.

Trong một chính quyền kẻ cắp, hầu hết các nguồn thu chính phủ bay vào tay của các quan chức, và không được sử dụng cho các dự án công trình công cộng, phúc lợi, và các hoạt động khác. Các cơ quan chính phủ thường rối loạn chức năng do ngân sách eo hẹp và được lãnh đạo bởi những người thiếu trình độ. Các tổ chức cứu trợ mà đang nỗ lực cung cấp hỗ trợ trong các nước kẻ cắp này có thể bị thất vọng khi nhìn thấy tất cả mọi trợ giúp bị chuyển hướng sang lợi ích cá nhân, và các nhà lãnh đạo quốc gia bán viện trợ nhân đạo cho người trả giá cao nhất thay vì cho phép nó được phân phối vì lợi ích của dân chúng.

Bribery is commonly necessary to accomplish tasks ranging from getting a building permit to opening a new business. The more money people have, the higher they can rise in the kleptocracy, by greasing the way with high ranking officials, and this in turn generates more money for them as they accept bribes and gifts from people fighting for a position in the government. It is not uncommon to see the justice system break down as people simply refuse to attend their own trials or bribe their way out of legal penalties.

Hối lộ thường là cần thiết để thực hiện các công việc khác nhau, từ xin giấy phép xây dựng đến mở một doanh nghiệp mới. Càng nhiều tiền, người ta càng leo cao trong một chính quyền kẻ cắp, bằng cách bôi trơn con đường tiến thân với các quan chức cấp cao, và điều này  đến lượt nó tạo ra tiền nhiều hơn cho họ khi họ nhận hối lộ và quà tặng từ những người phần đấu để giành một vị trí trong chính quyền. Không có gì là lạ khi chứng kiến hệ thống tư pháp tan rã khi có những người chỉ đơn giản từ chối bị xử án hoặc hối lộ để tìm cách thoát khỏi trừng phạt của pháp luật.




For the average citizen, living in a kleptocracy can be marked with extreme hardship. Lacking clout and funding, people may have difficulty completing basic tasks. The lack of public services can result in problems like uncollected garbage, unpaved and poorly maintained roads, limited access to health care, and other issues. Citizens who protest government policy or attempt to draw attention to the problems with the government may become political prisoners and can face penalties like execution for treason. Free elections are usually not present in a kleptocracy and some nations may not even bother to hold sham elections, allowing leaders to remain in place for decades and to pass power on to their children.
Đối với công dân trung bình, sống trong một chính thể kẻ cắp có thể thấy rõ là cực kỳ khó khăn. Thiếu quyền và thiếu tiền, mọi người có thể gặp khó khăn trong việc thực hiện các nhiệm vụ cơ bản. Việc thiếu các dịch vụ công có thể dẫn đến các vấn đề như không thu gom rác, không trải nhựa đường và đường giao thông duy tu kém, tiếp cận hạn chế với các dịch vụ y tế, và các vấn đề khác. Các công dân phản đối chính sách của chính phủ hoặc cố gắng để thu hút sự chú ý của công chúng về các vấn đề của chính phủ có thể trở thành tù nhân chính trị và có thể phải đối mặt với hình phạt như tử hình vì tội phản quốc. Bầu cử tự do thường không hiện diện trong một chính thể kẻ cắp và một số quốc gia thậm chí có thể không thèm tiến hành ngay cả một cuộc bầu cử giả tạo, mà cho phép các nhà lãnh đạo vẫn được giữ nguyên cương vị trong nhiều thập kỷ và bàn giao quyền lực cho con cái họ.

http://www.wisegeek.com/what-is-kleptocracy.htm

What is Cronyism? Chủ nghĩa thân hữu là gì?




What is Cronyism?

Chủ nghĩa thân hữu là gì?
WISE GEEK

WISE GEEK
Cronyism is a form of corruption in which political officials and businessmen show preference to friends when appointing people to positions of power, awarding contacts, and delegating tasks related to their office. Friends who benefit from cronyism are usually awarded a position of privilege regardless of their skill level, ability, or suitability for the position, which means that better choices may be passed over. A related concept, nepotism, involves showing preference to relatives.

