MENU

BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE

--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------

TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN

Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)

- HOME - VỀ TRANG ĐẦU


A PASSAGE TO INDIA - CHUYẾN ĐI TỚI ẤN ĐỘ



Saturday, November 5, 2011

TOEFL ENGLISH GRAMMAR 1

TOEFL GRAMMAR 1 - NGỮ PHÁP TIẾNG ANH TOEFL

TOEFL GRAMMAR

+1. Chủ ngữ (subject). 7

1.1 Danh từ đếm được và không đếm được.

1.2 Quán từ a (an) và the

1.3 Cách sử dụng Other và another.

1.4 Cách sử dụng litter/ a litter, few/ a few

1.5 Sở hữu cách

1.6 Some, any

+2. Động từ ( verb)

2.1 Hiện tại (present)

2.1.1 Hiệntại đơn giản (simple present)

2.1.2 Hiện tại tiếp diễn (present progressive)

2.1.3 Present perfect ( hiện tại hoàn thành)

2.1.4 Hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( preset perfect progressive)

2.2 Quá khứ ( Past)

2.2.1 Quá khứ đơn giản (simple past)

2.2.2 Quá khứ tiếp diễn (Past progresive).

2.2.3 Quá khứ hoàn thành (past perfect).

2.2.4 Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect progressive).

2.3 Tương lai

2.3.1 Tương lai đơn giản (simple future)

2.3.2 Tương lai tiếp diễn ( future progressive)

2.3.3 Tương lai hoàn thành (future perfect)

+3. Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ.

3.1 Chủ ngữ đứng tách khỏi động từ.

3.2 Các danh từ luôn đòi hỏi động từ và đại từ số it.

3.3 Cách sử dụng none, no

3.4 Cách sử dụng cấu trúc either ... or và neither ... nor.

3.5 Các danh từ tập thể

3.6 Cách sử dụng A number of/ the number of

3.7 Các danh từ luôn dùng ở số nhiều.

3.8 Cách dùng các thành ngữ There is, there are

+4. Đại từ

4.1 Đại từ nhân xưng chủ ngữ (Subject pronoun)

4.2 Đại từ nhân xưng tân ngữ

4.3 Tính từ sở hữu

4.4 Đại từ sở hữu

4.5 Đại từ phản thân (reflexive pronoun)

+5. Động từ dùng làm tân ngữ

5.1 Động từ nguyên thể làm tân ngữ

5.2 Ving dùng làm tân ngữ

5.3 3 động từ đặc biệt

5.4 Các động từ đứng đằng sau giới từ

5.5 Vấn đề đại từ đi trước động từ nguyên thể hoặc Ving làm tân ngữ.

+6. Cách sử dụng động từ bán khiếm khuyết need và dare

6.1 need

6.2 Dare

+7. Cách dùng động từ to be + infinitive

+8. Câu hỏi

8.1 Câu hỏi yes và no

8.2 Câu hỏi thông báo

8.2.1 who và what làm chủ ngữ.

8.2.2 Whom và what là tân ngữ của câu hỏi

8.2.3 Câu hỏi dành cho các bổ ngữ (when, where, why, how)

8.3 Câu hỏi gián tiếp (embedded questions)

8.4 Câu hỏi có đuôi

+9. Lối nói phụ hoạ khẳng định và phủ định.

9.1 Lối nói phụ hoạ khẳng định.

9.2 Lối nói phụ hoạ phủ định

+10. Câu phủ định

+11. Mệnh lệnh thức

11.1 Mệnh lệnh thức trực tiếp.

11.2 Mệnh lệnh thức gián tiếp.

+12. Động từ khiếm khuyết.

12.1 Diễn đạt thời tương lai.

12.2 Diễn đạt câu điều kiện.

12.2.1 Điều kiện có thể thực hiện được ở thời hiện tại.

12.2.2 Điều kiện không thể thực hiện được ở thời hiện tại.

12.2.3 Điều kiện không thể thực hiện được ở thời quá khứ.

12.2.4 Các cách dùng đặc biệt của Will, would và sould trong các mệnh đề if

+13. Cách sử dụng thành ngữ as if, as though.

13.1 Thời hiện tại.

13.2 Thời quá khứ.

+14. Cách sử dụng động từ To hope và to wish.

14.1 Thời tương lai.

14.2 Thời hiện tại

14.3 Thời quá khứ.

+15. Cách sử dụng thành ngữ used to và get/be used to

15.1 used to.

15.2 get / be used to.

+16. Cách sử dụng thành ngữ Would rather

16.1 Loại câu có một chủ ngữ.

16.2 Loại câu có 2 chủ ngữ

+17. Cách sử dụng Would Like

+18. Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở hiện tại.

18.1 Could/may/might.

18.2 Should

18.3 Must

+19. Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diến đạt các trạng thái ở thời quá khứ.

+20. tính từ và phó từ (adjective and adverb).

+21. Động từ nối.

+22. So sánh của tính từ và danh từ

22.1 So sánh bằng.

22.2 So sánh hơn, kém

22.3 So sánh hợp lý

22.4 Các dạng so sánh đặc biệt

22.5 So sánh đa bộ

22.6 So sánh kép (càng ....thì càng)

22.7 No sooner ... than (vừa mới ... thì; chẳng bao lâu ... thì)

+23. Dạng nguyên, so sánh hơn và so sánh hơn nhất.

+24. Các danh từ làm chức năng tính từ

+25. Enough với tính từ, phó từ và danh từ

+26. Các từ nối chỉ nguyên nhân

26.1 Because/ because of

26.2 Mục đích và kết quả (so that- để)

26.3 Cause and effect

+27. Một số từ nối mang tính điều kiện

+28. Câu bị động

+29. Động từ gây nguyên nhân

29.1 Have/ get / make

29.2 Let

29.3 Help

+30. Ba động từ đặc biệt

+31. Cấu trúc phức hợp và đại từ quan hệ thay thế

31.1 That và Which làm chủ ngữ của câu phụ

31.2 That và wich làm tân ngữ của câu phụ

31.3 Who làm chủ ngữ của câu phụ

31.4 Whom làm tân ngữ của câu phụ

31.5 Mệnh đề phụ bắt buộc và mệnh đề phụ không bắt buộc

31.6 Tầm quan trọng của dấu phẩy trong mệnh đề phụ

31.7 Cách sử dụng All / both/ several / most ... + of + whom / which

31.8 What và whose

+32. Cách loại bỏ các mệnh đề phụ

+33. Cách sử dụng phân từ 1 trong một số trường hợp đặc biệt

+34. Cách sử dụng nguyên mẫu hoàn thành

+35. Những cách sử dụng khác của that

35.1 That với tư cách của một liên từ (rằng)

35.2 Mệnh đề có that

+36. Câu giả định

36.1 Câu giả định dùng would rather that

36.2 Câu giả định dùng với động từ trong bảng.

36.3 Câu giả định dùng với tính từ

36.4 Dùng với một số trường hợp khác

36.5 Câu giả định dùng với it is time

+37. Lối nói bao hàm

37.1 Not only ... but also (không những ... mà còn)

37.2 As well as (cũng như, cũng như là)

37.3 Both ... and ( cả ... lẫn )

+38. Cách sử dụng to know và to know how

+39. Mệnh đề nhượng bộ

39.1 Despite / in spite of (mặc dù)

39.2 although, even though, though

+40. Những động từ dễ gây nhầm lẫn

+41. Một số động từ đặc biệt khác.

Phần II

Tiếng Anh viết

I. Các lỗi thường gặp trong tiếng anh viết

+42. Sự hoà hợp của thời động từ

+43. Cách sử dụng to say, to tell

+44. Từ đi trước để giới thiệu

+45. Đại từ nhân xưng one và you

+46. Cách sử dụng phân từ mở đầu cho mệnh đề phụ

46.1 V+ing mở đầu mệnh đề phụ

46.2 Phân từ 2 mở đầu mệnh đề phụ để chỉ bị động

46.3 Động từ nguyên thể chỉ mục đích mở đầu cho mệnh đề phụ

46.4 Ngữ danh từ hoặc ngữ giới từ mở đầu mệnh đề phụ chỉ sự tương ứng

+47. Phân từ dùng làm tính từ

47.1 Dùng phân từ 1 làm tính từ

47.2 Dùng phân từ 2 làm tính từ

+48. Thừa (redundancy)

+49. Cấu trúc câu song song

+50. Thông tin trực tiếp và thông tin gián tiếp

50.1 Câu trực tiếp và câu gián tiếp

50.2 Phương pháp chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

50.3 Động từ với tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp

+51. Phó từ đảo lên đầu câu

+52. Cách chọn những câu trả lời đúng

+53. Những từ dễ gây nhầm lẫn

+54. Cách sử dụng giới từ

54.1 During - trong suốt (hành động xảy ra trong một quãng thời gian)

54.2 From (từ) ; to (đến)

54.3 Out of (ra khỏi) into (di vào)

54.4 by

54.5 In (ở trong, ở tại) - nghĩa xác định hơn at

54.6 on

54.7 at - ở tại (thường là bên ngoài, không xác định bằng in)

+55. Ngữ động từ

+56. Sự kết hợp của các danh từ, động từ và tính từ với các giới từ

Grammar review

Cấu trúc câu tiếng Anh

Subject + Verb as predicate + Complement + Modifier.

