TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN
Right Click on the link, choose open link in New tab, type your text and listen to it read in English and several other languages – Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)
Wednesday, April 25, 2012
China's Skewed View of South China Sea History Quan điểm lệch lạc về lịch sử ở biển Đông
|
|
|
China's Skewed View
of South China Sea History
|
Quan điểm lệch lạc
về lịch sử ở biển Đông
|
Zheng He
|
Zheng He
|
Asia Sentinel
Monday, 23 April 2012
|
Asia Sentinel
23-04-2012
|
Lots of other
mariners were there first
The dispute between China and the Philippines over
ownership of the rocks and reefs variously known as Scarborough Shoal/Panatag
Shoal/Huangyan Island is at one level very petty. But at another it
demonstrates what can best be described blatantly racist bravado on the part
of Beijing.
|
Nhiều thủy thủ đã có
mặt ở đó đầu tiên
Tranh chấp giữa Trung Quốc và Philippines về quyền sở hữu
các bãi đá và rạn san hô được biết qua các tên gọi khác nhau như bãi cạn
Scarborough, Panatag Shoal, Hoàng Nham Đảo, chỉ ở mức lặt vặt. Nhưng mặt
khác, nó thể hiện điều có thể được mô tả đúng nhất là sự khoa trương ồn ào,
thiếu công minh, rõ ràng ở phía Bắc Kinh.
|
Manila would do well to learn up some of its own
pre-Spanish history so as to better expose the arrogance of a nation which
regards other, non-Han people and their histories as non-existent or
irrelevant. Han chauvinism is writ large in this tale, which should be a
reminder to the Malay peoples whose lands border more than half the South
China Sea – itself a name created by westerners and does no more than
describe a sea south of China – that they may yet go the way of the Tibetans,
Uighurs and Mongols and find themselves oppressed minorities in a Han empire.
|
Manila sẽ làm tốt (trong việc đấu lý với Trung Quốc) khi
biết thêm một phần lịch sử của họ bị Tây Ban Nha chiếm đóng trước đây, cũng
như cho mọi người thấy rõ hơn sự kiêu ngạo của một nước đối với một nước
khác, không phải người Hán và lịch sử của họ không tồn tại hoặc không liên
quan. Chủ nghĩa Sô vanh đại Hán đã lộ rõ trong câu chuyện này, điều cần nhắc
nhở các dân tộc Malay, những người có biên giới đất đai hơn một nửa trên biển
Nam Trung Hoa, chính tên này do người phương Tây đặt và không có gì khác hơn
là mô tả vùng biển phía nam Trung Quốc, rằng họ có thể đi theo con đường của
những người Tây Tạng, người Duy Ngô Nhĩ, người Mông Cổ, và nhận ra chính họ
bị áp bức như các dân tộc thiểu số trong một đế chế đại Hán.
|
Beijing’s aggressive stance is doubly unfortunate given
the positive role that individual Chinese migrants and their descendants have
played in the Philippines for several centuries. When China was closed, its
entrepreneurial coastal people found opportunity in the Malay world. Is that
era of fruitful interaction to be ended as an open China becomes a
threatening China?
|
Lập trường hiếu chiến của Bắc Kinh là rất tệ, đưa ra màn
quả quyết là những người di cư Trung Quốc và con cháu của họ đã ăn ở trên
vùng đất Philippines nhiều thế kỷ. Khi Trung Quốc khép kín, những người làm
ăn ven biển tìm thấy cơ hội trong thế giới Malay. Phải chăng thời kỳ của sự
ảnh hưởng qua lại mà các bên cùng có lợi đã kết thúc khi Trung Quốc mở cửa,
trở thành một nước Trung Quốc đe dọa?
|
The Chinese claim to Scarborough Shoal (to use a relatively
neutral word derived from a ship which sank there) is ridiculous on a whole
number of grounds yet it persists in trying to enforce it in the correct
belief that the Philippines is poor and weak and that ASEAN solidarity is
non-existent – for which Malaysia is particularly to blame.
|
Trung Quốc đòi chủ quyền ở bãi cạn Scarborough (sử dụng
một từ tương đối trung lập, có nguồn gốc từ một chiếc tàu bị chìm ở đó) là
hoàn toàn vô lý với nhiều lý do, mặc dù họ vẫn kiên trì trong việc cố gắng
thực thi điều đó với niềm tin đúng đắn rằng Philippines là nước nghèo và yếu,
và ASEAN không đoàn kết – đặc biệt Malaysia là nước để đổ lỗi cho.