Chủ nghĩa thân hữu là một hình thức tham nhũng, trong đó viên chức, chính trị gia và doanh nhân dành ưu tiên cho bạn bè khi bổ nhiệm người vào các vị trí quyền lực, trao quyền tiếp xúc, và làm nhiệm vụ đại biểu có liên quan đến chức vụ của họ. Những người thân được hưởng lợi từ chủ nghĩa thân hữu thường được trao một vị trí đặc quyền bất kể mức độ kỹ năng, khả năng của họ, hoặc họ có phù hợp với cương vị đó hay không. Điều đó có nghĩa là những lựa chọn tốt hơn có thể bị bỏ qua. Một khái niệm liên quan, gia đình trị, đề cập đến việc ưu tiên cho người thân trong gia đình.



The history of the word “crony” dates back to the 1600s, when students at Cambridge first started using it in reference to old friends, making a pun on the Greek khronios, which means “long-lasting.” Initially, the word was meant in a positive way, but by the 1800s, it had acquired more sinister connotations, with a crony being more of a partner in crime than a true friend. In the 1900s, “cronyism” in the sense of political corruption entered the English lexicon.

Lịch sử từ "thân hữu" bắt nguồn vào những năm 1600, khi sinh viên tại Cambridge lần đầu tiên bắt đầu sử dụng nó để nói về những bạn bè cũ, như là trò chơi chữ khronios tiếng Hy Lạp, có nghĩa là "lâu dài." Ban đầu, từ này có nghĩa tích cực, nhưng những năm 1800, nó đã có hàm nghĩa biểu thái nham hiểm hơn, để chỉ một thành viên trong băng đảng tội phạm hơn là một người bạn thật sự. Trong những năm 1900, "cronyism" với ý nghĩa tham nhũng chính trị đi vào kho từ vựng tiếng Anh.



People engage in cronyism for a variety of reasons. Some politicians simply want to be surrounded by friends and people they know because they believe that their administrations may run more smoothly. Others may feel pressured to reward old friends, particularly those who participated in the campaign for a political position, or people who assisted with a meteoric rise in business. People in weak positions of power may use cronyism to surround themselves with loyal supporters who will not undermine their positions, ensuring that they hold power even if they do not deserve it.

Người ta sa vào chủ nghĩa thân hữu vì nhiều lý do. Một số chính trị gia chỉ đơn giản là muốn được bao quanh bởi bạn bè và những người mà họ quen biết vì họ tin rằng chính quyền của họ có thể chạy trơn tru hơn. Những người khác có thể cảm thấy áp lực phải ân thưởng cho những người bạn cũ, đặc biệt là những người tham gia trong chiến dịch tranh cử một vị trí chính trị, hoặc những người đã từng trợ giúp để có gia tăng nhanh chóng trong kinh doanh. Những người ở vị trí quyền lực yếu cũng có thể sử dụng giới thân hữu bao quanh mình với những người ủng hộ trung thành, những người sẽ không làm suy yếu vị trí của họ, và đảm bảo rằng họ nắm giữ quyền lực ngay cả khi họ không xứng đáng.

Most people regard cronyism, like other forms of corruption, as detrimental. It runs contrary to the idea of a meritocracy, a system in which people are given chances and positions based on their performance and abilities, rather than their connections. Cronyism often results in a situation where the people in power are weak, and other forms of corruption may become widespread as a result.

Hầu hết mọi người coi chủ nghĩa thân hữu, cũng như các hình thức khác của tham nhũng, là rất có hại. Nó hoạt động trái với ý tưởng về một chế độ trọng nhân tài, một hệ thống trong đó mọi người được trao cơ hội và vị trí dựa trên hiệu quả và năng lực làm việc của mình, hơn là các quan hệ quen biết kết nối. Chủ nghĩa thân hữu thường xảy ra trong tình huống khi những người nắm quyền lực yếu thế, mà hậu quả là các hình thức khác của tham nhũng có thể trở nên phổ biến rộng rãi.






Favoritism doesn't have to come just in the form of rewarding friends with political or industry positions. It can also be exercised when companies and governments need to award contracts for various jobs. In these cases, cronyism can actively cost shareholder or taxpayer money, as a contract may be awarded to someone who overbids. When cases of cronyism like this are uncovered, it can be grounds for a legal suit, unless proof can be provided to indicate that the contract was awarded fairly.
Thiên vị không phải chỉ xuất hiện trong các hình thức ân thưởng cho bạn bè các vị trí chính trị hoặc trong các ngành công nghiệp. Nó cũng có thể được thực hiện khi các công ty và chính phủ các nước cần ban phát hợp đồng về các công việc khác nhau. Trong những trường hợp này, chủ nghĩa thân hữu có thể tích cực chi tiền của cổ đông hoặc người nộp thuế, khi một hợp đồng có thể được trao cho một người bỏ thầu với giá cao hơn. Khi phát hiện ra trường hợp thân hữu như thế này, thì có thể có cơ sở cho một vụ kiện pháp lý, trừ khi có thể cung cấp bằng chứng chứng minh rằng hợp đồng đã được trao một cách công bằng.

http://www.wisegeek.com/what-is-communism.htm

What is corruption? Tham nhũng là gì?