Chủ ngữ Động từ vị ngữ tân ngữ bổ ngữ

1. Chủ ngữ (subject)

· Đứng đầu câu làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ.

· Chủ ngữ có thể là 1 cụm từ, 1 động từ nguyên thể (có to), 1 V+ing, song nhiều nhất vẫn là 1 danh từ vì 1 danh từ có liên quan tới những vấn đề sau:

1.1 Danh từ đếm được và không đếm được.

- Danh từ đếm được có thể được dùng với số đếm do đó có hình thái số ít, số nhiều. Nó có thể dùng được dùng với a (an) và the.

- Danh từ không đếm được không dùng được với số đếm do đó nó không có hình thái số nhiều. Do đó, nó không dùng được với a (an).

- Một số các danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt ví dụ:

person - people woman – women

mouse - mice foot – feet

tooth - teeth man - men.

-Sau đây là một số danh từ không đếm được mà ta cần biết.

Sand

soap

physics

mathematics

News

mumps

Air

politics

measles

information

Meat

homework

food

economics

advertising*

money

* Mặc dù advertising là danh từ không đếm được, nhưng advertisement lại là danh từ đếm được.

Ví dụ:

There are too many advertisements during television shows.

There is too much advertising during television shows.

- Một số danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water, đôi lúc được dùng như các danh từ đếm được để chỉ các dạng khác nhau của loại danh từ đó.

Ví dụ:

This is one of the foods that my doctor has forbidden me to eat.

(chỉ ra một loại thức ăn đặc biệt nào đó)

He studies meats

( chẳng hạn pork, beef, lamb. vv...)

Bảng sau là các định ngữ dùng được với danh từ đếm được và không đếm được.

Danh từ đếm được (with count noun)

Danh từ không đếm được (with non-count noun)

a (an), the, some, any

this, that, these, those, none,one,two,three,...

many

a lot of

plenty of

a large number of

a great number of, a great many of.

(a) few

few ... than

more ... than

the, some, any

this, that

non

much (thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi

a lot of

a large amount of

a great deal of

(a) little

less ... than

more ... than

- Danh từ time nếu dùng với nghĩa thời gian là không đếm được nhưng nếu dùng với nghĩa số lần hoặc thời đại lại là danh từ đếm được.

Ví dụ:

We have spent too much time on this homework.

She has been late for class six times this semester.

1.2 Quán từ a (an) và the

1- a và an

an - được dùng:

- trước 1 danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng 4 nguyên âm (vowel) a, e, i, o

- hai bán nguyên âm u, y

- các danh từ bắt đầu bằng h câm.

ví dụ: u : an uncle.

h : an hour

- hoặc trước các danh từ viết tắt được đọc như 1 nguyên âm.

Ví dụ: an L-plate, an SOS, an MP

a : được dùng:

- trước 1 danh từ bắt đầu bằng phụ âm (consonant).

- dùng trước một danh từ bắt đầu bằng uni.

a university, a uniform, a universal, a union.

- trước 1 danh từ số ít đếm được, trước 1 danh từ không xác định cụ thể về mặt đặc điểm, tính chất, vị trí hoặc được nhắc đến lần đầu trong câu.

- được dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định.

Ví dụ : a lot of, a couple, a dozen, a great many, a great deal of.

- dùng trước những số đếm nhất định, đặc biệt là chỉ hàng trăm, hàng ngàn.

Ví dụ: a hundred, a thousand.

- trước half khi nó theo sau 1 đơn vị nguyên vẹn.

Ví dụ: a kilo and a half và cũng có thể đọc là one and a half kilos.

Chú ý: 1 /2 kg = half a kilo ( không có a trước half).

- dùng trước half khi nó đi với 1 danh từ khác tạo thành từ ghép.

Ví dụ : a half-holiday nửa kỳ nghỉ, a half-share : nửa cổ phần.

- dùng trước các tỷ số như 1/3, 1 /4, 1/5, = a third, a quarter, a fifth hay one third, one fourth, one fifth .

- Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỷ lệ.

Ví dụ: five dolars a kilo; four times a day.

- Dùng trong các thành ngữ trước các danh từ số ít đếm được, dùng trong câu cảm thán.

Ví dụ: Such a long queue! What a pretty girl!

Nhưng: such long queues! What pretty girls.

- a có thể được đặt trước Mr/Mrs/Miss + tên họ (surname):

Ví dụ: a Mr Smith, a Mrs Smith, a Miss Smith.

a Mr Smith nghĩa là ‘ người đàn ông được gọi là Smith’ và ngụ ý là ông ta là người lạ đối với người nói. Còn nếu không có a tức là người nói biết ông Smith.

2- The

- Được sử dụng khi danh từ được xác định cụ thể về tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ 2 trong câu.

- The + noun + preposition + noun.

Ví dụ : the girl in blue; the man with a banner; the gulf of Mexico; the United States of America.

- The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ

Ví dụ: the boy whom I met; the place where I met him.

- Trước 1 danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt.

Ví dụ: She is in the garden.

- The + tính từ so sánh bậc nhất hoặc số từ thứ tự hoặc only way.

Ví dụ : The first week; the only way.

- The + dt số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật thì có thể bỏ the và đổi danh từ sang số nhiều.

Ví dụ: The whale = Whales, the shark = sharks, the deep-freeze = deep - freezes.

Nhưng đối với danh từ man (chỉ loài người) thì không có quán từ (a, the) đứng trước.

Ví dụ: if oil supplies run out, man may have to fall back on the horse.

- The + danh từ số ít chỉ thành viên của một nhóm người nhất định.

Ví dụ: the small shopkeeper is finding life increasingly difficult.

- The + adj đại diện cho 1 lớp người, nó không có hình thái số nhiều nhưng được coi là 1 danh từ số nhiều và động từ sau nó phải được chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ví dụ: the old = người già nói chung; The disabled = những người tàn tật; The unemployed = những người thất nghiệp.

- Dùng trước tên các khu vực, vùng đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử.

Ví dụ: The Shahara. The Netherlands. The Atlantic.

- The + East / West/ South/ North + noun.

Ví dụ: the East/ West end.

The North / South Pole.

Nhưng không được dùng the trước các từ chỉ phương hướng này, nếu nó đi kèm với tên của một khu vực địa lý.

Ví dụ: South Africal, North Americal, West Germany.

- The + tên các đồ hợp xướng, các dàn nhạc cổ điển, các ban nhạc phổ thông.

Ví dụ: the Bach choir, the Philadenphia Orchestra, the Beatles.

- The + tên các tờ báo lớn/ các con tầu biển/ khinh khí cầu.

Ví dụ: The Titanic, the Time, the Great Britain.

- The + tên họ ở số nhiều có nghĩa là gia đình họ nhà ...

Ví dụ: the Smiths = Mr and Mrs Smith (and their children) hay còn gọi là gia đình nhà Smith.

- The + Tên ở số ít + cụm từ/ mệnh đề có thể được sử dụng để phân biệt người này với người khác cùng tên.

Ví dụ: We have two Mr Smiths. Which do you want? I want the Mr Smith who signed this letter.

- Không dùng the trước 1 số danh từ như Home, church, bed, court, hospital, prison, school, college, university khi nó đi với động từ và giới từ chỉ chuyển động (chỉ đi tới đó làm mục đích chính).

Ví dụ: He is at home. I arrived home before dark. I sent him home.

to bed ( để ngủ)

to church (để cầu nguyện)

to court (để kiện tụng)

We go to hospital (chữa bệnh)

to prison (đi tù)

to school / college/ university (để học)

Tương tự

in bed

at church

We can be in court

in hospital

at school/ college/ university

We can be / get back (hoặc be/ get home) from school/ college/university.

leave school

We can leave hospital

be released from prison.

Với mục đích khác thì phải dùng the.

Ví dụ:

I went to the church to see the stained glass.

He goes to the prison sometimes to give lectures.