|
China claims to have “discovered” the island, included it
in its territory and exercised control over it. The basis for this claim is
simply a map dating from the time when China was under the thumb of a foreign
dynasty – that of the Mongol Kublai Khan whose capital was in modern
Mongolia. The fact that it is on a map is anyway meaningless in terms of
ownership rights – though China often claims that the mere presence of
Chinese traders in a place or the payment of taxes to be allowed to trade
with China amounted to “tribute” and acceptance of Beijing’s hegemony.
|
Trung Quốc tuyên bố đã “phát hiện” hòn đảo nằm trong lãnh
thổ của họ và thực hiện quyền kiểm soát nó. Cơ sở cho sự tuyên bố này chỉ đơn
giản là một bản đồ có niên đại từ thời Trung Quốc nằm trong tay của một triều
đại nước ngoài – thời Hốt Tất Liệt người Mông Cổ, có thủ đô ở trong nước Mông
Cổ hiện đại. Thực tế là, hòn đảo nằm trên bản đồ không có ý nghĩa nào cả về
quyền sở hữu, mặc dù Trung Quốc thường tuyên bố rằng chỉ có sự hiện diện của
các thương gia Trung Quốc tại một nơi hoặc thanh toán các khoản thuế để được
phép làm ăn với Trung Quốc, có nghĩa là “cống nạp” và được nhận sự che chở
của Bắc Kinh.
|
The fact that China stated a claim to Scarborough Shoal in
1932 and again in 1947 is neither here nor there. It is even more outrageous
than the actions of British seafarers in the 19th century going around the
world planting the British flag and claiming it as theirs. In the case of
Scarborough there was not even a planting of a flag and setting up of a
permanent settlement. The fact is that Scarborough is uninhabitable and thus
fails qualify as an island which would support a claim to surrounding sea.
|
Thực tế là việc Trung Quốc tuyên bố đòi chủ quyền bãi cạn
Scarborough năm 1932 và một lần nữa vào năm 1947 đều không quan trọng. Thậm
chí Trung Quốc còn kỳ quặc hơn so với hành động của những người đi biển người
Anh trong thế kỷ 19, đi khắp thế giới cắm cờ Anh và tuyên bố đó là vùng đất
của họ. Trường hợp Scarborough, không có cắm cờ và thiết lập một khu định cư
vĩnh viễn. Thật ra Scarborough là nơi không thể sinh sống được và do đó không
đủ điều kiện để trở thành một hòn đảo, điều kiện để đòi chủ quyền ở vùng biển
xung quanh nó.
|
China also makes the extraordinary statement that its
stated claims predate the UN Convention on the Law of the Sea it is not bound
by it. This must surely be one of the most self-serving pieces of nonsense
that even Communist-ruled China has produced. It is in the old tradition of
Imperial China that all other nations are inferior and thus it cannot submit
to any outside or independent questioning of its claims.
|
Trung Quốc cũng đưa ra một tuyên bố bất thường là họ đưa
ra yêu sách đòi chủ quyền trước khi có Công ước Liên Hiệp Quốc về Luật Biển,
cho nên yêu sách của họ không bị công ước này ràng buộc. Đây chắc chắn là một
trong những điều phục vụ lợi ích riêng của họ vô lý nhất mà đất nước Trung
Quốc dưới sự cai trị của cộng sản đã từng tạo ra. Đó là thời Đế quốc Trung
Hoa xa xưa, cho rằng tất cả các nước khác thấp kém hơn và do đó họ (Trung
Quốc) không thể gửi bất kỳ yêu sách đòi chủ quyền nào ra bên ngoài hoặc không
thể có sự chất vấn độc lập nào về tuyên bố của họ.
|
Scarborough lies some 135 nautical miles from the coast of
Luzon and thus well within the Philippines 200-mile Exclusive Economic Zone
within which only it has the right to fishing and to seabed resources. It is
approximately 350 miles from the mainland of China and 300 miles from the tip
of Taiwan.
|
Scarborough nằm cách bờ biển Luzon khoảng 135 hải lý và do
đó cũng trong vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý của Philippines, điều mà chỉ
Philippines có quyền đánh cá và có quyền đối với các nguồn tài nguyên dưới
đáy biển. Nó cách lục địa Trung Quốc khoảng 350 hải lý và cách Đài Loan 300
hải lý.
|
China’s reference to a 13th century map merely shows up
the ignorance that accompanies the Han version of history, which does not
bother with the deeds of “lesser” peoples. China was actually a very late
comer to overseas navigation. For more than a thousand years before its own
ships were venturing beyond coastal waters, China’s trade with and travelers
to the Malay lands, India, Arabia and the west were being carried on foreign
ships – Malay, Indian, Arab. When the Chinese Buddhist pilgrim Fa Hsien
visited Sri Lanka in the 4th Century he travelled in Malay vessels from China
to Sumatra and then on to Sri Lanka. The ancestors of today’s Filipinos were
trading with the kingdom of Funan, based on the Mekong delta, around or
before the year 300 of the present era. About the same time seafarers from
Indonesia were crossing the Indian ocean to settle Madagascar – where the
language and 50 percent of the gene pool is of Malay origin – and probably
have settlements on the African coast.