What is corruption?

Tham nhũng là gì?
WISE GEEK



There is an old axiom often applied to those with political ambitions: Power corrupts; absolute power corrupts absolutely. In this case, the term corruption means the abuse of a public office for personal gain or other illegal or immoral benefit. Political corruption is a recognized criminal offense, along with bribery, extortion, and embezzlement – three illegal acts often associated with corruption in office. Some forms of corruption may escape legal notice, such as the hiring of relatives for key positions, but they may not escape the scrutiny of voters on Election Day.

Có một câu châm ngôn cũ thường được áp dụng cho những người có tham vọng chính trị: Quyền lực thường tham nhũng; quyền lực tuyệt đối thì tham nhũng tuyệt đối. Trong trường hợp này, thuật ngữ tham nhũng có nghĩa là sự lạm dụng chức vụ công quyền để phục vụ cho lợi ích cá nhân hoặc lợi ích bất hợp pháp hoặc vô đạo đức khác. Tham nhũng chính trị được coi là  tội hình sự, cùng với hối lộ, tống tiền, và tham ô - ba hành vi phạm pháp thường gắn liền với tham nhũng liên quan chức vụ. Một số hình thức tham nhũng có thể nằm ngoài tầm chú ý của pháp lý, chẳng hạn như việc tuyển người thân vào các vị trí chủ chốt, nhưng cũng không thể thoát khỏi sự giám sát của cử tri vào ngày bầu cử.

Whenever a person accepts a political appointment or wins election to an office, he or she must take an oath to uphold the public trust. While this may sound noble on paper, enforcement of this oath can prove problematic. Very few political candidates successfully reach office without making a few promises along the way. Many of these campaign promises are harmless, such as sponsoring a bill or lobbying for more funding for schools. Other promises, however, may come closer to crossing an ethical line, such as hiring relatives or awarding government contracts to influential contributors.

Bất cứ khi nào một người chấp nhận một chỉ định chính trị hoặc chiến thắng cuộc bầu cử vào một chức vụ công quyền, người đó phải tuyên thệ để duy trì lòng tin của công chúng. Trong khi điều này ghi trên giấy nghe có vẻ cao quý, thì việc thực thi lời thề này có thể là vấn đề nan giải. Rất ít ứng cử viên chính trị thành công đạt được chức vụ mà không thể hiện một số lời hứa trên đường ra tranh cử. Nhiều lời hứa trong chiến dịch tranh cử là vô hại, chẳng hạn như tài trợ cho một dự luật hoặc vận động hành lang để trợ cấp tài chính cho các trường học. Tuy nhiên, những lời hứa khác, có thể đưa gần hơn đến chỗ vượt qua lằn ranh đạo đức, chẳng hạn như bổ nhiệm người thân hoặc trao các hợp đồng của chính phủ cho những người có đóng góp quan trọng.

Political corruption has been a fact of life for thousands of years, beginning with the first attempts at a democratic form of government in ancient Greece and Rome. Almost all of these countries' political representatives were from the wealthier class, which inevitably led to a division between the influential haves and the virtually powerless have-nots. The seeds of political corruption were planted as soon as the senators and other political leaders realized that power and wealth could be equals. Political corruption often begins with favoritism towards those with wealth and influence.

Tham nhũng chính trị đã là một thực tế của cuộc sống hàng ngàn năm nay, bắt đầu với các nỗ lực đầu tiên ở một hình thức dân chủ của chính phủ Hy Lạp và La Mã cổ đại. Hầu như tất cả các đại diện chính trị của các nước này đều xuất thân từ tầng lớp giàu có, mà chắc chắn dẫn đến sự phân biệt giữa những người giàu có quyền thế và những người bất lực hầu như chẳng có gì. Những hạt giống của tham nhũng chính trị đã được gieo trồng ngay sau khi các thành viên viện nguyên lão và các nhà lãnh đạo chính trị khác nhận ra rằng quyền lực và sự giàu có mới có thể bình đẳng. Tham nhũng chính trị thường bắt đầu với sự thiên vị dành cho những người giàu có và thế lực.

tham nhũng là tội ác

In the modern sense of the term, political corruption is a cancer on the integrity of a governmental body. Very few public officials begin their careers with the intention of becoming corrupt, but some succumb to a sinister form of peer pressure over time. Being placed in a position of significant political power can be overwhelming, and the temptation to bend or break rules for a perceived 'greater good' is always present.