Student go to the university for a class party.

· Sea

Go to sea (thủy thủ đi biển)

to be at sea (hành khách/ thuỷ thủ đi trên biển)

Go to the sea / be at the sea = to go to/ be at the seaside: đi tắm biển, nghỉ mát.

We can live by / near the sea.

· Work and office.

Work (nơi làm việc) được sử dụng không có the ở trước.

Go to work.

nhưng office lại phải có the.

Go to the office.

Ví dụ:

He is at / in the office.

Nếu to be in office (không có the) nghĩa là đang giữ chức.

To be out of office - thôi giữ chức.

· Town

The có thể bỏ đi khi nói về thị trấn của người nói hoặc của chủ thể.

Ví dụ:

We go to town sometimes to buy clothes.

We were in town last Monday.

Go to town / to be in town - Với mục đích chính là đi mua hàng.

Bảng dùng the và không dùng the trong một số trường hợp đặc biệt.

Dùng the

Không dùng the

· Trước các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các hồ ở số nhiều.

Ví dụ:

The Red sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gulf, the Great Lackes.

· Trước tên các dãy núi.

Ví dụ:

The Rockey Moutains.

· Trước tên 1 vật thể duy nhất trên thế giới hoặc vũ trụ.

Ví dụ:

The earth, the moon, the Great Wall

· Trước School/college/university + of + noun

Ví dụ:

The University of Florida.

The college of Arts and Sciences.

· Trước các số thứ tự + noun.

Ví dụ:

The first world war.

The third chapter.

· Trước các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên các khu vực đó phải được tính từ hoá.

Ví dụ:

The Korean war.

· Trước tên các nước có từ 2 từ trở lên. Ngoại trừ Great Britain.

Ví dụ:

The United States, the United Kingdom, the Central Africal Republic.

· Trước tên các nước được coi là 1 quần đảo.

Ví dụ: The Philipin.

· Trước các tài liệu hoặc sự kiện mang tính lịch sử.

Ví dụ: The constitution, the Magna Carta.

· Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số.

Ví dụ:

The Indians, the Aztecs.

· Nên dùng trước tên các nhạc cụ.

Ví dụ:

To play the piano.

· Trước tên các môn học cụ thể.

Ví dụ:

The applied Math.

The theoretical Physics.

· Trước tên 1 hồ (hay các hồ ở số ít).

Ví dụ:

Lake Geneva, Lake Erie

· Trước tên 1 ngọn núi

Ví dụ:

Mount Mckinley

· Trước tên các hành tinh hoặc các chùm sao

Ví dụ:

Venus, Mars, Earth, Orion.

· Trước tên các trường này khi trước nó là 1 tên riêng.

Ví dụ:

Cooper’s Art school, Stetson University.

· Trước các danh từ mà sau nó là 1 số đếm.

Ví dụ:

World war one

chapter three.

· Không nên dùng trước tên các cuộc chiến tranh khu vực nếu tên khu vực để nguyên.

· Trước tên các nước có 1 từ như : Sweden, Venezuela và các nước được đứng trước bởi new hoặc tính từ chỉ phương hướng.

Ví dụ: New Zealand, South Africa.

· Trước tên các lục địa, tiểu bang, tỉnh, thành phố, quận, huyện.

Ví dụ: Europe, California.

· Trước tên bất cứ môn thể thao nào.

Ví dụ:

Base ball, basket ball.

· Trước tên các danh từ mang tính trừu tượng trừ những trường hợp đặc biệt.

Ví dụ: Freedom, happiness.

· Trước tên các môn học chung.

Ví dụ:

Mathematics, Sociology.

· Trước tên các ngày lễ, tết.

Ví dụ:

Christmas, thanksgiving.

1.3 Cách sử dụng Other và another.

Hai từ này tuy giống nhau về mặt ngữ nghĩa nhưng khác nhau về mặt ngữ pháp.

Dùng với danh từ đếm được

Dùng vói danh từ không đếm được

· another + dtđ2 số it = 1 cái nữa, 1 cái khác, 1 người nữa, 1 người khác.

Ví dụ: another pencil

· other + dtđ2 số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người khác.

Ví dụ: other pencils = some more.

· the other + dtđ2 số nhiều = những cái cuối cùng, những người cuối cùng còn lại.

Ví dụ: the other pencils = all remaining pencils

· the other + dt đ2số ít = người cuối cùng, cái cuối cùng của 1 bộ, 1 nhóm.

· other + dt không đ2 = 1 chút nữa.

Ví dụ: other water = some more water.

other beer = some more beer.

· the other + dt không đ2 = chỗ còn sót lại.

Ví dụ:

The other beer = the remaining beer. (chỗ bia còn lại)

- Another và other là không xác định trong khi the other là xác định. Nếu danh từ hoặc chủ ngữ ở trên đã được hiểu hoặc được nhắc đến, chỉ cần dùng another và other như 1 đại từ là đủ.

Ví dụ:

I don’t want this book. Please give me another.

- Nếu danh từ được thay thế là số nhiều thì other được sử dụng theo 1 trong 2 cách (other + nouns hoặc others) mà không bao giờ được sử dụng (others + DTSN).

- Có thể dùng đại từ thay thế one hoặc ones cho danh từ sau another, the other và other.

Lưu ý rằng this và that có thể dùng với đại từ one nhưng these và those tuyệt đối không dùng với ones.

1.4 Cách sử dụng litter/ a litter, few/ a few

- Little + dt không đếm được : rất ít, hầu như không.

Ví dụ:

There is little water in the bottle.

I have little money, not enough to buy groceries.

- A little + dt không đếm được: có 1 chút, đủ để dùng.

Ví dụ:

I have a little money, enough to buy a ticket.

- few + dt đếm được số nhiều : có rất ít, không đủ.

Ví dụ:

She has few books, not enough for references.

- a few + dt đếm được số nhiều : có một ít, đủ để.

Ví dụ:

She has a few books, enough to read.

- Nếu danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở dưới chỉ cần dùng (a) few và (a) little như 1 đại từ là đủ.

Ví dụ:

Are you ready in money? Yes, a little.

- quite a few = quite a lot = quite a bit = khá nhiều.

- only a few = only a little = có rất ít ( nhấn mạnh).

1.5 Sở hữu cách

The + noun’s + noun.

- Chỉ được dùng trong các danh từ chỉ người hoặc động vật, không dùng cho bất động vật.

Ví dụ:

The student’s book.

The cat’s legs.

- Nếu có 2 danh từ cùng đứng ở sở hữu cách thì danh từ nào đứng gần danh từ bị sở hữu nhất sẽ mang dấu sở hữu.

Ví dụ:

Tom and Mark’s house.

- Đối với những danh từ số nhiều đã có s thì chỉ cần đặt dấu ‘ là đủ.

Ví dụ:

The students’ books.

- Nhưng đối với những danh từ có số nhiều đặc biệt không có s tại đuôi vẫn phải dùng nguyên dấu sở hữu.

Ví dụ:

The children’s toys.

- Nó được dùng cho thời gian (năm tháng, thế kỷ, thiên niên kỷ.)

Ví dụ:

The 1980’ events.

The 21 st century’s prospect.

- Nó được dùng cho các mùa trong năm ngoại trừ mùa Xuân và mùa Thu. Nếu dùng sở hữu cách cho mùa Xuân và mùa Thu tức là ta đang nhân cách hoá mùa đó.

Ví dụ:

The summer’s hot days.

The winter’s cold days.

The spring’s coming back = Nàng Xuân đang trở về.

The autunm’s leaving = sự ra đi của Nàng Thu.

Trường hợp này hiện nay ít dùng. Đối với một số danh từ bất động vật chỉ dùng trong 1 số trường hợp thật đặc biệt khi danh từ đó nằm trong các thành ngữ.

Ví dụ:

A stone’s throw.

- Đôi khi đối với những danh từ chỉ nơi chốn hoặc địa điểm chỉ cần dùng sở hữu cách cho danh từ đó mà không cần danh từ theo sau.

Ví dụ:

At the hairdresser’s

At the butcher’s

1.6 Some, any

some và any nghĩa là “1 số hoặc 1 lượng nhất định”. Chúng được sử dụng với (hoặc thay thế) các danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được.

+ Some là dạng số nhiều của a/an và one:

Ví dụ: Have a biscuit/some biscuits. I ate a date/ some dates.

+ some, any of + the/ this/ these/ those/ đại từ riêng/ đại từ sở hữu.

Ví dụ: Some of the staff can speak Japaneses.

Did any of your photos come out well?

+ some được sử dụng với :

- Các động từ ở thể khẳng định.