|
Việc tham chiếu một bản đồ có từ thế kỷ 13 của Trung Quốc
chỉ đơn giản cho thấy sự thiếu hiểu biết, kèm theo phiên bản của lịch sử Đại
Hán, chẳng cần quan tâm tới các văn bản của những nước “thấp kém hơn”. Thật
ra Trung Quốc là nước gia nhập giao thông hàng hải nước ngoài rất muộn. Hơn
một ngàn năm trước, khi những con tàu của họ đã mạo hiểm ra khơi, Trung Quốc
làm ăn với và đi tới những vùng đất Malay, Ấn Độ, Ả Rập và phương Tây đã đi
trên những con tàu nước ngoài – Mã Lai, Ấn Độ, Ả Rập. Khi Pháp Hiển, người
khách hành hương Phật giáo Trung Quốc, đã đến thăm Sri Lanka thế kỷ thứ 4,
ông ấy đã đi trên các con tàu Malay, từ Trung Quốc sang Sumatra và sau đó đến
Sri Lanka. Tổ tiên của người Philippines hiện nay làm ăn với vương quốc Phù
Nam, thuộc đồng bằng sông Cửu Long, trong vòng hoặc hơn 300 năm trước. Về
những người đi biển cùng thời, từ Indonesia đã vượt qua Ấn Độ Dương để định
cư ở Madagascar – nơi ngôn ngữ và 50% số người có nguồn gốc Malay – và có thể
có các khu định cư ở bờ biển châu Phi.
|
China loves to regale its own people and gullible
westerners of the achievements of Zheng He and his huge “treasure ships”
which sailed around Asia and across to Africa in the 15th century. But the
main distinguishing feature of Zheng He’s voyages was the size of the vessels
and numbers of soldiers they carried, enabling China to impose its will on
some lesser territories. It accomplished nothing in navigational terms that
other Asians had not done centuries before.
|
Trung Quốc thích làm vừa lòng những người dân của họ và
những người phương Tây cả tin về những thành tựu của Trịnh Hòa và “những
chiếc tàu quý báu” khổng lồ của ông ta đi vòng quanh châu Á, băng qua châu
Phi trong thế kỷ 15. Nhưng đặc tính phân biệt chính về những chuyến hành
trình của Trịnh Hoà là kích thước các con tàu và số lượng binh lính đi theo,
cho phép Trung Quốc áp đặt ý chí của họ lên một số quốc gia thấp kém hơn. Về
mặt hàng hải, họ chẳng đạt được thành tựu nào mà những người châu Á khác đã
làm mấy thế kỷ trước.
|
Given the history of pre-Chinese trading and fishing it is
simply absurd to claim that China discovered Scarborough Shoal, which lies so
close to Luzon and close to sailing routes to southern Vietnam and beyond.
The claim that only Chinese have traditionally fished in these waters is even
more spurious. Until very recent times of rampant overfishing of the South
China Sea there was no reason for Chinese to venture so far to find a good
catch.
|
Với lịch sử đánh bắt cá và làm ăn của Trung Quốc trước
đây, thật là vô lý để cho rằng Trung Quốc phát hiện ra bãi cạn Scarborough,
nằm gần Luzon và gần các tuyến đường biển ở phía Nam Việt Nam. Tuyên bố rằng
chỉ Trung Quốc có truyền thống đánh bắt cá ở vùng biển này là không đúng sự
thật. Do thời gian gần đây có sự lạm dụng đánh bắt tràn lan trên biển Đông,
trước đó không có lý do gì để Trung Quốc mạo hiểm mà đi quá xa để đánh bắt
được nhiều cá.
|
In another effort to back its claim Beijing has resorted
to a treaty between two western colonial powers who at the time were dividing
up Asia without regard to any interests but their own. China’s Foreign
Ministry cites the Treaty of Paris in 1898 which brought an end to the
Spanish-American war and ceded to the US the Philippines – and Cuba and Guam.
|
Trong một nỗ lực khác để chứng minh các yêu sách của mình,
Bắc Kinh đã phải viện đến một hiệp ước giữa hai cường quốc phương Tây có
thuộc địa, hai cường quốc vào thời điểm đó đã phân chia châu Á mà không quan
tâm đến bất kỳ lợi ích nào, ngoại trừ lợi ích riêng của họ. Bộ Ngoại giao
Trung Quốc trích dẫn Hiệp ước Paris năm 1898, hiệp ước đã kết thúc cuộc chiến
tranh Tây Ban Nha – Mỹ và nhượng lại Philippines cho Hoa Kỳ – và Cuba và
Guam.