Trong ý nghĩa hiện đại của thuật ngữ này, tham nhũng chính trị là một bệnh ung thư di căn vào sự toàn vẹn cơ thể của Chính phủ. Rất ít công chức bắt đầu sự nghiệp của mình với ý định trở thành tham nhũng, nhưng dần dần phải đầu hàng trước thủ đoạn nham hiểm mà áp lực đồng liêu tạo ra. Được đặt ở một vị trí quyền lực chính trị đáng kể có thể áp đảo được kẻ khác, thì thường phải đối mặt với sự cám dỗ muốn uốn cong hoặc bẻ gãy các quy tắc để nhận được một lợi ích to lớn hơn.

There are a few experienced politicians, however, for whom political corruption is a natural state of being. History is filled with examples of corrupt public officials, such as New York City's Boss Tweed and his political cronies at Tammany Hall during the late 19th century. Charges ranging from bribery and graft to nepotism, racketeering and fraud were all leveled at Tweed's administration, but it was Tweed's skills in political corruption that kept law enforcement at bay for years. A number of judges and law enforcement officers were already on Boss Tweed's secret payroll. Political corruption may always remain a concern for democratic governments, but there are a number of independent checks and balances that can root out corruption before it affects the integrity of the political body as a whole.
Tuy nhiên, có một ít chính trị gia lão luyện, mà với họ tham nhũng chính trị là một lẽ tự nhiên. Lịch sử đầy dẫy những ví dụ về các quan chức công  quyền tham nhũng, chẳng hạn như Boss Tweed của thành phố New York và bè cánh chính trị của y tại Hội trường Tammany hồi cuối thế kỷ 19. Các cáo buộc đủ loại, từ hối lộ và đút lót, gian lận, tới gia đình trị, tống tiền và lừa đảo, tất cả đều nhằm vào chính quyền Tweed, nhưng chính các mánh khóe của Tweed về tham nhũng chính trị đã khiến việc thực thi pháp luật phải bất lực trong nhiều năm. Một số thẩm phán và nhân viên thực thi pháp luật đã nhận tiền bí mật của Boss Tweed. Tham nhũng chính trị có thể vẫn luôn luôn là  một mối quan tâm đối với các chính phủ dân chủ, nhưng một số kiểm soát và cân bằng độc lập có thể nhổ tận gốc nạn tham nhũng trước khi nó ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của cả thể chế chính trị

 


cải cách và tham nhũng


http://www.wisegeek.com/what-is-corruption.htm


What is bureaucracy? Quan liêu là gì?




What is bureaucracy?

Quan liêu là gì?
WISE GEEK
WISE GEEK


A bureaucracy is a large organization that uses a particular system of administration. This system is characterized by a hierarchy of authority, a division of duties, strict rules of operation and documentation of actions performed. Bureaucracies are most often associated with governments, but any large entity, such as a corporation or school district, can be bureaucratic in nature. Terms such as "bureaucracy" and "bureaucrat," which refers to an official in a bureaucracy, are often used with negative connotations because some people believe that this system of administration includes excessive and unnecessary regulation, inefficiencies and waste.

Quan liêu là một tổ chức lớn mà sử dụng một hệ thống quản trị hành chính đặc biệt. Hệ thống này được đặc trưng bởi một tầng bậc quyền lực, một sự phân công nhiệm vụ, các quy định nghiêm ngặt về hoạt động và báo cáo thành văn bản các hoạt động đã được thực hiện. Tệ quan liêu thường liên kết với các chính phủ, nhưng bất kỳ một thực thể lớn nào, chẳng hạn như một công ty hay trường học, có thể mang bản chất quan liêu. Nững thuật ngữ như "tệ quan liêu" và "kẻ quan liêu", mà đề cập đến một quan chức trong bộ máy quan liêu, thường được sử dụng với ý nghĩa tiêu cực vì một số người tin rằng hệ thống quản lý này bao gồm các quy định quá mức và không cần thiết, không hiệu quả và lãng phí.

Structure

This type of organization has what is known as a vertical pyramid power structure, with many more offices, bureaus and employees located at the base, or the service level, than there are at the top, or the management level. The offices and workers at the lower levels typically are subject to rules and regulations that dictate how they must function. Many of the actions that they take must be documented so that a record of what was done can be made available to the offices and administrators at higher levels of the bureaucracy.