Ví dụ:

They bought some honey.

- Trong các câu hỏi mà có câu trả lời là ‘yes’.

Ví dụ:

Did some of you sleep on the floor? ( Người nói chờ đợi câu trả lời là yes)

- Trong các câu đề nghị và yêu cầu:

Ví dụ:

Would you like some wine?

Could you do some typing for me?

+ any được sử dụng:

- Với động từ ở thể phủ định

Ví dụ:

I haven’t any matches.

- Với hardly, barely, scarely ( các phó từ này đều mang nghĩa phủ định)

Ví dụ:

I have hardly any spare time.

- Với without khi without any ... = with no ...

Ví dụ:

He crossed the frontier without any difficulty/ with no difficulty.

- Với các câu hỏi

Have you got any fish?

Did he catch any fish?

- Sau if/ whether các thành ngữ mang tính nghi ngờ.

Ví dụ:

If you need any more money, please let me know.

I don’t think there is any petrol in the tank.

2. Động từ ( verb)

Động từ trong tiếng Anh chia làm 3 thời chính:

- Quá khứ.

- Hiện tại.

- Tương lai.

Mỗi thời chính lại chia ra làm nhiều thời nhỏ để xác định chính xác thời gian của hành động.

2.1 Hiện tại (present)

2.1.1 Hiệntại đơn giản (simple present)

Khi chia động từ ở ngôi thứ 3 số ít, phải có s ở đuôi và vần đó phải được đọc lên.

Ví dụ:

John walks to school everyday.

- Nó dùng để diễn đạt 1 hành động xảy ra ở thời điểm hiện tại, không xác định cụ thể về mặt thời gian và hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật.

- Nó thường dùng với 1 số phó từ như: now, present day, nowadays. Đặc biệt là1 số phó từ chỉ tần suất hoạt động: often, sometimes, always, frequently.

Ví dụ:

They understand the problem now.

Henry always swims in the evening. (thói quen)

We want to leave now.

Your cough sounds bad.

2.1.2 Hiện tại tiếp diễn (present progressive)

am

Subject + is + [verb +ing ]...

are

- Nó dùng để diễn đạt 1 hành động đang xảy ra ở thời hiện tại. Thời gian được xác định cụ thể bằng các phó từ như now, right now, presently.

- Nó dùng để thay thế cho thời tương lai gần.

Ví dụ:

He is learning in the US.

Lưu ý: Để phân biệt tương lai gần và hành động đang xảy ra cần căn cứ vào phó từ trong câu)

Ví dụ:

The committee members are examining the material now. ( hiện tại đang kiểm tra)

George is leaving for France tomorrow. (tương lai gần - sẽ rời tới Pháp vào ngày mai)

2.1.3 Present perfect ( hiện tại hoàn thành)

Have + P2

- Dùng để diễn đạt 1 hành động đã xảy ra trong 1 quá khứ kéo dài và chấm dứt ở hiện tại. Thời gian trong câu hoàn toàn không xác định.

- Chỉ 1 hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ kéo dài tới hiện tại.

- Dùng với 2 giới từ for và since + thời gian.

- Dùng với already trong câu khẳng định, already có thể đứng sau have nhưng nó cũng có thể đứng cuối câu.

have

Subject + + already + P2

has

Ví dụ:

We have already written our reports.

I have already read the entire book.

Sam has already recorded the results of the experiment.

- Dùng với yet trong câu phủ định và câu nghi vấn phủ định, yet thường xuyên đứng ở cuối câu, công thức sau:

have

Subject + not + P2 ...+ yet ...

has

Ví dụ:

John hasn’t written his report yet.

The president hasn’t decided what to do yet.

We haven’t called on our teacher yet.

- Trong 1 số trường hợp yet có thể đảo lên đứng sau to have và ngữ pháp có thay đổi. Not mất đi và phân từ 2 trở về dạng nguyên thể có to.

have

Subject + + yet + [verb in simple form] ...

has

Ví dụ:

John has yet to learn the material. = John hasn’t learned the material yet.

We have yet to decide what to do with the money. = We haven’t decided what to do with the money yet.

Chú ý: Cẩn thận sử dụng yet trong mẫu câu kẻo nhầm với yet trong mẫu câu có yet làm từ nối mang nghĩa “nhưng”

Ví dụ:

I don’t have the money, yet I really need the computer.

My neighbors never have the time, yet they always want to do something on Saturday nights.

2.1.4 Hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( preset perfect progressive)

Have been + verbing.

- Dùng giống hệt như present perfect nhưng hành động không chấm dứt ở hiện tại mà vẫn đang tiếp tục xảy ra. Nó thường xuyên được dùng với 2 giới từ for, since + time.

Ví dụ:

John has been living in the same house for ten years. = John has live in the same house for ten years.

Một số thí dụ

Jorge has already walked to school. (thời gian không xác định)

He has been to California three times. (hơn 1 lần)

Mary has seen this movie before. (thời gian không xác định)

They have been at home all day.

We haven’t gone to the store yet. (thời gian không xác định).

John has worked in Washington for three years.

Hoặc

John has been working in Washington for three years.

(vẫn chưa kết thúc - John vẫn đang làm việc ở Washington).

Phân biệt cách dùng giữa 2 thời

Present perfect

Present perfect progressive

· Hành động chấm dứt ở hiện tại, do đó có kết quả rõ rệt.

Ví dụ:

I have waited for you for half an hour (now I stop waiting)

· Hành động vẫn tiếp tục tiếp diễn ỏ hiện tại do vậy không có kết quả rõ rệt.

Ví dụ:

I have been waiting for you for half an hour.

(and continue waiting hoping that you will come)

2.2 Quá khứ ( Past)

2.2.1 Quá khứ đơn giản (simple past)

Verb + ed

- Một số động từ trong tiếng Anh có quá khứ đặc biệt và đồng thời cũng có phân từ 2 đặc biệt.

- Một số các động từ có cả 2 dạng:

Ví dụ:

Light - lighted - lighted

lit - lit

Người Anh ưa dùng quá khứ thường khi chia động từ và phân từ 2 đặc biệt.

Ví dụ:

He lighted the candle on his birthday cake.

Nó thắp ngọn nến trên chiếc bánh sinh nhật

Nhưng

I can see the lit house from a distance.

Tôi có thể nhìn thấy từ xa ngôi nhà sáng ánh điện.

· Nó dùng để diễn đạt 1 hành động đã xảy ra dứt điểm trong quá khứ, không liên quan gì tới hiện tại.

· Thời gian hành động trong câu là rất rõ ràng, nó thường dùng với một số phó từ chỉ thời gian như: yesterday, at that moment, last + thời gian như:

Last night

month

week vv...

Lưu ý: Nếu thời gian trong câu là không rõ ràng thì phải dùng present perfect.

Ví dụ:

John went to Spain last year.

Bob bought a new bicycle yesterday.

Maria did her homework last night.

Mark washed the dishes after dinner.

We drove to grocery store this afternoon.

George cooked dinner for his family Saturday night.

2.2.2 Quá khứ tiếp diễn (Past progresive).

Was / were + Ving

- Nó được dùng để diễn đạt 1 hành động đang xảy ra ở vào 1 thời điểm nhất định trong quá khứ không liên hệ gì tới hiện tại. Thời điểm trong câu được xác định bằng các phó từ chỉ thời gian như:

At + thời gian quá khứ.

Ví dụ:

He was eating dinner at 7 P.M Last night.

- Nó được dùng kết hợp với 1 simple past thông qua 2 liên từ When và while để chỉ 1 hành động đang xảy ra trong quá khứ thì 1 hành động khác đột ngột xen vào (tương đương với câu Tiếng Việt “ Khi đang ... thì bỗng”).

*

Subject1 + simple past + while + subject 2 + past progressive.

Ví dụ:

Somebody hit him on the head while he was going to his car.

Subject1 + past progressive + when + subject 2 + simple past.

Ví dụ:

He was going to his car when someone hit him on the head.

Lưu ý: Mệnh đề có when và while có thể đứng bất kỳ nơi nào trong câu nhưng sau when nhất thiết phải là 1 simple past và sau while nhất thiết phải là 1 past progressive.

- Dùng để diễn đạt 2 hành động song song cùng 1 lúc, nối với nhau bằng liên từ while.

Subject1 + past progressive + while + subject 2 + past progressive.

Ví dụ:

He was reading newspaper while his wife was preparing the dinner in the kitchen.

( Mệnh đề không có while có thể được chuyển sang simple past nhưng hiếm khi vì sợ nhầm lẫn với *)

Ví dụ:

Jose was writing a letter to his family when his pencil broke.