|
The treaty referred to the “Philippine archipelago” but
did not mention specific islands with that vast collection. It described a
series of straight lines on maps which were clearly done to keep it simple
and without regard to the actual geography.
|
Hiệp ước được gọi là “quần đảo Phi Luật Tân” nhưng không
đề cập đến hòn đảo cụ thể nào với một sự tập hợp rộng lớn. Nó mô tả một loạt
các đường thẳng trên bản đồ, rõ ràng là đã được làm cho đơn giản và không nói
tới vị trí địa lý thực tế.
|
One of those lines ran northwards from 116E to 118E
leaving the Scarborough Shoal, at 117.5E a few miles outside Philippine
territory as defined by the treaty. But clearly the shoal is part of any
normal definition of archipelago, not to mention its vast distance from any
Chinese-inhabited island. That China has to cite a treaty in which Filipinos
played no part is evidence of the bankruptcy of its claims which would be
dismissed out of hand by any independent tribunal acting on the basis of the
UN Law of the Sea Convention.
|
Một trong những đường này chạy về hướng bắc ở 116E tới
118E, trong đó có bãi cạn Scarborough ở vị trí 117.5E, bên ngoài lãnh thổ
Philippines vài dặm theo quy định của hiệp ước. Nhưng rõ ràng bãi cạn này là
một phần của bất kỳ định nghĩa bình thường nào về quần đảo, không đề cập tới
khoảng cách quá xa từ bất kỳ hòn đảo có người ở nào của Trung Quốc. Rằng
Trung Quốc đã trích dẫn một hiệp ước nào mà chẳng liên quan gì tới
Philippines, đó là bằng chứng về sự phá sản các yêu sách của Trung Quốc, điều
này sẽ bị gạt bỏ bởi bất kỳ tòa án độc lập nào, hoạt động trên cơ sở của Công
ước Liên Hợp Quốc về Luật biển.
|
But while other countries in the region – Indonesia, Malaysia,
Singapore – have been willing to submit to third party judgments of
conflicting claims, China believes it is bound by no international rules and
will deal only with individual countries. Most obviously it has picked on the
Philippines as the weakest of the four Southeast Asian countries facing
China’s imperial designs.
|
Trong khi các nước khác trong khu vực như Indonesia,
Malaysia, Singapore sẵn sàng đệ trình sự việc cho bên thứ ba xét xử về các
yêu sách mâu thuẫn, nhưng Trung Quốc tin rằng họ không bị các luật lệ quốc tế
ràng buộc và sẽ chỉ đối phó với từng quốc gia một. Rõ ràng nhất là họ đã chọn
Philippines, là nước yếu nhất trong bốn nước Đông Nam Á để đối mặt với những
ý đồ đế quốc của Trung Quốc.
|
The Malay countries, meanwhile, seem hobbled in replying
with details of their history to trump China. The Philippines has largely
forgotten its pre-Spanish history, partly because the Spanish missionaries imposed
use of Latin and Spanish in place of the old local scripts – scripts of whose
existence most Filipinos are unaware.
|
Trong khi đó, các nước Malay dường như bị lúng túng trong
việc đáp lại với các chi tiết lịch sử của họ để làm cho Trung Quốc hết đường
cãi. Philippines phần lớn đã quên lịch sử của mình thời kỳ trước khi bị Tây
Ban Nha chiếm, một phần là vì các nhà truyền giáo Tây Ban Nha đã áp đặt việc
sử dụng tiếng Latin và tiếng Tây Ban Nha thay vì những văn bản ghi chép cũ,
những bản văn mà sự tồn tại của nó hầu hết người Philippines không biết.
|
Indonesia and Malaysian both have problems addressing
their pre-Islamic past, which to most historians were rather more glorious
than their post-Hindu/Buddhist records of art, kingship and navigation.
Malaysia worries that a strong stand against China’s South China Sea push will
be bad for business, and local Chinese votes.
|
Cả hai nước Indonesia và Malaysia đều có vấn đề khi nói về
quá khứ Hồi giáo trước đây của họ, điều mà đối với hầu hết các nhà sử học thì
có nhiều vinh quang hơn so với các thành tích nghệ thuật Phật giáo/ hậu
Hindu, vương quyền và ngành hàng hải của họ. Malaysia lo ngại rằng một lập
trường cứng rắn chống lại Trung Quốc trên biển Đông sẽ có hại cho việc làm ăn
và mất những lá phiếu bầu của người Trung Quốc địa phương.