Cấu trúc

Loại hình tổ chức này có cấu trúc được biết đến với tên gọi là cấu trúc quyền lực kim tự tháp thẳng đứng, với nhiều chức vụ, phòng ban, và nhân viên ở cơ sở, hoặc cấp sự vụ, nhiều hơn ở chóp đỉnh, hoặc cấp quản lý. Các văn phòng và nhân viên ở các cấp thấp hơn thường là tuân thủ các quy tắc và quy định yêu cầu họ phải hoạt động như thế nào. Nhiều trong số các hành động mà họ thực hiện phải được ghi chép sao cho văn bản ghi lại những gì họ đã thực hiện có thể được cung cấp cho cơ quan và cán bộ quản lý ở các cấp độ cao hơn của bộ máy hành chính này.

Hãy làm ơn điền hết các mẫu đơn này để xin giảm bớt tệ quan liêu nhé

Positives

The benefits of a bureaucracy include the ability to manage a large, complex organization in an orderly manner. Rules and regulations can be helpful to ensure that a large number of similar entities — those at the base — operate in the same way. Having supervisory offices and higher levels of management provides oversight and allows the customers, citizens or whoever is being served to appeal to a higher authority than those at the service level.

Các điểm Tích cực

Những lợi ích của bộ máy quan liêu bao gồm khả năng quản lý một tổ chức lớn, phức tạp một cách có trật tự. Quy tắc và các quy định có thể hữu ích để đảm bảo rằng một số lượng lớn các đơn vị tương tự nhau - những đơn vị cơ sở - hoạt động theo cùng một cách. Có cơ quan giám sát và các cấp quản lý cao hơn tạo ra sự giám sát và cho phép các khách hàng, các công dân hoặc bất cứ ai đang được phục vụ kháng cáo đến cơ quan có thẩm quyền cao hơn so với những người ở cấp độ sự vụ.

Negatives

Bureaucracies are often criticized, however, because they sometimes can be inefficient or wasteful. Communication between offices or levels of authority can be essential, so a lack of communication can result in a failure to function properly. Getting things done in a bureaucracy is often complicated by so-called red tape — paperwork and other regulations that might be considered tedious, redundant or even unnecessary. Similar or identical tasks might be performed multiple times at various levels or at different offices at the same level. Bureaucracies also are often slow to change or to implement changes.

Các mặt tiêu cực

Tuy nhiên, quan liêu thường bị chỉ trích, bởi vì đôi khi quan liêu có thể hoạt động không hiệu quả, lãng phí. Thông tin giữa các văn phòng hoặc cấp thẩm quyền có thể là rất cần thiết, do thiếu thông tin liên lạc nên có thể dẫn đến không thể hoạt động đúng đắn. Mọi việc được thực hiện trong bộ máy quan liêu thường phức tạp bởi cái gọi là ttej nạ bàn giấy - là thủ tục giấy tờ và các quy định khác mà có thể được coi là tẻ nhạt, dư thừa hoặc thậm chí không cần thiết. Các nhiệm vụ tương tự hoặc giống hệt nhau có thể được thực hiện trùng lặp ở các cấp độ khác nhau hoặc ở các cơ quan khác nhau cùng cấp. Quan liêu cũng thường chậm thay đổi hoặc chậm thực hiện thay đổi.



Possible Improvements

Critics often claim that bureaucracies can be made more efficient by shrinking, especially when it comes to governments. Less regulation of lower-level offices might allow them to be more adaptable to their own needs and situations, which might differ from those of other offices at the same level. Fewer levels of administration also might allow an organization to change more rapidly because approval for changes is needed from a smaller number of people or groups of people.

Có thể cải thiện

Các nhà phê bình thường cho rằng các cơ quan nhà nước có thể chỉnh đốn hiệu quả hơn bằng cách thu hẹp lại, đặc biệt là khi nói đến chính phủ. Ít quy định hơn đối với cơ quan cấp dưới có thể cho phép họ thích nghi hơn với nhu cầu tình hình của chính họ, mà có thể khác nhau giũa các văn phòng cùng cấp. Ít cấp quản lý hơn cũng có thể cho phép một tổ chức để thay đổi nhanh hơn bởi vì việc chấp thuận thay đổi là cần thiết từ một số ít người hơn hay những nhóm nhỏ hơn.


http://www.wisegeek.com/what-is-a-bureaucracy.htm