While Joan was writing the report, Henry was looking for more information.

When Mark arrived, the Johnsons was having dinner, but they stopped in order to talk to him.

2.2.3 Quá khứ hoàn thành (past perfect).

Had + P2

- Dùng để diễn đạt 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ. (trong câu bao giờ cũng có 2 hành động: 1 trước và 1 sau.

- Dùng kết hợp với 1 simple past thông qua 2 giới từ chỉ thời gian before và after.

Subject + past perfect + before + subject + past simple

Ví dụ:

I had gone to the store before I went home.

The professor had reviewed the material before he gave the quiz.

Before Ali went to sleep, he had called his family.

George had worked at the university for forty-five years before he retired.

The doctor had examined the patient thoroughly before he prescribed the medication.

Subject + past simple + after + subject + past perfect

Ví dụ:

John went home after he had gone to the store.

After the committee members had considered the consequences, they voted on the proposal.

- Mệnh đề có before và after có thể đứng đầu hoặc cuối câu nhưng sau before nhất thiết phải là 1 simple past và sau after nhất thiết phải là 1 past perfect.

- Before và after có thể được thay bằng when mà không sợ bị nhầm lẫn vì trong câu bao giờ cũng có 2 hành động: 1 trước và 1 sau.

Ví dụ:

The police cars came to the scene when the robbers had gone away.

( trong câu này when có nghĩa là after vì sau when là past perfect.)

2.2.4 Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect progressive).

Subject + had + been + [Verb + ing]...

Nó được dùng giống hệt như past perfect nhưng hành động không dừng lại mà tiếp tục tiếp diễn cho đến thời điểm simple past. Nó thường được kết hợp với 1 simple past thông qua phó từ before. Trong câu thường có since hoặc for + thời gian.

- Thời này hiện nay ít dùng và được thay thế bằng past perfect.

Ví dụ:

Henry had been living in New York for ten years before he moved to California.

George had been working at the university for forty-five years before he retired.

2.3 Tương lai

2.3.1 Tương lai đơn giản (simple future)

Will / shall

+ [ Verb in simple form ]

Can / may.

- Ngày nay ngữ pháp hiện đại, đặc biệt là Mỹ dùng will cho tất cả các ngôi còn shall chỉ được dùng trong các trường hợp sau:

· Mời mọc người khác 1 cách lịch sự.

Ví dụ:

Shall we go out for lunch?

Shall I take your coat?

· Đề nghị giúp đỡ người khác 1 cách lịch sự.

Ví dụ:

Shall I give you a hand with these packages.

· Dùng để ngã giá khi mua bán, mặc cả.

Ví dụ:

Shall we say : fifteen dollars?

- Nó dùng để diễn đạt 1 hành động sẽ xảy ra ở vào thời điểm nhất định trong tương lai. Thời điểm này không được xác định rõ rệt. Các phó từ thường dùng là tomorrow, next + thời gian, in the future.

Near future. (tương lai gần)

To be going to do smth - sắp làm gì.

- Dùng để diễn đạt 1 hành động sẽ xảy ra trong 1 tương lai gần, thời gian sẽ được diễn đạt bằng 1 số phó từ như : in a moment (lát nữa), tomorrow.

Ví dụ:

We are going to have a meeting in a moment.

We are going to get to the airport at 9 am this morning.

- Ngày nay, đặc biệt là trong văn nói người ta thường dùng Present progressive để thay thế.

- Dùng để diễn đạt 1 sự việc chắc chắn sẽ xảy ra dù rằng không phải là tương lai gần.

Ví dụ:

Next year we are going to take a TOEFL test for the score that enables us to learn in the US.

2.3.2 Tương lai tiếp diễn ( future progressive)

Will / shall

+ be + [ verb + ing ]

Can / may.

- Nó diễn đạt 1 hành động sẽ đang xảy ra ở 1 thời điểm nhất định của tương lai. Thời điểm này được xác định cụ thể bằng ngày, giờ.

Ví dụ:

I will be doing a test on Monday morning next week.

- Nó được dùng kết hợp với 1 present progressive để diễn đạt 2 hành động song song xảy ra, 1 ở hiện tại, 1 ở tương lai.

Ví dụ:

Now we are learning English here but by the time tomorrow we will be working at the office.

2.3.3 Tương lai hoàn thành (future perfect)

Will have + P2

- Nó được dùng để diễn đạt 1 hành động sẽ phải được hoàn tất ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai. Thời điểm này thường được diễn đạt bằng : by the end of, by tomorrow.

Ví dụ:

We will have taken a TOEFL test by the end of this year.

Lưu ý : Thời này phải có lý do đặc biệt mới sử dụng.

3. Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ.

Thông thường thì động từ đứng liền ngay với chủ ngữ và phải chia theo ngôi chủ ngữ. Song có những trường hợp không phải như vậy.

3.1 Chủ ngữ đứng tách khỏi động từ.

- Đứng xen vào giữa chủ ngữ và động từ là 1 ngữ giới từ ( 1 giới từ mở đầu kết hợp với các danh từ theo sau). Ngữ giới từ này không quyết định gì đến việc chia động từ. Động từ phải chia theo chủ ngữ chính.

Subject + [ngữ giới từ] + verb

Ví dụ:

The study of languages is very interesting.

Singular subject singular verb

Several theories on this subject have been proposed.

Plural subject plural verb

The view of these disciplines varies from time to time.

Singular subject singular verb

The danger of forest fires is not to be taken lightly.

Singular subject singular verb

The effects of that crime are likely to be devastating.

Plural subject plural verb

The fear of rape and robbery has caused many people to flee the cities.

Singular subject singular verb

- Các thành ngữ trong bảng dưới đây cùng với các danh từ đi đằng sau nó tạo nên hiện tượng đồng chủ ngữ. Cụm đồng chủ ngữ này phải đứng tách biệt ra khỏi chủ ngữ chính và động từ bằng 2 dấu phẩy và không có ảnh hưởng gì tới việc chia động từ.

Together with

along with

accompanied by

as well as

Ví dụ:

The actress, along with her manager and some friends, is going to a party tonight.

Singular subject singular verb

Mr. Robbins, accompanied by his wife and children, is arriving tonight.

Singular subject singular verb

Lưu ý: - Nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bằng liên từ and thì động từ lập tức phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều (they).

Ví dụ:

The actress and her manager are going to a party tonight.

- nhưng nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bằng liên từ or thì động từ sẽ phải chia theo danh từ đứng sau or. Nếu đó là danh từ số ít thì phải chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại.

Ví dụ:

The actress or her manager is going to a party tonight.

3.2 Các danh từ luôn đòi hỏi động từ và đại từ số it.

Đó là các động từ trong bảng sau:

any + danh từ số ít

no + danh từ số ít

Some + danh từ số ít

anybody

nobody

somebody

anyone

no one

someone

anything

nothing

something

every + danh từ số it

each + danh từ số ít

everybody

everyone

either*

everything

neither*

* Either và either là số ít nếu nó không được sử dụng với or và nor.

Lưu ý:

- either (1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người, 3 vật trở lên phải dùng any.

Ví dụ:

If either of you takes a vacation now, we won’t be able to finish this work.

If any of students in this class is absent, he or she must have the permission of the instructor.

- Neither (không 1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người, 3 vật trở lên phải dùng not any).

Ví dụ:

Neither of two his classes gets an “c”

Not any of those pairs of shoes fits me.

3.3 Cách sử dụng none, no

none of the : được sử dụng tùy theo danh từ đứng đằng sau nó.

- nếu danh từ đó là không đếm được thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

None + of the + non-count noun + singular verb

Ví dụ:

None of the counterfeit money has been found.

- nếu sau none of the là 1 danh từ đếm được số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

None + of the + plural noun + plural verb

Ví dụ:

None of the students have finished the exam yet.

No được sử dụng cũng tuỳ theo danh từ đứng sau nó.

- nếu sau no là danh từ số ít hoặc không đếm được thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

Singular noun

No + + singular verb

non-count noun

Ví dụ:

No example is relevant to this case.

- nhưng nếu sau no là 1 danh từ đếm được số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

No + plural noun + plural verb

Ví dụ:

No examples are relevant to this case.

3.4 Cách sử dụng cấu trúc either ... or và neither ... nor.

Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cặp thành ngữ này là động từ sau đó phải chia theo danh từ sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại.

Neither nor

+ noun + singular noun + singular verb

either or

Ví dụ:

Neither John nor Bill is going to the beach today.

Singular noun singular verb

Either John or Bill is going to the beach today.

Singular noun singular verb

Neither nor

+ noun + plural noun + plural verb

either or

Ví dụ:

Neither Maria nor her friends are going to class today.