|
But the Scarborough Shoal issue shows just how blatant
China’s expansionism has become. It is time in particular for Malaysia and
Indonesia to show some mettle and stand with the Philippines and Vietnam, the
front line states in the Malay battle against Han hegemony.
|
Nhưng vấn đề bãi cạn Scarborough cho thấy chủ nghĩa bành
trướng của Trung Quốc rõ ràng như thế nào. Đã đến lúc Malaysia và Indonesia
thể hiện một số dũng khí và lập trường với Philippines và Việt Nam, những
nước đứng đầu chiến tuyến trong cuộc chiến Malay chống lại bá quyền Đại Hán.
|
Translated by Dương
Lệ Chi
|
|
http://www.asiasentinel.com/index.php?option=com_content&task=view&id=4444&Itemid=206
|
|
Labels:
SOUTH CHINA SEA-BIỂN ĐÔNG
| Reactions: |
怀疑成大陆人生活方式 HOÀI NGHI ĐÃ THÀNH LỐI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐẠI LỤC
强拆引发的社会矛盾直接导致中共政府公信力下降。(网络图片)
|
Cưỡng chế phá nhà
gây ra các mâu thuẫn xã hội trực tiếp dẫn đến suy giảm độ tin cậy vào Chính
phủ Trung Quốc. (Pictures Web)
|
怀疑成大陆人生活方式
|
HOÀI NGHI ĐÃ THÀNH LỐI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐẠI LỤC
|
政府说什么都不信
|
CHÍNH PHỦ NÓI GÌ CŨNG KHÔNG TIN
|
正体版】 【打印机版】
【字号】大
中 小
【大纪元2011年01月20日讯】
(大纪元记者方晓报导)
|
Phương Hiểu
(PV Epochtimes)
20-01-2011
|
目前,中国大陆政府和媒体的公信力受到了前所未有的挑战。民众一边倒的怀疑政府的说法、不再相信政府,怀疑一切成为整个人群的集体意识。
|
Mâu thuẫn xã hội do cưỡng chế phá dỡ gây ra đã trực tiếp
dẫn đến sụt giảm độ tín nhiệm của chính phủ cộng sản Trung Quốc
Hiện nay, độ tín nhiệm của chính phủ và giới truyền thông
Trung Quốc đại lục đã phải chịu sự thách thức chưa từng thấy. Những lời lẽ
hoài nghi chính phủ, không còn tin vào chính phủ, hoài nghi tất cả nghiêng về
phía dân chúng đã trở thành ý thức tập thể của toàn bộ mọi nhóm người.
|
近日,中共喉舌媒体也在一篇报导中承认,怀疑一切已成为大陆人的生活方式。钱云会案等种种网络热点,正在成为政府和新闻媒体公信力的一面镜子,“政府说什么都加以怀疑,这已经成为多数人的习惯”。
|
Mới đây, báo chí phát ngôn của Đảng cộng sản Trung Quốc
cũng đã thừa nhận trong một bài viết rằng, hoài nghi tất cả đã thành lối sống
của người dân đại lục. Điểm nóng trên các trang mạng như vụ Tiền Vân Hội…
đang trở thành một chiếc gương phản chiếu độ tín nhiệm vào chính phủ và báo
chí truyền thông, “chính phủ nói gì cũng tỏ ra hoài nghi, điều này đã trở
thành thói quen của số đông người”.
|
广州律师唐荆陵在接受大纪元记者采访时表示:大陆民众对中共的不信任不是现在才开始的,实际上几年前就存在着对它深刻的不信任。只是到今天人们的表达空间更大,特别是网民信息来源相对比较多,也敢把对它的不信任表达出来了。
|
Vị luật sư Quảng Châu Đường Kinh Lăng khi được phóng viên
Epochtimes phỏng vấn đã bày tỏ: Sự mất
tín nhiệm của dân chúng đại lục đối với Đảng cộng sản Trung Quốc không phải
bây giờ mới bắt đầu, mà thực tế là đã tồn tại sự mất tín nhiệm sâu sắc đối
với Đảng từ mấy năm trước. Chỉ có điều không gian bày tỏ của mọi người ngày
hôm nay lớn hơn, nhất là nguồn tin từ cư dân mạng khá nhiều, họ đã dám bày tỏ
cả sự mất tín nhiệm đối với Đảng.