Plural plural

Lưu ý :

Khi chủ ngữ là 1 verbing thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

3.5 Các danh từ tập thể

Đó là những danh từ trong bảng dưới đây dùng để chỉ một nhóm người hoặc 1 tổ chức. Cho dù vậy, chúng vẫn được xem là danh từ số ít và do đó, các động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít.

congress

family

group

committee

class

organization

team

army

club

crowd

government

jury

majority*

minority

public

- Nếu động từ đằng sau những danh từ này chia ở ngôi thứ 3 số nhiều thì nó ám chỉ các thành viên của tổ chức hoặc nhóm đó đang hoạt động riêng rẽ.

Ví dụ: The congress votes for the bill.

The congress are discussing the bill (some agree but some don’t).

(TOEFL không bắt lỗi này)

* Majority

Danh từ này được dùng tuỳ theo danh từ đi đằng sau nó.

The majority + singular verb

The majority of the plural noun + plural verb.

Ví dụ: The majority believes that we are in no danger.

The majority of the students believe him to be innocent.

Lưu ý: Danh từ police luôn được coi là danh từ ngôi thứ 3 số nhiều do vậy động từ đằng sau nó phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ví dụ:

The police come to the crime scene at good time and arrested a suspect.

Một số thí dụ:

The committee has met, and it has rejected the proposal.

The family was elated by the news.

The crowd was wild with excitement.

Congress has initiated a new plan to combat inflation.

The organization has lost many members this year.

Our team is going to win the game.

Các cụm từ trong bảng dưới đây chỉ một nhóm gia súc động vật cho dù danh từ đằng sau giới từ of có ở số nhiều thì động từ sau đó vẫn phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

flock of birds, sheep

herd of cattle

pack of dogs

school of fish

pride of lions

Ví dụ:

The flock of birds is circling overhead.

The herd of cattle is breaking away.

A school of fish is being attacked by sharks.

Lưu ý: Tất cả các danh từ tập hợp chỉ thời gian, tiền bạc, số đo đều đòi hỏi các động từ - đại từ - bổ ngữ đi cùng nó phải ở ngôi số ít.

(TOEFL bắt lỗi này).

Ví dụ:

He has contributed $50 and now he wants to contribute another fifty.

Twenty-five dollars is too much to pay for that shirt.

Fifty minutes isn’t enough time to finish this test.

Twenty dollars is all I can afford to pay for that recorder.

Two miles is too much to run in one day.

3.6 Cách sử dụng A number of/ the number of

a number of + danh từ số nhiều + động từ ở số nhiều

- a number of : một số lượng lớn nhứng... . Đi với danh từ số nhiều và động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

- the number of : một số.... Đi vói danh từ số nhiều nhưng động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

the number of + danh từ số nhiều + động từ ở số ít

Ví dụ:

A number of applicants have already been interviewed.

The number of residents who have been questioned on this matter is quite small

3.7 Các danh từ luôn dùng ở số nhiều.

Các danh từ sau đây luôn phải dùng ở dạng số nhiều.

Trousers

eyeglasses

tongs - cái kẹp

shorts

scissors- cái kéo

tweezers- cái nhíp

Jeans

pants- quần

pliers - cái kìm

Ví dụ:

The pants are in the drawer.

A pair of pants is in the drawer.

Các danh từ trên thường xuyên ở dạng số nhiều vì chúng bao gồm 2 thực thể, do vậy các động từ và đại từ đi cùng chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ví dụ:

The pliers are on the table.

These scissors are dull.

- Nếu muốn biến chúng thành số ít dùng a pair of ... và lúc đó động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít.

Ví dụ:

This pair of scissors is dull.

The pair of pliers is on the table.

3.8 Cách dùng các thành ngữ There is, there are

Thành ngữ này chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại 1 nơi nào đó. Phải phân biệt chúng với động từ to have.

chỉ sự tồn tại (existance)

There is

There are

To have chỉ sự sở hữu (possession)

To possess (get, hold instinctively).

- Chủ ngữ thật của thành ngữ này đi đằng sau động từ to be. Nếu danh từ đó là số nhiều thì động từ chia ở số nhiều và ngược lại.

- Mọi biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be còn phân từ 2 thì dựa vào trợ động từ to have/ has been.

there is

there was + singular subject ...

there has been ( hoặc non-count)

there are

there were + singular subject ...

there have been ( hoặc non-count)

Ví dụ:

There is a storm approaching.

singular singular

There have been a number of telephone calls today.

Plural plural

There was an accident last night.

singular singular

There were too many people at the party.

Plural plural

There has been an increase in the importation of foreign cars.

Plural plural

There was water on the floor where he fell.

Plural non-count

4. Đại từ

Đại từ trong tiếng Anh chia 5 loại có các chức năng riêng biệt.

4.1 Đại từ nhân xưng chủ ngữ (Subject pronoun)

Gồm :

I we

you you

he they

she

it

Chức năng:

- Đứng đầu câu làm chủ ngữ trong câu và quyết định việc chia động từ.

- Đứng đằng sau động từ to be.

Ví dụ: The teachers who were invited to the party were George, Batty.

- Đứng đằng sau các phó từ so sánh như than, as. Tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng tân ngữ trong trường hợp này.

Ví dụ: He is taller than I (am) - không được dùng me.

She is as beautiful as my girlfriend.

- Đối với các đại từ nhân xưng chủ ngữ như we, you và đại từ nhân xưng tân ngữ như us có thể dùng 1 danh từ số nhiều ngay sau đó.

Ví dụ: We students, you teachers, us workers.

Các đại từ như all, both có thể được dùng theo lối này với các ngôi số nhiều.

we

you all/ both

they

Ví dụ:

I am going to the store.

We have lived here for twenty years.

It was she who called you. (sau động từ be)

George and I would like to leave now.

We students are going to have a party.

4.2 Đại từ nhân xưng tân ngữ

me us

you you

him them

her

it

- nó đứng ngay sau động từ hoặc các giới từ làm nhiệm vụ của một tân ngữ.

- đối với các ngôi đại từ nhân xưng tân ngữ ở số nhiều có thể dùng all hoặc both ngay sau đó.

us

you all / both

them

Ví dụ:

They called us on the phone.

complement

The teacher gave him a bad grade.

complement

John told her a story.

complement

The policeman was looking for him.

sau giới từ

To us, it seems like a good bargain

sau giới từ

Lưu ý: Nên nhớ rằng nhiều giới từ có thể có chức năng như các thành phần khác trong câu, chẳng hạn như phó từ hoặc liên từ. Vì vậy, ta cần phải xác định các xem chúng đóng vai trò gì - cần dựa vào ngữ cảnh chứ không phải dựa vào sự hiểu biết bình thường về chức năng của chúng.

Ví dụ:

Janet will make her presentation after him.

preposition complement pronoun

Janet will make her presentation after he finishes his speech.

conjunction subject pronoun

clause

( một mệnh đề (clause) gồm 1 chủ ngữ và 1 động từ. Trong mệnh đề trên, he là chủ ngữ và finishes là động từ).

4.3 Tính từ sở hữu

my our

your your

his

her their

its

- Nó đứng ngay trước danh từ và chỉ sự sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ đứng đằng sau.

Ví dụ:

John is eating his dinner.

This is not my book.

The cat has injured its foot.

The boy broke his arm yesterday..

She forgot her homework this morning.

My food is cold.

Lưu ý: Its khác với It’s. It’s có nghĩa là it is hoặc it has.

4.4 Đại từ sở hữu

mine ours

yours yours

his

hers theirs

its

- Dùng để thay thế cho tính từ sở hữu và danh từ đã được nhắc đến ở trên.

possessive pronoun + possessive adjective + noun

- Nó có thể được đứng làm chủ ngữ trong câu.

- Đứng đằng sau động từ to be.

- Nó có thể làm tân ngữ khi đi sau 1 động từ hoặc sau 1 giới từ.

Do you remember to take your money?

- Đứng đằng sau các phó từ so sánh như than, as.

Your book is as good as mine.

Một số thí dụ:

This is my book = This is mine.

Your teacher is the same as his teacher = Yours is as the same as his.

Her dress is green and my dress is red = Hers is green is green and mine is red.

Our books are heavy = Ours are heavy.

Their coasts are too small. Theirs are too small.

I forgot my homework = I forgot mine.

4.5 Đại từ phản thân (reflexive pronoun)

myself ourselves

yourself yourselves

himself themselves

herself

itself

Lưu ý: ở các ngôi số nhiều, đuôi - self biến thành - selves.

Chức năng:

- Chỉ chủ ngữ làm việc gì đó cho chính mình. Trong trường hợp này nó đứng ngay sau động từ hoặc đứng ở cuối câu sau giới từ for hoặc to.

Ví dụ:

He sent the letter to himself.

You can see the differences for yourselves.

- Chỉ chủ ngữ tự thân làm lấy 1 việc gì. Trong trường hợp này nó đứng đằng sau chủ ngữ hoặc cuối câu khi nói.

Ví dụ:

I myself believe that the proposal is good.

He himself set out to break the long distance flying record.

She prepared the nine-course meal herself.

The students themselves decorated the room.

You yourself must do this homework.

John himself bought this gifts.

By + one-self = alone.

Ví dụ:

John washed the dishes by himself = John washed the dishes alone.

5. Động từ dùng làm tân ngữ

- Không phải bất cứ động từ nào trong tiếng Anh cũng đòi hỏi 1 danh từ hoặc đại từ theo sau nó làm tân ngữ. Có một số động từ lại yêu cầu tân ngữ sau nó phải là một động từ khác. Chúng chia làm 2 loại sau:

5.1 Động từ nguyên thể làm tân ngữ

Bảng sau là những động từ đòi hỏi tân ngữ sau nó phải là một động từ khác. Chúng tuân theo mẫu câu như sau:

agree to do something.

desire to do something.

decide to do something.

agree

desire

hope

plan

strive

attempt

expect

intend

prepare

tend

claim

fail

learn

pretend

want

decide

forget

need

refuse

wish

demand

hesitate

offer

seem

Ví dụ:

John expects to begin studying law next semester.

Mary learned to swim when she was very young.

The budget committee decided to postpone this meeting.

The president will attempt to reduce inflation in the next your years.

The soldiers are preparing to attack a village.

Cynthia has agreed to act as a liaison between the two countries.

5.2 Ving dùng làm tân ngữ

- Bảng sau là 1 số các động từ đòi hỏi tân ngữ sau nó là 1 Ving theo các mẫu câu sau:

admit doing something (thú nhận làm gì)

Ví dụ: He admitted having done wrong.

Enjoy doing something (thích thú khi làm điều gì)

admit

delay

miss

report

suggest

appreciate

deny

postpone

resent

avoid

enjoy

practice

resist

can’t help

finish

quit

resume

consider

mind

recall

risk

Lưu ý : Trong bảng trên có mẫu động từ:

+ (against) doing smth : không thể dừng được, không thể nhịn được ...

can’t help

can’t resist

Ví dụ:

With such good oranges, we can’t help (resist) buying 2 kilos at a time.

Lưu ý: Nếu muốn đặt phủ định cho các trường hợp này đặt not trước nguyên thể bỏ to hoặc Ving. Tuyệt đối không được cấu tạo dạng phủ định của động từ chính.

Ví dụ:

John decided not to by the car.

We regretted not going to the party last night.

Một số thí dụ:

John admitted stealing the jewels.

We enjoy seeing them again after so many years.

You shouldn’t risk entering that building in its present condition.

Michael was considering buying a new car until the price went up.

The Coast Guard reported seeing another ship in the Florida Straits.

Would you mind not smoking in this office?

* Các động từ ở bảng sau là những động từ mà tân ngữ của chúng có thể là động từ nguyên thể hay Ving mà ngữ nghĩa của chúng không thay đổi.

Ví dụ:

begin to do smth = begin doing smth.

begin

hate

regret

can’t stand

like

start

continue

love

try

dread

prefer

Lưu ý: Trong bảng trên có mẫu động từ :

can’t stand

( Không thể chịu đựng được khi phải làm gì)

to do smth

doing smth

Ví dụ:

I can’t stand

waiting such a long time.

to wait such a long time.

I hate to ride her bicycle to school = I hate riding her bicycle to school.

5.3 3 động từ đặc biệt

Đó là các động từ mà ngữ nghĩa của chúng thay đổi khi tân ngữ sau nó là 1 nguyên thể hoặc 1 Ving.

Stop to do smth : dừng lại để làm gì.

Ví dụ:

He stops to get gasoline.

Stop doing smth : dừng việc gì đang làm lại.

Ví dụ:

He stops writing and goes out.

Remember to do smth : nhớ sẽ phải làm gì.

Ví dụ:

I remember to send a letter at the post office.

Remember doing smth : nhớ đã làm gì.

Ví dụ:

I remember locking the door before leaving but I can’t find the key.

Forget to do smth : quên sẽ phải làm gì.

Ví dụ:

He forgets to call his friend this afternoon.

Forget doing smth : quên đã làm gì.

Ví dụ:

I forget doing the homework yesterday.

Lưu ý: Động từ forget trong mẫu câu mang nghĩa phủ định.

I forget getting to the airport to meet my girl-friend this morning.

5.4 Các động từ đứng đằng sau giới từ

- Tất cả các động từ đứng đằng sau giới từ đều phải ở dạng Ving.

verb

adj. + preposition + Ving

noun

Động từ + giới từ + Ving

Bảng sau gồm các động từ + giới từ.

approve of: tán thành

give up: từ bỏ

rely on: phụ thuộc vào

worry about: lo lắng về

be better off:

insist on: nài nỉ

succeed in: thành công trong

count on = rely on

keep on = continue

think about

think of

depend on

put off: trì hoãn

Danh từ + giới từ + Ving (bảng sau)

possibility of

choice of

method of

intention of

method for

excuse for

reason for

Ví dụ:

George has no excuse for dropping out of school.

There is a possibility of acquiring this property at a good price.

There is no reason for leaving this early.

Connie has developed a method for evaluating this problem.

Tính từ + giới từ + Ving (bảng sau)

accustomed to

intent on

afraid of

interested in

capable of

successful in

fond of

tired of

Ví dụ:

Mitch is afraid of getting married now.

We are accustomed to sleeping late on weekends.

Jean is not capable of understanding the predicament.

Alvaro is intent on finishing school next year.

Craig is fond of dancing.

We are interested in seeing this film.

- Không phải bất cứ tính từ nào trong tiếng Anh cũng đòi hỏi đắng sau nó phải là 1 giới từ, có một số tính từ lại đòi hỏi đằng sau nó là một động từ nguyên thể (xem bảng sau).

anxious

eager: háo hức

pleased

usual

boring

easy

prepared

common

dangerous

good

ready

difficult

hard

strange

able*

eager to do smth: háo hức làm gì.

hard to do smth : khó làm gì.

* able :

of doing smth

to do smth =

able capable

unable incapable

Ví dụ:

These students are not yet able to handle such difficult problems.

These students are not yet capable of handling such difficult problems.

Một số thí dụ:

Mohammad is eager to see his family.

It is dangerous to drive in this weather

We are ready to leave now.

It is difficult to pass this test.

It is uncommon to find such good crops in this section of the country.

Ritsuko was pleased to be admitted to the college.

Lưu ý:

- Một số các động từ tiếng Anh thường có giới từ đi kèm ở phía sau. Không được nhầm lẫn giới từ đó với to của động từ nguyên thể. Chẳng hạn một số động từ trong bảng sau:

object to: phản đối

look forward to : mong đợi

confess to : thú nhận đã làm gì

Ví dụ:

John gave up smoking because of his doctor’s advice.

Mary insisted on taking the bus instead of the plane.

Fred confessed to stealing the jewels.

We are not looking forward to going back to school.

Henry is thinking of going to France in August.

You would be better off leaving now instead of tomorrow.

5.5 Vấn đề đại từ đi trước động từ nguyên thể hoặc Ving làm tân ngữ.

- Đứng trước 1 động từ nguyên thể làm tân ngữ thì dạng của đại từ phải là tân ngữ.

Pronoun

Subject + verb + complement form + [ to + verb] ...

noun

Sau đây là bảng các động từ đòi hỏi đại từ (hay danh từ ) đi sau nó phải ở dạng tân ngữ.

allow

invite

remind

ask

order

urge

beg

permit

want

convince

persuade

expect

instruct

prepare

promise

Ví dụ:

Joe asked Mary to call him when he woke up.

We ordered him to appear in court.

I urge you to consider your decision.

They were trying to persuade him to change his mind.

The teacher permitted them to turn their assignments in late.

You should prepare your son to take this examination.

Tuy nhiên, đứng trước 1 Ving làm tân ngữ thì dạng của danh từ hoặc đại từ phải ở dạng sở hữu.

dạng sở hữu của danh từ

Chủ ngữ + động từ + + [verb + ing] ...

tính từ sở hữu

Ví dụ:

We understand your not being able to stay longer.

He regrets her leaving.