|
政府说什么都加以怀疑
新华网的报导称,今天,“不相信”的情绪,已然渗透进多数大陆人的生活:吃饭不相信食品的安全性,出行不相信铁路行业解决买票难的能力和诚意,上医院不相信医生没有给自己多开药,打官司不相信司法会保持公正……怀疑一切成为整个人群的集体意识。
|
Chính phủ nói gì
cũng tỏ ra hoài nghi
Tin từ xinhuanet.com cho biết, ngày nay, tâm trạng “không
tin” đã thẩm thấu vào đời sống của đại đa số dân đại lục: Ăn uống không tin
vào độ an toàn về thực phẩm, đi lại không tin vào năng lực và thành ý của
ngành đường sắt khi giải quyết nạn khó mua vé, vào bệnh viện không tin là bác
sĩ sẽ không kê đơn cho mình nhiều thuốc, kiện tụng không tin là tư pháp sẽ
bảo đảm sự công bằng… Hoài nghi tất cả đã trở thành ý thức tập thể của toàn
bộ mọi nhóm người.
|
人们曾经对一切都充满信任,但现在什么都不信,不相信媒体的报导,不相信身边人,尤其是“政府说什么都加以怀疑,这已经成为多数人的习惯”。
|
Người ta từng tràn đầy lòng tin vào tất cả, nhưng hiện giờ
thì cái gì cũng không tin, không tin sự đưa tin của truyền thông, không tin
người xung quanh, nhất là “chính phủ nói gì cũng tỏ ra hoài nghi, điều này đã
trở thành thói quen của số đông người”.
|
如浙江乐清村民钱云会被重型卡车压死一案,乐清警方第一时间发布微博澄清案情,但数万条跟帖绝大部份都抨击警方撒谎,人们不相信钱云会之死的背后没有打击报复。美国麻省理工学院教授黄亚生表示,不管钱云会之死的真相如何,考虑到舆论的偏向,这难道不正揭示了一种危机?
|
Như vụ anh nông dân Tiền Vân Hội người Nhạc Thanh, Chiết
Giang bị xe trọng tải lớn đâm chết, công an Nhạc Thanh cho đăng tin để làm rõ vụ việc ngay từ giờ đầu lên
các trang tiểu blog, nhưng phần lớn trong số hàng vạn bài chuyển tiếp đều
công kích là cảnh sát nói dối, người ta không tin đằng sau cái chết của Tiền
Vân Hội lại không có đòn trả đũa. Giáo sư Hoàng Nghiệp Sinh ở Viện Công nghệ
Massachusetts Mỹ nói, bất kể là sự thực về cái chết của Tiền Vân Hội ra sao,
khi suy ngẫm về thiên hướng của dư luận, chẳng phải là đã phơi bày một mối
nguy cơ đó sao?
|
律师:民众深刻不信政府由来已久 今天更敢表达
|
Luật sư: Dân chúng mất lòng tin sâu sắc với chính phủ có
nguyên do từ lâu, ngày nay lại càng dám bộc lộ hơn
|
近日,广州律师唐荆陵就大陆老百姓对中共政府的不信任问题,对大纪元记者表达了自己的观点,他表示:当今老百姓不信政府是一个普遍的现象,新华网的报导只是指出一个问题,但没有提出解决方案。民间对中共政府的不信任不是从现在才有的,官民冲突早就存在了,大约从2004年爆发的群体事件时就开始不信政府了,民间把老百姓叫成“老不信”了。那时开始,大街上如果发生了一件事,本来与这件事无关的群众,也会一起发泄,那时这种情绪已经表露出来了。
|
Mới đây, vị luật sư Quảng Châu Đường Kinh Lăng đã bày tỏ
quan điểm của mình với phóng viên Epochtimes về vấn đề người dân đại lục mất
tín nhiệm đối với chính phủ cộng sản Trung Quốc, ông nói: Ngày nay, chuyện
người dân không tin chính phủ đã là một hiện tượng phổ biến, tin của
xinhuanet.com chỉ mới nêu ra một vấn đề, nhưng lại chưa đề xuất phương án
giải quyết. Sự mất tín nhiệm của dân chúng đối với chính phủ cộng sản Trung
Quốc không phải đến nay mới có, mà mối xung đột quan-dân đã tồn tại từ lâu,
khoảng từ khi sự cố đám đông nổ ra năm 2004 đã bắt đầu không tin chính phủ
rồi, trong dân gian người ta gọi “lão bách tính”[i] là “lão bất tín”[ii] . Kể
từ khi ấy, nếu trên đường có xảy ra chuyện gì, những người vốn không có liên
quan tới vụ việc cũng sẽ thổ lộ cùng nhau, kiểu tâm trạng này đã được bộc lộ
từ đó.
|
“老百姓一直存在很深刻的对政府不信任,到了今天,这种不信任有了表达的空间,民众也敢于和愿意把这种不信任说出来,真正的区别在这里。以前也不是信任,是害怕,不‘信任’不行,比如毛泽东时代,老百姓敢说不信任它的话,就把我干掉了,所以大家是装的,现在没必要装了,现在信息开放了,能够进行比较了。”
|
“Người dân luôn tỏ sự mất tín nhiệm vào chính phủ rất sâu
sắc, tới hôm nay, sự mất tín nhiệm ấy đã có được không gian bày tỏ, dân chúng
đã dám và đã muốn nói ra sự mất tín nhiệm ấy, nét khác biệt thực sự chính là
ở chỗ này. Trước đây cũng không phải là tin, mà là sợ, không “tin” không
được, chẳng hạn như ở thời đại Mao Trạch Đông, dân chúng mà dám nói là không
tin chính phủ thì sẽ bị giết chết rồi, vì thế mà người ta đã giả vờ, còn bây
giờ thì không cần phải giả vờ nữa, bây giờ tin tức thông thoáng, đã có thể so
sánh được rồi”.
|
唐律师说,网民信息来源相对比较多。而且在大陆具体到每个人的处境,没有一个人说(政府)好的,不论是政府官员还是哪个阶层的人士。比如说到官员内部的倾轧,官员不会说它好;企业老板想起政府对他的压榨,他们同样会认为政府很不好;普通民众谈起对物价的感受、教育制度不公平、工人被老板盘剥,那么他们都会说政府不好。
|
Luật sư Đường nói, nguồn tin từ cư dân mạng tương đối
nhiều. Hơn nữa, với hoàn cảnh cụ thể của từng người ở đại lục, không ai nói
(chính phủ) tốt cả, bất kể đó là quan chức chính phủ hay nhân viên thuộc tầng
cấp nào. Ví dụ khi nói đến sự loại trừ nhau trong nội bộ quan chức, không thể
nói quan chức là tốt; chủ doanh nghiệp khi nghĩ đến chuyện chính phủ chèn ép
mình cũng sẽ cho là chính phủ rất không tốt; cảm nhận của dân chúng khi bàn
về giá cả, về chế độ giáo dục không công bằng, về công nhân bị chủ bóc lột,
họ cũng đều sẽ nói chính phủ không tốt.
|
“中共把民众带向绝望”
唐律师还指出,大陆老百姓因为受媒体洗脑,很多民众还缺乏辨别力,所以他会按媒体宣传的去说。但与自己相关的处境,都不会说政府好。他还披露,中共当局封杀他的博客和QQ空间、网络等,都是为了避免他们这些观点被民众看到。因为中共就是将民众带向绝望,跟它一条黑道走到底。
|
“Đảng cộng sản Trung
Quốc dẫn dân chúng đến chỗ tuyệt vọng”
Luật sư Đường còn nêu rằng, dân chúng đại lục do bị truyền
thông tẩy não, rất nhiều người còn thiếu khả năng nhận biết, nên đã nói theo
những gì truyền thông tuyên truyền. Nhưng với những tình cảnh có liên quan
tới mình, thì họ đều không nói là chính phủ tốt. Ông còn bộc lộ, nhà cầm
quyền cộng sản Trung Quốc đã chặn blog và không gian QQ, mạng… của ông, tất
cả đều vì không để cho dân chúng xem được những quan điểm này. Bởi chính Đảng
cộng sản Trung Quốc đã đưa dân chúng đến chỗ tuyệt vọng, cùng Đảng đi theo
con đường đen tối tới cùng.
|
“因为政治的无序,导致政府和民众之间失去信任之后,应该在民众之间建立信任—通过合作、互相、友爱建立信任,那么他们可以建立一个真正自由的社会。如对重大的维权案件、法轮功被迫害,应该保持应有的关注,而不是陷入绝望。站出来反对它的镇压,那么我们就可以建立一个友爱的政治制度,而不在这种不信任的制度中互相伤害,甚至导致彼此毁灭。”
|
“Khi do sự lộn xộn về chính trị mà đã dẫn tới sự mất tín
nhiệm giữa chính phủ với dân chúng, cần phải thiết lập sự tín nhiệm trong dân
chúng – bằng việc thiết lập sự tín nhiệm với tinh thần hợp tác, tương hỗ và
thân thiện, như thế họ có thể thiết lập nên một xã hội thực sự tự do. Như cần
giữ sự quan tâm đáng có đối với các vụ án về nhân quyền, Pháp luân công bị
bức hại, chứ đừng để mình rơi vào tuyệt vọng. Đứng lên chống lại sự trấn áp
của chính phủ, vậy là chúng ta sẽ thiết lập được một chế độ chính trị thân
thiện, chứ đừng có thương hại lẫn nhau, thậm chí còn dẫn đến hủy diệt lẫn
nhau trong cái chế độ mất tín nhiệm này”.