We are looking forward to their coming next year.

We don’t approve of John’s buying this house.

We resent the teacher’s not announcing the test sooner.

We object to their calling at this hour.

6. Cách sử dụng động từ bán khiếm khuyết need và dare

6.1 need

Động từ này được sử dụng ra sao còn phụ thuộc vào danh từ đứng đằng sau nó là động vật hay bất động vật.

- khi chủ ngữ là động vật (living thing)

Subject as a living thing + need + to + verb

(cần phải làm gì)

Ví dụ:

I need to clean my house.

John and his brother need to paint the house.

My friend needs to learn Spanish.

He will need to drive alone tonight.

-Tuy nhiên khi chủ ngữ là một bất động vật (unliving thing) thì động từ sau need sẽ đổi khác.

Subject as unliving thing + need + [Verb + ing]

to be + P2

Ví dụ:

The grass needs to be cut. Hoặc The grass needs cutting.

The television needs repairing. Hoặc The television need to be repaired.

The composition needs rewriting. Hoặc The composition needs to be rewritten.

Lưu ý:

need = to be in need of + noun

to be in need of + noun có thể thay thế cho cả 2 công thức trên.

Ví dụ:

Jill is in need of money = Jill needs money.

The roof is in need of repair = The roof needs to be repaired.

The organization was in need of volunteers = The organization needed volunteers.

6.2 Dare

- Dare không được dùng nhiều ở khẳng định. Nó chỉ được dùng ở phủ định và nghi vấn. Động từ sau nó theo lý thuyết là có to nhưng trên thực tế thường bỏ to. Nó có thể dùng với trợ động từ to do hoặc dùng trực tiếp.

He doesn’t dare (to) say anything

= He dares not (to) say anything.

Does he dare (to) say anything = Dares he (to) say anything.

- Dare không được dùng ở thể khẳng định trừ trường hợp - I dare say mang 2 nghĩa:

- Tôi cho là.

Ví dụ: I dare say there will be a restaurant car at the end of the train.

- Tôi công nhận là.

Ví dụ: I dare say you are right. Tôi thừa nhận là anh đúng.

- How dare (dared) + subject ... (sao dám).

Ví dụ:

How dare you open my letter? Sao cậu dám bóc thư của tôi ra thế ?

- Dare còn được dùng như 1 ngoại động từ mang nghĩa dám, thách theo mẫu câu sau:

To dare smb to do smth

(thách ai làm gì)

They dare the boy to swim across the river in the cold weather.

7. Cách dùng động từ to be + infinitive

Be + infinitive

- Nó được dùng để truyền đạt những mệnh lệnh hoặc những chỉ dẫn từ người thứ nhất qua người thứ 2 tới người thứ 3.

Ví dụ:

No one is to leave this building without the permission of the police.

(không ai được phép rời toà nhà này mà không được phép của cảnh sát).

He is to stay here until we return.

(nó phải ở lại đây cho tới khi bọn tao quay lại).

- Dùng với mệnh đề if mang tính bắt buộc hoặc mệnh lệnh.

Ví dụ:

Something must be done quickly if extinct birds are to be saved

He said if he fall asleep at the wheel, we were to wake him up.

- để truyền đạt một dự định.

Ví dụ:

She is to be married next month.

(cô ấy sẽ cưới vào tháng tới)

The expedition is to start in a week’s time.

Cấu trúc này rất thông dụng trong báo chí và nếu nó là tựa đề báo thì người ta bỏ be đi để tiết kiệm chỗ.

Ví dụ:

The Prime Minister is to make a statement tomorrow.

= The Prime Minister to make a statement tomorrow.

- Was/ were + infinitive

Để diễn đạt 1 ý tưởng về số mệnh.

Ví dụ:

They said good bye without knowing that they were never to meet again.

(họ chia tay nhau mà không biết rằng sẽ chẳng bao giờ họ gặp lại nhau)

- To be about to + verb = near future = to be in the point of Ving.

8. Câu hỏi

8.1 Câu hỏi yes và no

Sở dĩ gọi là như vậy vì trong câu trả lời có thể dùng yes hoặc no ở đầu câu. Nên nhớ rằng:

Yes + positive verb

No + negative verb.

Không được nhầm lẫn dạng câu trả lời tiếng việt.

auxiliary

be + subject + verb ...

do, does, did

Is Mary going to school today?

Was Mary sick yesterday?

Have you seen this movie before?

Will the committee decide on the proposal today?

Do you want to use the telephone?

Does George like peanut butter?

Did you go to class yesterday?

8.2 Câu hỏi thông báo

Là loại câu hỏi mà trong câu trả lời ngoài yes hoặc no ra còn phải thêm một số các thông tin khác. Các câu hỏi này dùng với một số các đại từ nghi vấn.

8.2.1 who và what làm chủ ngữ.

Who

+ verb + (complement) + (modifier)

what

Who opened the door? (someone opened the door)

What happened last night? (something happened last night.)

Chú ý: Không đúng khi nói :

Who did open the door?

What did happen last night?

8.2.2 Whom và what là tân ngữ của câu hỏi

whom auxiliary

+ + subject + verb + ( modifier)

what do, does, did

Chú ý:

Mặc dù trong văn nói, nhiều người sử dụng who thay cho whom trong loại câu hỏi này nhưng tuyệt đối không được dùng như vậy trong văn viết (lỗi cơ bản)

Ví dụ:

Whom does Ahmad know from Venezuela? ( Ahmad know someone from Venezuela)

What did George buy at the store? ( George bought something at the store)

8.2.3 Câu hỏi dành cho các bổ ngữ (when, where, why, how)

Auxiliary

+ be + subject + verb + (complement) + (modifier)

do, does, did

when

where

why

how

When did John move to Jacksonville?

Where does Mohamad live ?

Why did George leave so early?

How did Maria get to school today?

Where has Henry gone?

When will Bertha go back to Mexico?

8.3 Câu hỏi gián tiếp (embedded questions)

Là loại câu hỏi có các đặc điểm sau:

- Câu có 2 thành phần nối với nhau bằng 1 đại từ nghi vấn.

- động từ ở mệnh đề 2 phải đứng xuôi sau chủ ngữ không được cấu tạo câu hỏi ở thành phần thứ 2.

- đại từ nghi vấn không chỉ bao gồm 1 từ mà nhiều khi có thể là 2 hoặc 3 từ chẳng hạn: whose + noun, how many, how much, how long, how often, what time, và what kind.

Subject + verb ( phrase) + question word + subject + verb

Ví dụ:
Câu hỏi : Where will the meeting take place?

Câu hỏi gián tiếp: We haven’t ascertained where the meeting will take place.

Q word subject verb phrase

Câu hỏi: Why did the plane land at the wrong airport?

Câu hỏi gián tiếp : The authorities cannot figure out why the plane landed at the wrong airport.

Q word subject phrase

auxiliary + subject + verb + question word + subject + verb

Do you know where he went?

Could you tell me what time it is?

Một số thí dụ:

The professor didn’t know how many students would be in her afternoon class.

I have no idea how long the interview will take.

Do they know how often the bus runs at night?

Can you tell me how far the museum is from the college?

I’ll tell you what kind of ice cream tastes best.

The teacher asked us whose book was on his desk.

8.4 Câu hỏi có đuôi

Khi sử dụng loại câu hỏi này nên nhớ rằng nó không nhằm mục đích đê hỏi mà nhằm để khẳng định lại ý kiến của bản thân mình đã biết.

- Câu chia làm 2 thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy.

- Nếu động từ ở phần chính ở thể khẳng định thì ở phần đuôi là phủ định và ngược lại.

- Động từ to be được dùng trực tiếp, các động từ thường dùng trợ động từ to do, các động từ ở thời kép: future, perfect, progressive dùng với chính trợ động từ của thời đó.

- Các thành ngữ there is, there are và it is dùng lại ở phần đuôi.

- Động từ to have trong tiếng Anh của người Mỹ là động từ thường do đó nó sẽ dùng với trợ động từ to do.

Ví dụ:

There are only twenty-eight days in February, aren’t there?

It’s raining now, isn’t it? It isn’t raining now, is it?

The boys don’t have class tomorrow, do they?

You and I talked with the professor yesterday, didn’t we?

You won’t be leaving for another hour, will you?

Jill and Joe have been to Mexico, haven’t they?

You have two children, don’t you?

(Trong tiếng Anh, thì sẽ dùng haven’t you?)

Lưu ý:

Trong các bài thi TOEFL nếu động từ chính là have thì đằng sau phải dùng trợ động từ do.

Ví dụ:

She has an exam tomorrow, doesn’t she?