|
他还积极推进“不合作运动”,“在逐步脱离邪恶的过程中建立公民之间的爱、信任和合作,就奠定了国家自由的根基。”
|
Ông còn tích cực thúc đẩy “phong trào bất hợp tác”, “nếu
tạo lập lòng yêu thương, sự tín nhiệm và sự hợp tác giữa dân chúng trong quá
trình dần dần thoát ra khỏi sự tà ác thì sẽ đặt được nền móng cho sự tự do
của đất nước”.
|
接受大纪元记者采访的几位民众都对“政府说什么都不信”表示认同,广东林先生和贵州熊先生的话颇具代表性:大陆社会就是这样了,没救了。自己拚命挣钱,考虑要移民到民主国家去,远离十恶俱全的中国大陆。
|
Cả mấy người dân được phóng viên Epochtimes phỏng vấn đều có
chung một sự bày tỏ “chính phủ nói gì cũng không tin”, lời ông Lâm và ông Quý
Châu Hùng người Quảng Đông là mang tính đại diện nhất: Xã hội đại lục là thế đấy, không cứu được
nữa rồi. Mình cố sức kiếm tiền để làm dân nhập cư tới các nước dân chủ, để
rời xa xứ sở đại lục Trung Quốc đầy tội ác này.
|
4.2亿网民大军围观
中共喉舌媒体的文章还称,如今,怀疑和警惕已经成为大陆人的生活方式,因为令人匪夷所思的事情不断发生。住,有楼倒倒楼脆脆楼歪歪楼薄薄;吃,得小心假烟、假酒、假鸡蛋、假牛奶、地沟油、人造脂肪、美容而成的大米、药水泡大的豆芽、避孕药喂肥的王八、洗衣粉炸出的油条;出门,要提防推销的碰瓷的钓鱼(执法)的;上医院,担心假药、无照行医、被过度治疗(香港《太阳报》近日称,中国人去年一年输液104亿瓶,相当于人均8瓶)。此外,还要面对假票、假证、假中奖、银行诈骗、假老虎、假新闻等等。
|
420 triệu cư dân
mạng là đạo quân lớn xúm nhau xem
Bài viết trên báo chí phát ngôn của Đảng cộng sản Trung
Quốc còn nói, ngày nay, hoài nghi và cảnh giác đã trở thành lối sống của
người đại lục, bởi những chuyện không tin nổi luôn luôn xảy ra. Ở, có những
tòa nhà chực đổ tòa nhà chực nứt vỡ toà nhà chực nghiêng tòa nhà siêu mỏng;
ăn uống, phải cẩn thận trước thuốc lá giả, rượu giả, trứng gà giả, sữa giả,
dầu ăn dưới cống, mỡ nhân tạo, gạo làm đẹp mã, giá đỗ có thuốc làm cho mập,
quẩy được rán bằng bột giặt; ra đường, phải đề phòng bẫy lừa mua bán đểu; vào
bệnh viện, lo thuốc giả, bị chữa trị quá mức (tờ “Thái dương báo” của
Hongkong gần đây cho biết, người Trung Quốc chỉ trong riêng năm ngoái đã
truyền 10,4 tỷ chai dịch, tương đương với bình quân 8 chai/người). Ngoài ra,
còn phải đối mặt với vé giả, chứng chỉ giả, thuốc Đông y giả, gian lận ngân
hàng, cao hổ giả, tin giả…
|
《国际先驱导报》记者邓亚君的“中国互联网进入全民围观时代”,据称是《2010年中国互联网舆情分析报告》中最受关注的一句总结。这意味着,信息分享的背后挺立着4.2亿中国网民大军,他们在虚拟平台上观点交锋、意见发布。
|
“Trang baidu.com đã bước vào thời toàn dân xúm nhau xem”
mà phóng viên báo “Quốc tế tiên khu đạo báo”[iii]Đặng Á Quân nêu ra nghe nói
là câu nói tổng kết được chú ý tới nhất trong “Báo cáo phân tích dư luận công
chúng của trang baidu.com năm 2010”. Điều này có nghĩa là đằng sau sự chia sẻ
tin tức, đứng sừng sững một đạo đại quân với 420 triệu cư dân mạng Trung
Quốc, họ đã giao tranh quan điểm, công bố mọi ý kiến trên sân ảo.
|
[i] Nguyên văn: 老百姓, nghĩa là bà con
dân chúng -ND.
[ii] Nguyên văn: “老不信”, nghĩa là “luôn luôn không tin”-ND.
[iii] Nguyên văn:
《国际先驱导报》 (International
Herald Leader) –ND.
|
|
Translated by Quốc Thanh
|
|
http://www.epochtimes.com/gb/11/1/20/n3147978.htm
|
|
Labels:
CHINA-TRUNG QUỐC,
CHINESE-漢語
| Reactions: |
Subscribe to:
Posts (Atom)



